HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
Câu 18: Một số vấn đề về mua bán căn hộ trong nhà chung cư.
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh ngay nay, vấn đề về nhà ở là một trong những vấn đề bức xúc
nhất trong xã hội. Chính vì vậy mà đã có rất nhiều những nhà chung cư mọc lên để
đáp ứng nhu cầu của người dân, nhưng trong việc mua bán căn hộ chung cư đã nảy
sinh rất nhiều vấn đề, mâu thuẫn khó giải quyết. Vậy những vấn đề đó là gì, chúng
ta hãy cùng tìm hiểu qua đề tài : “Một số vấn đề về mua bán căn hộ trong nhà
chung cư.”
NỘI DUNG
Khái niệm chung về căn hộ chung cư và hợp đồng mua bán căn hộ
I.
a.
chung cư
1. Khái niệm và đặc điểm của nhà chung cư, căn hộ chung cư
Khái niệm nhà chung cư, căn hộ chung cư
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật nhà ở năm 2005 thì nhà chung cư được
định nghĩa như sau: “ Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu
thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá
nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần
sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.”
Như vậy có thể hiểu chung cư là khái niếm mô tả sự phát triển của những nhà ở,
căn hộ và buồng ở được xây dựng nhằm mục đích khai thác tối đa quỹ đất. Do đó
nó có dạng là một kiểu kiến trúc cao tầng, là tập hợp của những căn hộ nhỏ ( căn
hộ chung cư ) khép kín thuộc sở hữu riêng và những diện tích chung cho cư dân
sống trong đó và được xây dựng trên một khu đất rộng lớn
b, Đặc điểm của nhà chung cư, căn hộ chung cư
hoặc phần sử dụng chung trái quy định; Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh
hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư; Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại
bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu
vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung….
-
Quản lý sử dụng nhà chung cư: Vấn quản lí việc sử dụng nhà chung cư được
thực hiện theo nguyên tắc tự quản, phù hợp với pháp luật về nhà ở, các pháp luật
có liên quan và quy chế quản lí, sử dụng nhà chung cư. Để thực hiện việc quản lí,
sử dụng nhà chung cư trong quá trình sử dụng có Ban quản trị nhà chung cư và
doanh nghiệp quản lí, vận hành nhà chung cư. Ban quản trị nhà chung cư do Hội
nghị nhà chung cư ( Hội nghị của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư) – cơ
quan có quyền cao nhất trong việc quản lí, sử dụng nhà chung cư bầu ra.
b.
Phân loại nhà chung cư, căn hộ chung cư
2
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
Nhà chung cư được đánh giá phân loại theo bốn tiêu chí được quy định tại thông
tư số 14/2008/TT-BXD ngày 2/6/2008 đó là: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, kiến
trúc; nhóm tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; nhóm tiêu chí về chất
lượng hoàn thiện và trang thiết bị gắn liền với nhà chung cư; nhóm tiêu chí về chất
lượng dịch vụ quản lý sử dụng nhà chung cư.
Theo như bốn tiêu chí trên thì nhà chung cư được phân thành bốn hạng nhà như
sau: thứ nhất nhà chung cư hạng 1 (cao cấp) là hạng có chất lượng sử dụng cao
nhất; đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử
thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Cũng như các loại hợp đồng khác, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được
hình thành trên cơ sở thỏa thuận và thống nhất ý chí giữa các chủ thể tham gia.
Đây là yếu tố nền tảng hình thành nên hợp đồng và nếu không có yếu tố này thì
hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
b.
Đặc điểm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Mang đặc điểm chung của hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng mua bán nhà ở
-
Là hợp đồng ưng thuận: tức là cả bên bán đồng í bán cho bên mua và bên
mua đều đồng ý mua của bên bán.
-
Là hợp đồng có đền bù: khoản tiền mà bên mua căn hộ chung cư phải trả
cho bên bán căn hộ chung cư là khoản đền bù về việc mua bán căn hộ chung cư.
Đặc điểm này để phân biệt với hợp đồng tặng cho tài sản.
-
Là hợp đồng song vụ: bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đối
nhau. Bên bán có quyền yêu cầu bên mua căn hộ chung cư phải trả tiền mua căn hộ
chung cư đồng thời nhận căn hộ chung cư đã mua, ngược lại bên mua có quyền
yêu cầu bên bán chuyển giao căn hộ chung cư và nhận tiền bán căn hộ chung cư
-
nhận quyền sử dụng đất được cấp mới hoặc chỉnh lý để giao cho chủ sở hữu hoặc
nhóm chủ sở hữu nhà chung cư đó; trường hợp chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà
chung cư bán căn hộ của nhà chung cư thì người mua căn hộ của nhà chung cư
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hình thức sử dụng đất là sử dụng
chung; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu
nhà chung cư được chỉnh lý cho phù hợp với hình thức sử dụng đất là sử dụng
chung. Cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật nhà ở năm 2005 cũng có nêu:
Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ
trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
-
Đối với mua bán căn hộ chung cư theo dự án thì loại hợp đồng này thường
có hai dạng đó là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được kí kết giữa chủ đầu từ
và người mua gốc, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được kí kết giữa người mua
gốc và người mua lại.
5
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư giữa chủ đầu tư và người mua gốc có dạng
là hứa mua, hứa bán theo đó thì chủ thể đầu tư sẽ bán cho người mua gốc căn hộ
chung cư theo diện tích, kiểu dáng, thiết kế...như trong dự án xây dựng nhà chung
cư đã được lập và được cơ quan có thẩm quyền phê duyêto trước đó, còn người
mua gốc cam kết sẽ mua căn hộ chung cư trên và trả tiền theo thỏa thuận.
Đối với hợp đồng được kí kết giữa người mua gốc và người mua lại thì được
thành lập dưới dạng hợp đồng ủy quyền có công chứng. Đối với loại hợp đồng này
người mua gốc thường ủy quyền cho người mua lại thực hiện tiếp hoạt động mua
bán căn hộ chung cư dựa án với chủ đầu tư.
6
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
+ Hợp đồng theo phương thức trả tiền một lần: đó là hợp đồng hai bên thỏa thuận
thanh toán toàn bộ hợp đồng trong một lần
+ Hợp đồng theo phương thức trả chậm, trả dần: là hợp đồng hai bên thỏa thuận
thời gian trả và số lần trả, trong hợp đồng này bên mua vẫn có quyền sử dụng căn
hộ và được chuyển quyền sở hữu căn hộ từ bên bán khi đã thanh toán đủ tiền cho
bên bán.
+ Hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư: đây là loại hợp đồng mà bên thuê mua sẽ
trở thành chủ sở hữu căn hộ chung cư đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua
theo hợp đồng thuê mua.
3.
Chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có thể là cá nhân hoặc tổ chức
a.
Điều kiện để trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Đối với cá nhân thì phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi ( theo Điều
14 BLDS). Năng lực pháp luật của chủ thê là khả năng mà pháp luật cho phép cá
nhân có thể có được những quyền và nghĩa vụ dân sự nhất định. Về nguyên tắc thì
năng lực pháp luật là như nhau, bình đẳng, nhưng đối với cá nhân khác nhau thì
năng lực pháp luật là khác nhau theo quy định của pháp luật. Ví dụ như sự hạn chế
việc mua bán căn hộ chung cư của các cả nhân tổ chức nước ngoài của Nghị quyết
19/2008 của Quốc hội. Theo đó, các tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thừa kế, tăng cho và sở hữu nhà tại Việt Nam
tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và có giấy chứng nhận đầu tư
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn từ 1 năm trở lên cũng
thuộc diện đối tượng được mua, thừa kế, tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Nghị định của Chính phủ cũng nêu rõ, người đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp 1 bộ hồ sơ hợp lệ tại sở xây dựng
nơi có căn hộ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, sở xây dựng thể hiện các nội dung trên giấy
chứng nhận và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký….
Năng lực hành vi của cá nhân có thể được hiểu là khả năng của cá nhân bằng
hành vi của mình xác lập, thực hiện quyề và nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật
8
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
của cá nhân được nhà nước quy định dựa trên sự phát triển về độ tuổi cũng như
khả năng nhận thức của mỗi cá nhân. Năng lực pháp luật của mỗi cá nhân khác
nhau được pháp luật quy định rất rõ trong Bộ luật dân sự 2005.
Đối với chủ thể là tổ chức để tham gia giao kết hợp đồng mua bán căn hộ
chung cư thì phải có tư cách pháp nhân. Điều kiện để tổ chức có tư cách pháp nhân
được quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự 2005 đó là gồm những điều kiện sau:
được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá
nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham
gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Theo Khoản 1 Điều 8 Luật kinh doanh
bất động sản năm 2006 cũng quy định : Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động
sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tỏc xó, phải cú vốn pháp định và đăng
ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nguyên tắc trên, các chủ thể tham gia phải thêm yếu tố tự nguyện, nếu
thiếu yếu tố này hợp đồng sẽ bị vô hiệu.
b.
hộ chung cư của chủ sở hữu gồm ba quyền năng đó là quyền chiếm hữu, sử dụng
và định đoạt. Việc bán căn hộ chung cư chinh là việc thực hiện quyền định đoạt
của chủ sở hữu. Thông thường chủ sở hữu sẽ tự mình thực hiện các quyền năng
này nhưng cũng có thể giao cho người khác thực hiện thay cho mình.
-
Các chủ thể khác: là những chủ thể không phải là chủ sở hữu hay đại diện
hợp pháp của chủ sở hữu nhưng họ tham gia hợp đồng với tư cách là bên bán theo
đúng quy định của pháp luật.
Thứ nhất là người được nhận bảo đảm: đây là trường hợp chủ sở hữu dùng căn
hộ chung cư của mình là tài sản bảo đảm cho khoản vay tại tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức, cá nhân khác. ( Nghị định số 163/2006/ND-CP ngày 29 tháng 12 năm
2006 của chính phủ)
Thứ hai là cơ quan thi hành án dân sự: là trường hợp chủ sở hữu căn hộ chung
cư được đem bán đấu giá để thi hành án dân sự ( Luật thi hành án dân sự năm
2008)
Bên mua: có thể là cá nhân hay tổ chức là bên nhận căn hộ chung cư được
chuyển sang từ bên bán. Các chủ thể mua bao gồm các chủ thể sau:
-
Là cá nhân, hộ gia đình mua căn hộ để ở: Đây là chủ thể phổ biến nhất
Là đồng chủ sở hữu đối với căn hộ chung cư thuộc sở hữu chung: căn hộ
chung cư là căn hộ thuộc sở hữu của nhiều người, có thể do nhiều người cùng xây
dựng, cùng được tặng cho, cùng được thừa kế hoặc cùng góp vốn để mua. Theo
Khoản 3 Điều 223 Bộ luật dân sự 2005 thì: trong trường hợp một chủ sở hữu
chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu
tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng
đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được
trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được
hưởng giá trị của nhà ở đó.
4.
a.
Nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư của nhà chung cư được sở
hữu của bên bán.
Để trở thành đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì cần đáp ứng
các điều kiện sau:
-
Là căn hộ chung cư đã được cấp giất chứng nhận quyền sử dụng nhà ở cho
chủ sở hữu
11
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư là văn bản xác
lâp đầy đủ quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với nhà nước. Căn hộ chung cư thuộc
sở hữu của cá nhân thì trên giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cá nhân đó,
nếu thuộc sở hữu của tổ chức thì ghi tên tổ chức đó, nếu thuộc sở hữu chung hợp
nhất thì ghi tên người được chủ sở hữu chung thoa thuận cho đứng tên, nếu không
có thỏa thuận thì ghi đầy đủ ten của các chủ sở hữu. Trường hợp căn hộ chung cư
thuộc sở hữu của vợ chồng thì ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Nếu căn hộ chung cư thuộc sở hữu theo phần thì ghi đầy đủ các chủ sở hữu và
phần sở hữu của họ trong căn hộ chung cư.
đồng mua bán có tranh chấp như: tranh chấp giữa các chủ sở hữu chung theo phần,
chủ sở hữu chung hợp nhất, tranh chấp do căn hộ là đối tượng được thế chấp cho
một hợp đồng khác thì về mặt nguyên tắc các hợp đồng này đều không được công
nhận và bị coi là vô hiệu.
Chung cư không bị kê biên thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành
-
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( trừ trường hợp bên bán là cơ quan thi
hành án bán căn hộ chung cư đã kê biên để thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Ngoài ra các căn hộ chung cư được đưa vào kinh doanh theo Luật kinh
-
doanh bất động sản cần phải đáp ứng thêm cần phải đáp ứng thêm các điều kiện
được quy định tại Điều 7 Luật kinh doanh bất động sản năm 2006
b.
Giá cả và phương thức thanh toán
Giá cả là điều khoản không thể thiếu trong mỗi hợp đồng dân sự nói chung và
hợp đồng mua bán tài sản nói riêng. Khi giao kết hợp đồng các bên có thể tự do
thỏa thuận về giá cũng như phương thức thanh toán. Luật nhà ở cho phép chủ đầu
tư được huy động vốn của khách hành có nhu cần mua căn hộ khi nhà chung cư
được xây dựng xong phần móng. Vốn mà các chủ đầu tư huy động không được
vượt quá 70% giá trị của căn hộ chung cư ghi trong hợp đồng.
Các bên có thể có thỏa thuận về phương thức thanh toán một lần hoặc nhiều lần
theo phương thức trả chậm trả dần hoặc phương thức thuê mua. Tiền mua có thể
được trả dưới nhiều hình thức như tiền mặt, chuyển khoản….Các bên cũng có
quyền lựa chọn bên thứ ba để xác định giá mua bán. Đối với căn hộ chung cư
trong thời hạn đã thỏa thuận; yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không
giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại.
d.
Giải quyết tranh chấp
Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua hoà giải.
Tranh chấp về nhà ở do Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các tranh chấp liên quan tới quyền sở hữu trong nhà chung cư do Toà án giải
quyết. Các tranh chấp về quyền sử dụng trong nhà chung cư được giải quyết trên
cơ sở hoà giải nhưng phải đảm bảo các quy định của Quy chế này. Nếu không hoà
giải được thì chuyển Toà án giải quyết. Tranh chấp về hợp đồng dân sự trong quá
trình thực hiện quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này thì
xử lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự.
14
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
5.
Hình thức của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Tùy thuộc vào nội dung, tính chất của từng loại hợp đồng mà có thể được thể
hiện bằng lừa nói, văn bản, hoặc hành vi cụ thể. Theo Điều 450 Bộ luật dân sự thì
hình thức hợp đồng mua bán được quy đinh như sau: Hợp đồng mua bán nhà ở
phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác
6.
Hiệu lực của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Hậu quả pháp lí của hợp đồng vô hiệu kà các bên phải trả lại cho nhau tất cả
những gì đã nhận. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại.
II.
Thực tiễn của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
1. Các tranh chấp xảy ra trên thực tế.
a. Tranh chấp về diện tích sử dụng chung
Chung cư Mỹ Phước (quận Bình Thạnh) xảy ra chuyện lạ, xe của cư dân bị đưa ra
khỏi tầng hầm. Nguyên nhân, chủ đầu tư, Công ty cổ phần xây dựng số 5 cho rằng
toàn bộ diện tích công cộng: hệ thống kỹ thuật từ điện, nước, thang máy… nằm
trong tầng hầm là tài sản riêng của doanh nghiệp, không bàn giao lại cho cư dân.
Các chuyên gia ngành luật và bất động sản phân tích, cần nhìn nhận thị trường
căn hộ chung cư dưới góc nhìn của Luật doanh nghiệp và Luật Cạnh tranh. Trong
hoàn cảnh thị trường nhà đất đang ảm đạm, môi trường cạnh tranh lại trở nên lành
mạnh hơn.
Cụ thể, nguồn cung nhiều hơn, giá cả hợp lý hơn, chủ đầu tư bắt đầu chuyển
sang thế chủ động học cách lắng nghe khách hàng. Họ cũng quan tâm đến việc xây
dựng hình ảnh doanh nghiệp, ý thức gìn giữ thương hiệu cao hơn trước đây.
"Người mua nhà đang dần dần được trả lại sự công bằng, họ có tiếng nói trong việc
đối thoại với chủ đầu tư để giành quyền lợi chính đáng trong nhà chung cư", một
chuyên gia nhận xét.
b.
Tranh chấp về chi phí bảo trì
Vụ việc trên thực tế như sau: Anh Trần Quốc Thắng (Q.Phú Nhuận) cho biết
ngày 16-7-2010 anh và Công ty đầu tư phát triển Phố Đông - Hoa Sen ký hợp đồng
mua bán căn hộ tại dự án cao ốc Phố Đông - Hoa Sen, trong đó thỏa thuận sẽ bàn
giao căn hộ 4.10 chậm nhất là vào tháng 3-2012; thế nhưng là người thường xuyên
III.
Hoàn thiện các quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ
chung cư
17
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
Những tồn tại cần khắc phục trong pháp luật hiện hành
Trong bộ luật dân sự năm 2005
1.
a.
Hạn chế trong quy định về tài sản của Bộ luật dân sự đó là không đề cập đến
tài sản hình thành trong tương lai là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản, cũng
như chưa quy định về nội dung, hình thức, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đói
với tài sản hình thành trong tương lai. Không giống như hợp đồng mua bán nhà
thông thường, căn nhà luôn hiện hữu và là vật được xác định một cách cụ thể
nhưng đối với căn hộ chung cư trên dự án nếu coi đó là tài sản hình thành trong
tương lai thì pháp luật phải cá biệt hóa thành một dạng hợp đồng cụ thể để khi có
tranh chấp tòa án có căn cứ để giải quyết.
b.
Luật nhà ở năm 2006
Theo quy đinh tại Điều 71 thì : Trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ
ngày nhà chung cư được đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm
chủ trì tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư (sau đây
gọi là Hội nghị nhà chung cư) để bầu Ban quản trị. Chủ đầu tư có trách nhiệm
chuẩn bị các nội dung liên quan để thông qua Hội nghị nhà chung cư xem xét,
Cần quy định hợp đồng may bán căn hộ chung cư có hồ sơ đính kèm bao gồm
tài liệu về vị trí, diện tích, kiểu dáng và chất lượng của nhà chung cư, căn hộ chung
cư. Các tài liệu này cần được sự xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt. Điều này vừa tăng sự giám sát của nhà nước đối với hợp đồng xây dựng
và các giao dịch nhà chung cư đồng thời đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích các bên.
Cần quy định cụ thể hơn diện người nước ngoài được phép mua căn hộ chung cư
theo hướng mở rộng diện tích , thủ tục, số lượng, giá trị căn hộ được mua...
Quy định cụ thể trách nhiệm của ban quan lí chung cư trong việc sử dụng diện
tích sinh hoạt chung của cộng đồng vào mục đích khác.
KẾT LUẬN
Vấn đề mua bán căn hộ chung cư trên thực tế vẫn còn nảy sinh nhiều tranh chấp vì
vậy cần phải đòi hỏi pháp luật cần có những thay đổi hợp lí và kịp thời để giải
quyết vấn đề này cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, bắt kịp sự phát triển với
các nước trên thế giới. Tạo ra môi trường thuận lợi cho cá nhà đầu tư trong nước
cũng như nước ngoài phát triển.
1.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LUẬT HÀ NỘI
19
HOÀNG THỊ NGOAN – MSSV 350607 – NO7 – TL1 – NHÓM 1
2.
GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM – TRƯỜNG ĐẠI HỌC
3.