BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
*****
TIỂU LUẬN
Tình huống: Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu
Học viên
: NGUYỄN HẢI ANH
Đơn vị công tác
: ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ 2 –
CHI CỤC QLTT HÀ NỘI
Lớp
: BỒI DƯỠNG NGẠCH CVC – K43
HÀ NỘI – THÁNG 11/2015
PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay tình trạng kinh doanh hàng nhập lậu, hàng hoá giả mạo nhãn
hiệu, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và hàng hoá không đảm bảo chất
lượng đang là vấn đề gây bức xúc trong dư luận xã hội. Các hành vi vi phạm
được thực hiện với tính chất phức tạp và thủ đoạn ngày càng tinh vi, quy mô và
phạm vi ảnh hưởng cũng ngày càng lớn, ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu
dùng, tác động tiêu cực đến uy tín của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là lựa chọn tình huống cụ thể, phân
tích tình huống, đưa ra các phương án giải quyết tình huống và lựa chọn
phương án tối ưu nhất để giải quyết tình huống.
Bố cục của tiểu luận gồm bốn phần, trong đó:
- Phần mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu của đề tài,
phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu;
- Phần nội dung tập trung vào việc mô tả tình huống, xác định mục tiêu
xử lý tình huống, phân tích nguyên nhân dẫn đến phát sinh tình huống và
những hậu quả của tình huống mang lại, từ đó xây dựng các phương án để giải
quyết tình huống và lựa chọn phương án giải quyết tối ưu nhất;
- Phần ba đưa ra một số kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền;
- Phần cuối là kết luận.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian hạn hẹp, kiến thức và
kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài viết này chắc chắn còn những
khiếm khuyết nhất định, rất mong quý Thầy Cô và các bạn trong lớp góp ý để
bài viết được hoàn thiện hơn.
2
PHẦN II: NỘI DUNG
2.1 Mô tả tình huống
Ngày 10/12/2014, Đội Quản lý thị trường số 2 tiến hành kiểm tra tính
hợp pháp của hàng hóa tại kho hàng số 60B phố Gầm Cầu, quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội. Tại thời điểm kiểm tra, ông Nguyễn Thanh Quang, sinh năm 1968, trú
tại số 60B Gầm Cầu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội là người quản lý số hàng hóa
cất giữ tại kho đứng ra làm việc với Tổ kiểm tra.
Theo khai nhận của ông Nguyễn Thanh Quang hàng hóa cất giữ trong
kho gồm quần áo và khăn quàng cổ các loại được đựng trong 20 bao tải; toàn
bộ số hàng hóa nói trên là của Công ty TNHH Đức Minh có trụ sở tại thành
mà Đội Quản lý thị trường số 2 đã tạm giữ. Số lượng hàng hóa kiểm đếm thực
tế như sau:
- Áo khoác nhãn hiệu Shanghi – Made in China: 2.400 chiếc;
- Khăn quàng cổ nhãn hiệu Faizhi – Made in China: 1.000 chiếc;
- Khăn quàng cổ nhãn hiệu Louis Vuitton: 500 chiếc.
Đối chiếc với bộ chứng từ mà đại diện Công ty TNHH Đức Minh xuất
trình, Tổ kiểm tra phát hiện, hàng hóa không có hóa đơn chứng từ chứng minh
nguồn gốc hợp pháp gồm:
- Áo khoác nhãn hiệu Shanghi – Made in China: 400 chiếc;
- Khăn quàng cổ không có nhãn hiệu: 500 chiếc.
Ban đầu, đại diện Công ty TNHH Đức Minh không thừa nhận số hàng
hóa không có hóa đơn, chứng từ là của Công ty và cho rằng Công ty không
phải chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào đối với số hàng hóa không có hóa
đơn, chứng từ nói trên.
Tuy nhiên, căn cứ vào tài liệu do ông Nguyễn Thanh Quang xuất trình
gồm: 01 Hợp đồng thuê kho tại số 60B phố Gầm Cầu – Hoàn Kiếm – Hà Nội ký
giữa Công ty TNHH Đức Minh và ông Nguyễn Thanh Quang và 01 Phiếu nhập
kho tại kho hàng số 60B phố Gầm Cầu của Công ty TNHH Đức Minh trên đó
thể hiện ngày 09/12/2014 kho hàng này có nhập 20 bao tải hàng hóa gồm 2.400
4
chiếc áo khoác và 1.500 chiếc khăn quàng cổ, đại diện Công ty TNHH Đức
Minh đã thừa nhận số toàn bộ hàng hóa trong 20 bao tải nói trên là của Công ty
và khai nhận số hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ được Công ty mua gom
trên biên giới và chuyển xuống Hà Nội để bán cho một số tiểu thương trong chợ
Đồng Xuân.
Trong số hàng hóa không có hóa đơn chứng từ của Công ty TNHH Đức
Minh có 500 chiếc khăn quàng cổ không có nhãn hiệu nhưng có hoa văn in trên
sản phẩm tương tự như hoa văn của nhãn hiệu Louis Vuitton đã được đăng ký
Việc giải quyết tình huống đặt ra nhằm hướng tới một số mục tiêu sau:
- Thứ nhất: Làm rõ thủ đoạn của các đối tượng buôn bán hàng lậu, hàng
giả, đó là trộn lẫn hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng với hàng hóa không rõ
nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu để che mắt cơ quan chức năng;
xác định rõ đối tượng thực hiện hành vi phạm để xử lý đúng người, đúng tội.
- Thứ hai: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác đấu tranh chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
- Thứ ba: Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người tiêu dùng; đảm
bảo cho người tiêu dùng mua được hàng hoá có chất lượng tốt, giá cả phù hợp.
- Thứ tư: Chống thất thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi
trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
- Thứ năm: Thực hiện cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO) và các Hiệp định thương mại tự do với các đối tác
về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ.
2.3 Phân tích nguyên nhân và hậu quả
2.3.1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến vụ việc
Vụ việc xảy ra do một số nguyên nhân chính sau đây:
6
- Do lợi nhuận cao từ hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng giả
nên Công ty TNHH Đức Minh đã bất chấp các quy định của pháp luật trong
hoạt động thương mại.
- Do sự thiếu kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng, đặc biệt
là lực lượng chức năng tại các cửa khẩu khi để hàng hóa không rõ nguồn gốc,
xuất xứ, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ thẩm lậu qua biên giới.
- Do thói quen “sính ngoại”, từ đó hình thành nhu cầu sử dụng các sản
- Điều 171 Bộ Luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định:
(1) Người nào vì mục đích kinh doanh mà chiếm đoạt, sử dụng bất hợp
pháp sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá,
tên gọi, xuất xứ hàng hoá hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác đang
được bảo hộ tại Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng
hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
(3) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một
trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định từ một năm đến năm năm.
- Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 và
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ:
8
+ Tại Điểm i Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP quy định:
phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
+ Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP quy định: Hình
thức phạt tiền quy định tại Nghị định này là hình thức xử phạt chính và mức
tiền phạt quy định tại Nghị định này là áp dụng đối với hành vi vi phạm hành
chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức
thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định đối với cá nhân.
thương mại và hàng giả.
* Những hạn chế, khó khăn của phương án:
- Thời gian tiến hành điều tra, thu thập các chứng cứ cấu thành tội phạm
có thể kéo dài.
- Có thể dẫn đến tình huống không đủ chứng cứ cấu thành tội phạm để
truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có thể dẫn đến tình trạng hình sự hóa các quan hệ kinh tế, ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm tổn hại đến môi
trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam.
2.4.2 Phương án 2
* Nội dung phương án:
Xử lý vi phạm của Công ty TNHH Đức Minh bằng biện pháp hành
chính. Để áp dụng phương án này, cần căn cứ váo các cơ sở pháp lý sau:
- Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 19 tháng 6 năm
2009 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ); và Nghị định số 99/2013/NĐCP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định đối với hành vi sản xuất, nhập
khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ
dẫn địa lý, theo đó:
+ Tại Khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 quy định:
Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn
10
hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được
bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn
hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
+ Tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi
phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
+ Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định mức phạt
đã có hành vi:
- Buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu vi phạm Khoản 4 Điều 12 Nghị
định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ;
- Kinh doanh hàng hóa nhập lậu vi phạm Điểm i Khoản 1 Điều 17 Nghị
định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ.
Trên cơ sở đó, Đội Quản lý thị trường số 2 hoàn thiện hồ sơ và chuyển
đến cấp có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định. Hình thức xử phạt đối với Công ty TNHH Đức Minh như sau:
- Hình thức xử phạt chính:
+ Phạt tiền: 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) đối với hành vi
buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu áp dụng Khoản 4 Điều 12 và Khoản 1
Điều 2 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ.
+ Phạt tiền: 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) đối với hành vi kinh
doanh hàng hóa nhập lậu áp dụng Điểm i Khoản 1 Điều 17 và Khoản 2 Điều 4
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ.
Tổng mức tiền phạt: 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).
- Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu toàn bộ số hàng hóa nhập lậu áp dụng Điểm a Khoản 4 Điều 17
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
12
Buộc tiêu hủy toàn bộ số hàng hóa giả mạo nhãn hiệu áp dụng Điểm a
Khoản 13 Điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ.
* Những điểm thuận lợi của phương án:
- Tương tự như phương án 1, phương này có thể kịp thời ngăn chặn và
xử lý hành vi vi phạm.
- Bảo vệ quyền lợi của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, cũng như lợi ích của
diện Công ty TNHH Đức Minh có trình bày nguyện vọng được mua lại số hàng
hóa nhập lậu gồm 400 chiếc khoác nhãn hiệu Shanghi để giao cho khách hàng
đã đặt mua số hàng này từ trước.
Xét thấy nguyện vọng của Công ty TNHH Đức Minh là chính đáng và
không trái với quy định của pháp luật, Đội Quản lý thị trường số 2 đã nhanh
chóng hoàn thiện hồ sơ vụ việc và đề nghị Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội
và Công ty Cổ phần Đấu giá Việt Nam sớm tổ chức bán đấu giá số hàng hóa
trên để Công ty TNHH Đức Minh có thể tham gia đấu giá và có cơ hội mua lại
số hàng hóa đã bị tịch thu.
* Những điểm thuận lợi của phương án:
Tương tự như phương án 2, phương này có những điểm thuận lợi sau:
- Có thể kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm.
- Bảo vệ quyền lợi của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, cũng như lợi ích của
người tiêu dùng.
- Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác đấu tranh chống buôn lậu,
gian lận thương mại.
- Có tính khả thi cao do đối tượng vi phạm hoàn toàn có khả năng nộp phạt
vi phạm hành chính và thực hiện việc tiêu hủy hàng hóa giả mạo theo quy định.
- Tăng thu cho ngân sách nhà nước từ số tiền phạt hành chính cũng như
tiền bán đấu giá hàng hóa tịch thu.
14
Ngoài ra, phương án này còn có thêm ưu điểm đó là vừa tăng thêm
nguồn thu cho ngân sách nhà nước do tài sản bị tịch thu được bán đấu giá càng
sớm thì giá bán càng cao, vừa hạn chế thiệt hại cho Công ty TNHH Đức Minh
(trong trường hợp Công ty này mua lại được số hàng hóa đã bị tịch thu) do
Công ty này có thể thực hiện được cam kết giao hàng và không phải bồi thường
hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
* Những hạn chế, khó khăn của phương án:
chuyển Chi cục Quản lý
thị trường Hà Nội
Thời gian thực
hiện
Chủ thể thực hiện
01 ngày
Đội Quản lý thị trường
số 2
2
Làm tờ trình trình Chủ
tịch UBND Thành phố
Hà Nội ra quyết định xử
lý vi phạm hành chính
01 ngày
Phòng Nghiệp vụ Tổng
hợp - Chi cục Quản lý
thị trường Hà Nội
3
Ra Quyết định xử lý vi
phạm hành chính
Giám sát việc tiêu hủy
hàng hóa giả mạo nhãn
hiệu của Công ty
TNHH Đức Minh
01 ngày
Đội Quản lý thị trường
số 2 và Chi cục Quản lý
thị trường Hà Nội
7
Chuẩn bị hồ sơ để làm
thủ tục bán đấu giá tài
sản
01 ngày
Đội Quản lý thị trường
số 2 và Phòng Nghiệp vụ
Tổng hợp - Chi cục
Quản lý thị trường Hà
Nội
8
Ký Hợp đồng với Tổ
chức bán đấu giá
chuyên nghiệp (Công ty
11
Công bố người trúng
đấu giá
Ngay sau khi xác
định được người trả
giá cao nhất và đáp Công ty Cổ phần Đấu
ứng đầy đủ các quy giá Việt Nam
định khi tham gia
đấu giá
12
Thanh toán tiền mua tài
sản bị tịch thu sung
công quỹ
13
Giao tài sản bán đấu
cho người trúng đấu giá
và thanh lý Hợp đồng
bán đấu giá tài sản
9
10
giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước vì trên thực tế, việc tổ chức bán đấu
giá mất rất nhiều thời gian trong khi rất nhiều loại hàng hóa càng để lâu càng
giảm giá trị, thậm chí là hư hỏng, mất giá trị sử dụng và không thể bán thanh lý
được, gây lãng phí, làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
3.2 Đối với Ban chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả (Ban chỉ đạo 389 quốc gia):
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng, đặc biệt là các lực lượng chức năng
khu vực biên giới tăng cường kiểm tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và ngăn
chặn hàng hóa thẩm lậu qua biên giới.
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các cơ sở sản xuất kinh
doanh cũng như cảnh báo cho người tiêu dùng về tác hại của hàng lậu, hàng
giả, hàng kém chất lượng.
18
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy chế phối hợp giữa các lực lượng
trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
3.3 Đối với UBND quận Hoàn Kiếm và Ban chỉ đạo 389 quận
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn quận phối hợp chặt chẽ với
Đội Quản lý thi trường số 2 trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả trên địa bàn quận.
- Chỉ đạo UBND các phường, Ban quản lý các chợ phối hợp với lực
lượng quản lý thị trường tổ chức cho các cơ sở kinh doanh trên địa bàn ký cam
kết chấp hành nghiêm các quy định trong hoạt động kinh doanh, không kinh
doanh hàng lậu, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng kém chất lượng…
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa Thông tin, UBND các phường, Ban quản lý
các chợ tổ chức phát thanh, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật
trong hoạt hoạt động kinh doanh, đồng thời cảnh báo tác hại của hàng lậu, hàng
giả, hàng kém chất lượng đối với người tiêu dùng.
1. Bộ Luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009);
2. Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
3. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 19
tháng 6 năm 2009;
4. Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
5. Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
6. Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định về
bán đấu giá tài sản;
7. Thông tư số 12/2008/TT-BCT ngày 22/10/2008 của Bộ Công Thương hướng
dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc
vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan quản lý thị trường.
21
MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... 1
PHẦN II: NỘI DUNG .................................................................................................. 3
2.1 Mô tả tình huống ..................................................................................................... 3
2.2 Xác định mục tiêu xử lý tình huống ...................................................................... 6
2.3 Phân tích nguyên nhân và hậu quả ....................................................................... 6
2.3.1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến vụ việc ............................................................. 6
2.3.2 Những hậu quả mà vụ việc gây ra ....................................................................... 7
2.4 Xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án giải quyết tình huống ................... 8
2.4.1 Phương án 1 .......................................................................................................... 8
2.4.2 Phương án 2 ........................................................................................................10