PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH VỀ VẤN ĐỀ CÔNG KHAI TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - Pdf 34

MỞ ĐẦU
Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Các khoản thu
đó sẽ được dùng để chi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước, chi viện
trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chính do các khoản thu
NSNN rất lớn nên vấn đề cần đặt ra ở đây là phải công khai trong hoạt động NSNN
để có thể kiểm soát được việc nguồn thu đó sẽ được sử dụng một cách chính đáng,
làm giảm bớt tình trạng tham nhũng, lãng phí gây thất thoát tiền của Nhà nước và
nhân dân.
NỘI DUNG
I. PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH VỀ VẤN ĐỀ CÔNG KHAI TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
1. Công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước.
Công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương.
Nội dung công khai bao gồm:
- Cân đối dự toán, quyết toán NSNN đã được Quốc hội quyết định, phê
chuẩn.
- Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán thu cân đối NSNN theo lĩnh vực đã được Quốc hội
quyết định, phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán chi NSNN, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách
địa phương theo cơ cấu chi đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.
1




Công khai ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
ngân sách tỉnh) và ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nội dung công khai bao gồm:
- Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách tỉnh.
- Dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Dự toán, quyết toán thu, chi NSNN và ngân sách tỉnh trên địa bàn theo từng
lĩnh vực.
- Dự toán, quyết toán chi xây dựng cơ bản cho từng dự án, công trình, chi
cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia.
- Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi cân đối ngân
sách huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, số bổ sung cân đối và bổ sung có
mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, quận, thành phố
thuộc tỉnh và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phương cho ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách.
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công khai
ngân sách hàng năm những nội dung trên chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày
HĐND cấp tỉnh ban hành nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán
ngân sách dưới các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị
thuộc cấp tỉnh, HĐND, UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; phát
hành ấn phẩm; công bố trên trang thông tin điện tử (đối với những tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trang thông tin điện tử).
Công khai ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi
chung là ngân sách huyện) và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh.
Nội dung công khai:

3

chuẩn quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính khác do Chủ tịch UBND
huyện và Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm thực hiện.
4


Về hình thức công khai được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo
bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, HĐND, UBND các xã,
phường, thị trấn thuộc cấp huyện; phát hành ấn phẩm.
Công khai số liệu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách
cấp xã) và các hoạt động tài chính khác ở xã.
Nội dung công khai
- Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách xã đã được HĐND cấp xã quyết
định, phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán thu ngân sách xã đã được HĐND cấp xã quyết định,
phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán chi ngân sách xã đã được HĐND cấp xã quyết định,
phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản đã được HĐND cấp xã
quyết định, phê chuẩn.
- Dự toán, quyết toán chi cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia và
một số mục tiêu, nhiệm vụ khác do cấp xã thực hiện đã được HĐND cấp xã quyết
định, phê chuẩn.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp
huyện và ngân sách xã đã được HĐND cấp tỉnh quyết định, UBND cấp tỉnh giao.
- Chi tiết kế hoạch và kết quả các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện công khai ngân sách hàng năm. Hình thức
công khai: Việc công khai các nội dung quy định được thực hiện bằng các hình
thức sau: niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã ít nhất trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày niêm yết; thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở
phường, thị trấn; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã. Thời gian công

được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án; Số liệu quyết toán vốn đầu tư
theo niên độ ngân sách hàng năm của từng dự án. Đối với dự án có có yêu cầu kiểm

6


toán thì phải công khai kết quả kiểm toán chi tiêu hàng năm; Số liệu quyết toán vốn
đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các nội dung công khai trên phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày dự án đầu tư và quyết toán vốn vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao
hoặc phê duyệt, hoặc sau khi chủ đầu tư lập, gửi báo cáo tài chính năm theo chế độ
kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. Riêng nội dung về kết quả lựa chọn nhà
thầu thì phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn
nhà thầu được phê duyệt và được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và công bố
trong hội nghị của cơ quan đơn vị.
Các đơn vị thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN phải trả lời chất vấn về các nội dung công
khai tài chính. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới
người chất vấn. Thời gian trả lời chất vấn chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được
văn bản chất vấn, trường hợp nội dung chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả
lời không quá 45 ngày.
3. Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức
được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Các đơn vị dự toán NSNN có trách nhiệm công khai phân bổ dự toán ngân
sách hàng năm, quyết toán NSNN. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên công bố
công khai:
- Dự toán thu - chi NSNN, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có)
được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị dự
toán cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng),
các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền - nếu có).

vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, do tính chất đặc thù kinh doanh, mà không phải
thực hiện việc công khai tài chính, thì các DNNN khác đều phải thực hiện. Các
DNNN có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin tài chính
phải công khai tại hệ thống báo cáo tài chính hàng năm, bao gồm các thông tin về
tài sản, tiền vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với
8


NSNN, lưu chuyển tiền tệ và thông tin thuyết minh về báo cáo tài chính cho các cơ
quan quản lý nhà nước theo chức năng; hoặc các thông tin tài chính về tình hình tài
chính, kết quả hoạt động kinh doanh, việc trích lập sử dụng các quỹ doanh nghiệp,
các khoản đóng góp cho NSNN của doanh nghiệp, các khoản thu nhập và thu nhập
bình quân của người lao động, số vốn góp và hiệu quả góp vốn của nhà nước tại
doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức công đoàn, đoàn
thanh niên, Đảng và các đối tượng khác. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám
đốc) công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung công
khai. Tùy vào tình hình thực tế mà các DNNN có thể công khai các thông tin trên
theo hình thức gửi báo cáo tài chính, theo hình thức cổ đông hoặc người góp vốn
thông qua báo cáo tài chính tại đại hội Đại hội đồng cổ đông hoặc tại hội nghị
thành viên hoặc phát hành ấn phẩm; niêm yết tại doanh nghiệp; công bố trong hội
nghị cán bộ, công nhân, viên chức của doanh nghiệp, chậm nhất trong vòng 120
ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Các tổ chức, cá nhân được tiếp nhận thông tin công khai tài chính có quyền
chất vấn về các nội dung công khai tài chính. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
(Giám đốc) công ty thực hiện công khai tài chính có trách nhiệm trả lời chất vấn về
các nội dung công khai tài chính. Các chất vấn phải được trả lời cho người chất vấn
chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội
dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải hẹn lại ngày
trả lời cụ thể cho từng người chất vấn, nhưng tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày
tiếp nhận nội dung chất vấn.

thầu có trách nhiệm trả lời chất vấn về các nội dung công khai. Việc trả lời chất vấn
phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn. Thời gian trả lời chất
vấn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận chất vấn. Trong trường hợp nội dung
chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày
nhận được chất vấn.
6. Xử lý vi phạm.

10


Những hành vi sau bị coi là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công
khai tài chính:
- Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định.
- Công khai số liệu sai sự thật;
- Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật.
- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật.
Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức;
xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy
định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử lý
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư số 120/2004/TT-BTC
ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu TNHS theo quy định của pháp luật.
II. THỰC TRẠNG CÔNG KHAI TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC.
1. Thực trạng công khai trong hoạt động ngân sách nhà nước
Thành tựu đạt được.
- Về phân định rõ vai trò và quyền hạn: Luật NSNN đã phân định rõ vai trò,

gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
- Nội dung công khai ngân sách của các cấp ngân sách được in thành ấn
phẩm hoặc đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt trên những trang
thông tin điện tử của Bộ Tài chính, các tỉnh thành phố, trực thuộc trung ương,…
Hạn chế.
- Hạn chế chủ yếu vẫn là các số liệu thống kê, công khai còn hạn chế. Hiện
nay, các quy định của pháp luật mới chỉ dừng lại ở việc quy định về nội dung công
khai, đối tượng công khai, trách nhiệm công khai, thời hạn và hình thức công khai
mà chưa chú trọng đến chất lượng của công khai. Điều này dẫn đến tình trạng các
12


đối tượng, mặc dù không công khai số liệu sai sự thật do đã có chế tài xử lý với
hành vi này, nhưng lại công khai những số liệu chung chung, chưa cụ thể, nhiều số
liệu còn nhập nhằng.
- Công tác công khai hoạt động ngân sách vẫn chưa tạo được những hiệu quả
thực tế thật sự ấn tượng, chưa tạo được những chuyển biến tích cực trong hoạt động
của các đơn vị sử dụng ngân sách, đặc biệt là các Tổng công ty Nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước, các quỹ sử dụng NSNN.
Nguyên nhân là do công tác công khai ngân sách mới chỉ dừng lại ở việc
công khai số liệu mà chưa gắn với việc kiểm tra, thanh tra, chất vấn, làm rõ những
số liệu chưa rõ ràng, phát hiện những sai phạm và xử lí theo các quy định của pháp
luật.
2. Để xuất pháp lí nhằm thực hiện tốt việc công khai hoạt động ngân sách.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình ngân sách, nhất là các thủ tục nộp cũng như
thanh toán ngân sách đơn giản hơn, rõ ràng, tránh chồng chéo, gắn quyền hạn với
trách nhiệm.
- Xây dựng một hệ thống kế toán nhà nước hoàn chỉnh và sát với thông lệ
quốc tế để sử dụng chung cho tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách Trung ương và
ngân sách địa phương; nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống phân loại ngân sách hiện

1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật ngân sách Nhà nước, Nxb
Tư pháp, Hà Nội 2005.
2. Luật Ngân sách Nhà nước 2002
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 192/2004/QĐ-TTg ngày
16/11/2004 ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách, các tổ
chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ
ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
4. Thông tư của Bộ Tài Chính số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 hướng
dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và
chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính.
5. Thông tư của Bộ Tài Chính số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 hướng
dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6. Thông tư của Bộ Tài Chính số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 Hướng
dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách
nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
7. Thông tư của Bộ Tài Chính số 21/2005/TT-BTC ngày 22/03/2005 hướng
dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và
các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
8. Thông tư của Bộ Tài Cính số 29/2005/TT-BCT ngày 14/04/2005 Hướng
dẫn quy chế công khai tài chính doanh nghiệp nhà nước.

15


MỤC LỤC

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status