phân tích tác động của luật quốc tế đối với quá trình hoàn thiện các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam về QUYỀNCON NGƯỜI - Pdf 34

I.

MỞ ĐẦU

Quyền con người không phải là một vấn đề mới mẻ trong đời sống cũng
như trong hệ thống pháp luật trên thế giới. Xã hội càng phát triển, vấn đề
nhân quyền ngày càng được quan tâm sâu sắc trên mọi lĩnh vực. Trong pháp
luật, quyền con người được gắn liền với quyền công dân, quyền công dân tác
động trực tiếp tới công dân quốc gia đó. Như vậy, pháp luật quốc gia phải
thực sự hoàn thiện thì mới có thể bảo đảm cho quyền con người một cách tốt
nhất. Ở Việt Nam, quyền con người luôn được được thừa nhận và bảo vệ từ
rất lâu đời. Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam đã nhận thức được rõ
hơn những tư tưởng tiến bộ về quyền con người trên thế giới (đặc biệt là trong
các văn kiện pháp lý thế giới), những tư tưởng tiến bộ này ảnh hưởng sâu sắc
đến những quy định của pháp luật Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Bài tiểu luận sau đây sẽ phân tích tác động của luật quốc tế đối với quá
trình hoàn thiện các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam về QUYỀN
CON NGƯỜI.
II.

NỘI DUNG

1. Khái quát về quyền con người.
1.1> Khái niệm, tính chất quyền con người
Quyền con người (human rights) là một phạm trù đa diện, do đó có nhiều
định nghĩa khác nhau (theo một tài liệu của Liên hợp quốc, có đến gần 50
định nghĩa về quyền con người đã được công bố). Mỗi định nghĩa tiếp cận
vấn đề từ một góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định, nhưng
không định nghĩa nào bao hàm được tất cả các thuộc tính của quyền con
người.
Quyền con người được định nghĩa một cách khái quát là những quyền bẩm

dựng được một hệ thống pháp luật quốc tế về quyền con người. Hệ thống này
trước hết phải kể đến Hiến chương Liên hợp quốc (1945), Tuyên ngôn Nhân
quyền (1948) và hai Công ước quốc tế về quyền con người năm 1966 (Công
ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hoá và xã hội và Công ước quốc tế về
các quyền dân sự, chính trị). Bên cạnh đó, hệ thống này còn có hàng trăm văn
kiện quốc tế khác được ban hành dưới nhiều cấp độ pháp lý hình thức khác
nhau như điều ước, công ước, nghị định thư, hướng dẫn, khuyến nghị... được
các quốc gia thừa nhận và tôn trọng.

2


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

2. Tác động của luật quốc tế đối với quá trình hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam về QUYỀN CON NGƯỜI.
Mặc dù nhiều quyền cơ bản của con người được pháp luật nước ta nhận
thức, quy định và bảo vệ từ rất lâu đời- trước lúc công ước quốc tế về chúng
được chúng ta ký kết hoặc tham gia, thậm chí phần nhiều đã được quy định và
thực hiện trước khi các công ước tương ứng được Đại hội đồng Liên hợp
quốc thông qua. Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện tốt hơn các mục tiêu về con
người. Trong những năm qua, chúng ta đã từng bước xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật trong nước, tích cực tham gia điều ước quốc tế về quyền
con người. Và các văn bản luật quốc tế có tác động sâu sắc đến quá trình
hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền con người.
Ngay từ đầu những thập niên 80 của thế kỷ XIX, mặc dù điều kiện kinh tế
còn nhiều khó khăn, nghèo nàn, lạc hậu, nhưng với truyền thống yêu chuộng
hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới, đề cao tôn trọng nhân phẩm con
người, Việt Nam đã nhanh chóng ký kết và gia nhập nhiều công ước về quyền
con người. Việt nam đã từng bước sửa đổi bổ sung các các VBPL, khắc phục

trọng nhất của con người, mà trong bất cứ hoàn cảnh nào, kể cả trong tình
trạng khẩn cấp quốc gia cũng không thể vi phạm 4. Quyền sống có liên quan
đến hình phạt tử hình, ICCPR chỉ khuyến nghị chứ không bắt buộc các quốc
gia phải xóa bỏ hình phạt tử hình, điều 66 công ước này yêu cầu các quốc gia
thành viên giới hạn việc áp dụng hình phạt tử hình này với “những tội ác
nghiêm trọng nhất” (tuy nhiên, vẫn chưa có văn bản pháp luật nào giải thích
rõ ràng thế nào là nghiêm khắc nhất, nên Việt Nam vẫn áp dụng hình phạt tử
hình, xuất phát từ nhu cầu khách quan của xã hội), và không áp dụng hình
phạt này với những người dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai. Pháp luật Việt
Nam luôn ghi nhận bảo đảm quyền sống trong hệ thống pháp luật (tiêu biểu
trong Hiến pháp và Bộ luật hình sự). Tương tự nhiều quốc gia khác, Việt Nam
vẫn còn duy trì hình phạt tử hình, xuất phát từ nhu cầu khách quan về phòng
chống tội phạm.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của luật pháp quốc tế và việc tự nhận thức về
quyền con người sâu sắc hơn, số điều luật có khung hình phạt tử hình giảm đi
2

International convent on cilvi and political Right
Universal Declaration oh Human Right- tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền
4
ủy ban nhân quyền, Bình luận chung số 3.
3

4


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

đáng kể (từ 44 điều trong BLTTHS năm 1985 xuống còn 29 điều trong
BLTTHS năm 1999 và 25 điều hiện nay5). Điều 35 BLHS cũng quy định chỉ

6
Convention on the Elimination of all forms of Discrimination against Women (CEDAW)

5


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

CEDAW, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện Công ước
CEDAW. Nhiều chuẩn mực, nguyên tắc của CEDAW đã được thể hiện trong
hệ thống pháp luật Việt Nam. “Đánh giá về những nỗ lực của Việt Nam trong
việc nội luật hóa Công ước CEDAW vào pháp luật bình đẳng giới, Phó Chủ
tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam GS.TS. Nguyễn Thị Doan đã
khẳng định: sau khi có Luật bình đẳng giới (2006) “việc lồng ghép giới đã trở
thành một quy trình, thủ tục pháp lý bắt buộc khi xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật - Đây là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy bình
đẳng giới thực chất và toàn diện hơn ở Việt Nam”.”7
- Nhóm quyền về kinh tế, xã hội, văn hóa.
Công ước quốc tế về các quyền kinh tế xã hội và văn hóa do Đại hội đồng
Liên hợp quốc thông qua ngày 16/12/1966, có hiệu lực ngày 3/01/1966. Việt
Nam gia nhập ngày 24/9/1982. Và gần đây, ngày 10/12/2008, Đại hội đồng
LHQ đã thông qua nghị định thư tùy chọn bổ sung Công Ước quốc tế về các
quyền kinh tế, văn hóa, xã hội, của con người- hoàn thiện thêm những quy
định mang tính chất toàn cầu về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội của con người.
Sau khi tham gia công ước, Việt Nam đã từng bước ban hành hệ thống
pháp luật phù hợp với tinh thần, nội dung của công ước. Khác với hiến pháp
1946,1959,1960, trong Hiến pháp 1992- hiến pháp của thời kỳ đổi mới đã quy
định cụ thể các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội cùng với nhóm quyền dân sự,
chính trị. Nhận thức được sự cần thiết của quyền con người và vấn đề hội
nhập quốc tế, các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội đã không ngừng phát triển


Quyền con người là một trong những vấn đề thiêng liêng, cơ bản và cũng
luôn luôn là khát vọng của toàn thể nhân loại. Quyền con người được sinh ra
và đồng thời cũng phải bảo đảm thực hiện như một lẽ tự nhiên. Cho nên, nó
không chỉ là vấn đề trọng yếu trong luật pháp quốc tế mà còn là chế định pháp
lý cơ bản trong pháp luật của các quốc gia. Với tư tưởng tiến bộ và kỹ thuật
lập pháp tiên tiến, những văn kiện pháp luật quốc tế về quyền con người đã
ảnh hưởng sâu sắc đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam. Với ảnh hưởng của luật quốc tế về Quyền con người, pháp luật Việt
Nam đã từng bước hoàn thiện và đạt được rất nhiều những thành tựu đáng kể
trong thời gian qua, bảo đảm tốt quyền con người.

8

http://tuoitre.vn/Kinh-te/173852/Cac-hiep-dinh-cua-WTO.html

7


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

8


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA HỆ THỐNGPHÁP
LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN CON NGƯỜI.
-----------------------


MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
A> MỞ ĐẦU……………………………………………………….
1
B> NỘI DUNG…………………………………………………….
1
1/ Khái quát về quyền con người ……………………………..
1
1.1> Khái niệm, tính chất quyền con người ……………………..
1
1.2> Quyền con người trong pháp luật quốc tế………………….
2
2/ Tác động của luật quốc tế đối với quá trình hoàn thiện hệ
3
thống pháp luật Việt Nam về QUYỀN CON NGƯỜI.
C> KẾT LUẬN…………………………………………………..

7

PHỤ LỤC I
Danh mục một số điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

11


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

1- Công ước về ngăn ngừa và trừng trị tội diệt chủng, công ước này được

BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

8- Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá. Công ước
này được thông qua ngày 16/12/1966 theo nghị quyết số 2200A (XXI) của đại
hội đồng Liên hợp quốc. Công ước này có hiệu lực từ ngày 3/1/1976. Việt
Nam gia nhập công ước này ngày 24/9/1982.
9- Công ước chống phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp (công
ước số 111 của ILO), 1958. Việt Nam tham gia ngày 7/10/1997
10- Công ước về tuổi lao động tối thiểu (Công ước số 138 của ILO),1930.
Việt Nam tham gia ngày 5/3/2007.

PH Ụ L ỤC II

13


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

QUY TRÌNH THAM GIA VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC ĐIỀU ƯỚC
QUỐC TẾ VỀ NHÂN QUYỀN CỦA QUỐC GIA9.

Ký điều ước.
(Đại diện của quốc gia
tại Liên Hợp Quốc)

Phê chuẩn.
(Nghị Viện hoặc chủ
tịch nước/ tổng thống,
tùy pháp luật của từng
quốc gia)


BT Lớn học kỳ. LUẬT QUỐC TẾ

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status