TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG
LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ NGẠCH CHUYÊN VIÊN K6A - 2015
*
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý đất đai,
quản lý phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
tại thôn C xã L, huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội.
Học viên thực hiện: Nguyễn Manh Tùng.
Đơn vị công tác: Văn phòng Huyện ủy Gia Lâm - Thành phố Hà Nội.
Hà Nội, tháng 11/2015
2
I. LỜI NÓI ĐẦU.
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền tự nhiên của con người trước
những vấn đề bị vi phạm để tự bảo vệ mình. Hay nói một cách khác, bản chất
của quyền khiếu nại, tố cáo là quyền tự vệ hợp pháp trước những hành vi vi
phạm để tự bảo vệ mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích của xã hội.
Đó là quyền hiến định, quyền phản hồi, quyền dân chủ và hơn thế nữa, đó
là quyền để bảo vệ quyền. Chính vì vậy, khiếu nại, tố cáo là hiện tượng khách
quan trong đời sống xã hội. Từ khi có giai cấp, các giai cấp thống trị xã hội với
những biện pháp, cách thức khác nhau để giải quyết hiện tượng này.
Ở nước ta, khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân
đã được Hiến pháp ghi nhận. Điều 74 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân có
quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm
trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ
dân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, thúc đẩy mọi người hoàn thành
tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội…
Để góp phần làm rõ hơn một số kết quả, hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo với việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao sự đồng
thuận xã hội, ổn định tình hình địa phương tại cơ sở… tôi lựa chọn chuyên đề:
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý đất đai, quản lý
phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại thôn C xã L, huyện
Gia Lâm - Thành phố Hà Nội” là đề tài tiểu luận tốt nghiệp lớp Bồi dưỡng
nghiệp vụ ngạch chuyên viên năm 2015.
* Mục tiêu của tiểu luận:
Nêu ra một số phương án giải quyết vấn đề liên quan đến công tác quản lý
đất đai, quản lý phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại thôn C, xã
L của huyện Gia Lâm được phát hiện, xử lý thông qua công tác tiếp nhận và giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân.
* Phương pháp nghiên cứu của tiểu luận:
- Phương pháp duy vật biến chứng;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
* Phạm vi nghiên cứu:
4
Giải quyết một vụ việc cụ thể thông qua công tác tiếp dân, giải quyết khiếu
nại tố cáo của thôn C, xã L, huyện Gia Lâm - Hà Nội.
* Bố cục của tiểu luận: Tiểu luận gồm 03 phần.
Phần I. LỜI NÓI ĐẦU.
Phần II. NỘI DUNG.
1. Mô tả tình huống.
2. Mục tiêu xử lý tình huống.
3. Phân tích nguyên nhân và hậu quả.
Qua việc nghiên cứu nội dung đơn thư của công dân, đã phát hiện một số
vi phạm trọng công tác quản lý nhà nước về đất đai và quản lý thực hiện
phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại khu vực Dộc Ngái lô 2 thôn C, xã
L, huyện Gia Lâm.
2. Mục tiêu xử lý tình huống.
- Khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai và quản lý phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật
nuôi tại cơ sở.
- Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân để thực
hiện tốt nhiệm vụ công tác dồn điền đổi thửa tại địa phương, hoàn thành công
tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại thôn C, xã L nói riêng và trên địa bàn
Huyện nói chung theo Nghị quyết của Ban Thường vụ Huyện ủy về tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo.
- Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân theo quy
định của pháp luật.
- Giải quyết mối quan hệ giữa tính pháp lý, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội;
đảm bảo phát huy nguồn lực trong nhân dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân không bị đối tượng xấu lợi dụng, lôi
kéo, kích động, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự ở địa phương.
6
3. Phân tích nguyên nhân và hậu quả.
3.1. Nguyên nhân:
- Thiếu sót trong quản lý nhà nước về đất đai và thực hiện phương án
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thôn C, xã L:
Tại thời điểm năm 1997-1998, xã L tổ chức thực hiện giao đất nông nghiệp
theo Nghị định số 64/NĐ-CP của Chính phủ, theo bản đồ phân bổ quy hoạch sử
dụng đất giai đoạn 1996-2015, Đề án rà soát quy hoạch theo Chỉ thị số 43/CT và
lý nhà nước về đất đai đối với khu Dộc Ngái lô 2 để thôn C tự ý giao thầu cho
các hộ sử dụng để gieo mạ. Trước khi tổ chức đấu giá quyền thuê đất thực hiện
phương án, UBND xã chỉ thông báo qua thôn mà không yêu cầu cán bộ thôn C
tiến hành công tác rà soát, thống kê, báo cáo rõ về việc tạm giao và hiện trạng sử
dụng đất của các hộ dân để triển khai tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận
của nhân dân trong việc thực hiện chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tại địa
phương.
Sau khi tổ chức đấu giá quyền thuê đất thực hiện phương án, UBND xã L
đã bàn giao đất, cho phép ông Nguyễn Văn Ngh (người trúng đấu giá) sử dụng
khu đất Dộc Ngái lô 2 khi chưa được UBND Huyện phê duyệt kết quả trúng đấu
giá (tại Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 06/5/2008) và phê duyệt phương án
(tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 22/8/2008) là thực hiện không đúng trình
tự, thủ tục quy định tại Quy chế số 204/QC-UBND ngày 30/11/2007 của UBND
xã (đã được UBND Huyện phê duyệt) và Điều 18 Bản quy định về đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa
bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày
09/9/2005 của UBND thành phố (đã được sửa đổi tại Quyết định số
81/2007/QĐ-UBND ngày 13/7/2007 của UBND thành phố).
Sau khi được UBND Huyện phê duyệt phương án tại Quyết định số
98/QĐ-UBND ngày 22/8/2008, UBND xã thực hiện việc ký hợp đồng số 03/HĐ
cho ông Ngh thực hiện thuê đất.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện phương án, UBND xã đã thiếu kiểm
tra, giám sát, chưa thực hiện đúng quy định pháp luật về công nhận kết quả
trúng đấu giá và việc phê duyệt cho thực hiện phương án của UBND Huyện.
8
Cụ thể: Ngày 04/11/2008, ông Ngh đã chuyển hợp đồng chuyển nhượng số
03/HĐ cho ông Nguyễn Xuân Th, xã PT và và Nguyễn Thị Bích H trú tại Quỳnh
của cấp ủy, chính quyền, địa phương, uy tín cán bộ lãnh đạo, chủ chốt, cán bộ
chuyên trách ở cơ sở.
- Một số công dân bị kích động, vận động tập trung đông người để khiếu
nại, tố cáo, ảnh hưởng đến sản xuất kinh tế, tạo ra những vấn đề phức tạp tiềm
ẩn về an ninh trật tự của Huyện và cơ sở.
4. Xây dựng, phân tích, lựa chọn phương án giải quyết tình huống.
4.1- Phương án 1: Hủy bỏ toàn bộ phương án cải tạo, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, phát triển kinh tế trang trại tại khu Dộc Ngái lô 2; trả lại toàn bộ diện
tích khu Dộc Ngái lô 2 để tính vào diện tích thực hiện phương án dồn điền đổi
thửa đất nông nghiệp tại thôn C.
* Ưu điểm:
- Tạo được sự đồng thuận cao trong một bộ phận công dân thôn C, những
người đang mong muốn được cấp thêm diện tích đất nông nghiệp ngoài định
mức 440m2/khẩu sản xuất nông nghiệp như hiện nay.
- Giải quyết được vấn đề công dân tập trung khiếu kiện đông người, khiếu
kiện vượt cấp, khi quyền lợi theo yêu cầu của công dân được đảm bảo.
* Nhược điểm:
- Khu Dộc Ngái lô 2 (có diện tích theo bản đồ đo vẽ năm 1993-1994 là
37.185m2) là đất ao tưới tiêu và đất ruộng trũng nằm giáp chân đê sản xuất kém
hiệu quả. Việc xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là
nhằm tạo ra giá trị lợi nhuận cao hơn trên cùng một diện tích đất canh tác; huy
động được các nguồn lực trong nhân để phát triển kinh tế, tạo điều kiện áp dụng
những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp có
giá trị cao hơn, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thu nhập ổn định cho
chủ đầu tư và giải quyết việc làm cho người lao động.
Nếu hủy bỏ phương án, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả kinh tế thấp; cơ sở
vật chất, cây lâu năm do chủ đầu tư (ông Ngh, ông Nguyễn Văn Th, bà H và
ông Nguyễn Duy Th) đã đầu tư phải hủy bỏ, tháo dỡ hoàn toàn, gây lãng phí về
Theo quy định pháp luật, trong quá trình tổ chức thực hiện, UBND xã L
phải phối hợp với các phòng, ban, ngành của Huyện thường xuyên kiểm tra,
11
đánh giá hiệu quả thực hiện các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tính
pháp lý của dự án. Khi phát hiện việc chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng
phương án, UBND xã L phải báo cáo, đề nghị UBND Huyện cho phép tổ chức
đấu giá lại, phê duyệt lại theo Quy chế số 240/QC-UBND ngày 30/11/2007 của
UBND xã L (đã được UBND Huyện phê duyệt), Quyết định số 406/QĐ-UBND
ngày 06/5/2008 về việc công nhận kết quả trúng đấu giá và Quyết định số
98/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 về việc phê duyệt cho thực hiện phương án của
UBND Huyện.
- Không tạo được sự đồng thuận và ủng hộ cao của nhân dân thôn C.
Công dân thôn C đang bức xúc vì những vi phạm trong công tác quản lý đất
đai ở thôn và đang được một số người tuyên truyền sẽ được cấp thêm đất nông
nghiệp lớn hơn định mức như hiện nay. Điều này, dẫn đến các công dân thôn C
có thể cho rằng chính quyền cấp Huyện và xã bao che cho sai phạm, cố ý làm
trái, không quan tâm chăm lo đến quyền, lợi ích của nhân dân. Từ đó, có thể
công dân sẽ tiếp tục tập trung khiếu kiện đông người, đến trụ sở các cơ quan
Huyện ủy - UBND Huyện, Thành ủy - UBND Thành phố, trụ sở tiếp dân của
Trung ương Đảng, Chính phủ để đưa đơn kiến nghị, ảnh hưởng đến công tác
chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành và tình hình an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội nói chung.
Việc tập trung khiếu kiện của công dân có thể bị các đối tượng cơ hội chính
trị, phản động lợi dụng, kích động, tuyên truyền xuyên tạc để làm giảm lòng tin
của quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của
chính quyền; có khả năng tạo diễn biến tình hình từ điểm nóng xã hội trở thành
điểm nóng chính trị - xã hội (điểm nóng xã hội có thể có nguồn gốc từ những
- Qua công tác tuyên truyền, vận động, sẽ tạo được sự đồng thuận cao trong
nhân dân thôn C về việc thực hiện phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa
phương. Nhân dân sẽ nhận thức sâu sắc hơn mục đích, ý nghĩa, quy định của
công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại địa phương và tham gia tích cực.
- Giải quyết được vấn đề công dân tập trung khiếu kiện đông người, khiếu
kiện vượt cấp, không để tình hình diễn biến phức tạp, không để hình thành điểm
nóng về chính trị - xã hội.
13
* Trên cơ sở đánh giá, lựa chọn các phương án:
Cá nhân tôi thấy phương án 3 là hiệu quả nhất, giải quyết được nhiều mục
tiêu đặt ra hơn so với các phương án 1 và phương án 2. Phương án 3 đã giải
quyết được một số vấn đề quan trọng:
- Khắc phục được một số hậu quả của việc buông lỏng công tác quản lý nhà
nước về đất đai và quản lý phương án cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
phát triển kinh tế trang trại tại khu Dộc Ngái lô 2.
- Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân về quản
lý đất đai, thực hiện các phương án phát triển kinh tế.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; tạo được sự đồng thuận cao
hơn trong một bộ phận công dân thôn C, không để công dân tập trung khiếu kiện
đông người, khiếu kiện vượt cấp.
- Giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá
nhân (chủ đầu tư thực hiện phương án).
- Phương án có tính khả thi cao.
5. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện phương án đã lựa chọn (phương án 3).
Stt
+ Phối hợp với phòng Tài nguyên và môi trường,
phòng Tài chính - kế hoạch, Ban Bồi thường giải
phóng mặt bằng Huyện hướng dẫn UBND xã L
thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá lại quyền thuê
đất thực hiện Phương án cải tạo, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất, phát triển kinh tế trang trại tại
khu Dộc Ngái lô 2 đảm bảo đúng quy định.
- Chỉ đạo phòng Nội vụ Huyện hướng dẫn
UBND xã L tổ chức kiểm kiểm trách nhiệm, báo
cáo UBND Huyện hình thức kỷ luật theo quy
định đối với Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch
UBND xã, cán bộ địa chính xã về các vi phạm.
Tham mưu với Thường trực, Ban Thường vụ
Huyện ủy xem xét, kiểm điểm trách nhiệm của
Đảng ủy, Thường trực HĐND xã L trong việc để
2.
Ủy ban Kiểm tra
xảy ra vi phạm, thiếu sót của UBND xã L trong
Huyện ủy.
công tác quản lý đất đai và quản lý thực hiện
phương án cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
phát triển kinh tế trang trại tại khu Dộc Ngái lô 2.
15
nguồn kinh phí phục vụ các nhiệm vụ chính trị.
- Nâng cao nhận thức, sự đồng thuận của nhân
dân đối với việc thực hiện công tác dồn điền đổi
thửa đất nông nghiệp nhằm tăng diện tích trên
một thửa ruộng, tạo thuận lợi cho hộ canh tác,
thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; từng bước
phân công lao động trong từng địa bàn, tạo việc
làm, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện
tích sản xuất; việc dồn điền đổi thửa là để đảm
16
bảo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của nhân
dân, các hộ dân thôn C xã L là những người trực
tiếp được hưởng những thành quả của công tác
này. Từ đó, nhân dân đồng thuận và tích cực
hưởng ứng.
- Tham mưu Ban Thường vụ Huyện ủy mở rộng
và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; đổi mới
và nâng cao chất lượng công tác tiếp dân, công
tác giải quyết đơn, thư khiếu nại tố cáo của công
dân đảm bảo thấu tình, đạt lý và đúng pháp luật.
- Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã L
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cán
bộ, hội viên và nhân dân nâng cao hiểu biết và ý
thức chấp hành pháp luật.
- Có các giải pháp thích hợp để thực hiện tuyên
Đảng đối với các tập thể, cá nhân có liên quan
đến vi phạm trong công tác quản lý đất đai tại
khu vực Dộc Ngái lô 2 và quá trình tổ chức thực
hiện dự án Cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, phát triển kinh tế trang trại tại khu Dộc Ngái
lô 2 (đ/c Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách công
tác quản lý đất đai, kinh tế; cán bộ địa chính xã;
cấp ủy chi bộ và lãnh đạo thôn C (giai đoạn 1994
- 2011).
- Chấm dứt hợp đồng số 03/HĐ ngày 10/8/2008
ký giữa UBND xã L và ông Nguyễn Văn Ngh;
hủy bỏ phần xác nhận của UBND xã trong các
giấy chuyển nhượng giữa ông Nguyễn Văn Ngh,
ông Nguyễn Văn Th, bà H, giữa ông Nguyễn Văn
Th và ông Nguyễn Duy Th; tổ chức thanh lý hợp
đồng số 03/HĐ giữa ông Ngh và các bên có liên
- UBND xã L:
quan.
- Rà soát toàn bộ hồ sơ, tổ chức đấu giá lại quyền
thuê đất thực hiện phương án sản xuất tại khu
Dộc Ngái lô 2 đảm bảo dân chủ, công khai, đúng
quy định pháp luật; toàn bộ kinh phí thu được từ
việc cho thuê đất thực hiện phương án tại khu
Dộc Ngái lô 2 thực hiện nộp ngân sác, chủ động
báo cáo HĐND xã xem xét, quyết định chi dùng
cho hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng thôn C theo
18
19
công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại thôn C, xã L nói riêng và địa bàn
huyện Gia Lâm nói chung…
Qua việc nghiên cứu các tình huống của tiểu luận, để tăng cường công tác
quản lý nhà nước ở cơ sở trên các lĩnh vực, nhất là về đất đai và thực hiện tốt
các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần tạo chuyển biến mạnh về cơ
cấu, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, thúc đẩy kinh tế phát triển, tôi kiến nghị
một số vấn đề sau:
1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện tốt quan điểm xây dựng
Đảng là nhiệm vụ then chốt; tập trung xây dựng các tổ chức Đảng trong
sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; nâng cao vai trò lãnh đạo,
tăng cường sự đoàn kết, thống nhất trong cấp ủy Đảng; thực hiện nghiêm túc,
có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về
xây dựng Đảng hiện nay”.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Đối với công tác quản lý đất đai: Thường xuyên chỉ đạo rà soát, đo đạc,
lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử
dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo
dục pháp luật về đất đai…
- Đối với việc thực hiện các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nâng
cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt các phương án chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tăng cường thanh tra, kiểm tra quá trình tổ chức
thực hiện, đảm bảo phương án thực hiện đúng trình tự, thủ tục, quy định và
nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện và xử lý
xuyên, chặt chẽ của các phòng chuyên môn của UBND Huyện đối với các xã,
21
thị trấn để kịp thời nắm bắt và giải quyết có hiệu quả các vấn đề phát sinh,
không để diễn biến phức tạp, không để hình thành điểm nóng ở địa phương.
4. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nâng cao hiệu quả thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện tốt Pháp lệnh số
34/2007/PL-UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở
xã, thị trấn, nhất là các nội dung về công khai, thực hiện tốt phương châm Dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giám sát.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dân vận của Đảng, công tác Dân
vận chính quyền. Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
5. Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể nhân dân theo Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của
Bộ Chính trị (khóa XI) và công tác tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền
theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI);
thực hiện có hiệu quả công tác giám sát cán bộ, đảng viên ở khu dân cư theo
Nghị quyết liên tịch số 05/NQ-LT/CP-UBTWMTTQVN của Chính phủ và Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
22
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
*
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.