khóa luận nâng cao chất lượng thẩm định tại ngân hàng BIDV Thái Nguyên - Pdf 34

Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

LỜI CẢM ƠN
Thưa thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, hôm
nay em đã kết thúc đợt thực tập và đã được tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế để hiểu
sâu hơn về chuyên ngành mà em đang theo học. Có được kết quả này, em xin chân
thành gửi lời cảm ơn tới:
-

Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa
Kinh tế đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tham gia đợt thực tập tốt nghiệp này.

-

Thầy giáo Hà Vũ Nam – giảng viên Khoa Kinh tế đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt thời gian qua.

-

Toàn thể cán bộ nhân viên của Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Thái Nguyên.

Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Dương Trần Mỹ Hạnh

I

MỤC LỤC.......................................................................................................................III
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................V
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ........................................................................................VI
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................i
TÓM TẮT..............................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG.........................................................................................................21
PHẦN 2: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THÁI NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................25
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN..............................................25
2.1.1 Thông tin chung..........................................................................................25
2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.................................................25
2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU.......................................................26
2.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG..........................................................................26
2.3.1 Huy động vốn..............................................................................................26
2.3.2. Cho vay, đầu tư..........................................................................................26
2.3.3. Thanh toán và tài trợ thương mại..............................................................27
2.3.4. Ngân quỹ....................................................................................................27
2.3.5. Hoạt động khác..........................................................................................27
2.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC.....................................................................................27
2.4.1. Mô hình tổ chức.........................................................................................27
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ..................................................................................28
2.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV
THÁI NGUYÊN ............................................................................................................29
2.5.1 Hoạt động tín dụng.....................................................................................29

III



3.2.2.1 Thị trường đầu ra.....................................................................................43
3.2.2.2 Khả năng cạnh tranh................................................................................43
3.2.3 Thẩm định khía cạnh kĩ thuật – công nghệ................................................43
3.2.4 Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội.........................................................46
3.2.5 Thẩm định khía cạnh tài chính...................................................................46
IV


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

3.2.5.1 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư...................................................46
3.2.5.2 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án.....................47
3.2.6 Tài sản đảm bảo nợ vay..............................................................................57
3.2.7 Đánh giá và đề xuất....................................................................................57
3.2.7.1 Đánh giá...................................................................................................57
3.2.7.2 Đề xuất.....................................................................................................57
3.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI BIDV THÁI NGUYÊN....................................................................................58
3.3.1 Thành tích đạt được....................................................................................58
3.3.1.1 Chỉ tiêu về tuân thủ quy trình thẩm định.................................................58
3.3.1.2 Chỉ tiêu về phương pháp thẩm định........................................................59
3.3.1.4 Chỉ tiêu về mô hình tổ chức thực hiện....................................................59
3.3.1.5 Chỉ tiêu về thông tin................................................................................59
3.3.1.6 Chỉ tiêu về vai trò tư vấn.........................................................................60
3.3.1.7 Chỉ tiêu về nhận biết rủi ro......................................................................60
3.3.2. Hạn chế......................................................................................................60
3.3.3. Nguyên nhân..............................................................................................61
3.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan............................................................................61


1

BIDV Thái Nguyên

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Thái Nguyên

2

QHKH

Quan hệ khách hàng

3

QLRR

Quản lý rủi ro

4

NNNN

Ngân hàng Nhà nước

5

TMCP ĐT & PT



2011 -2014
2.1 Vốn đầu tư của dự án



2.2 Bảng tính khấu hao
2.3 Bảng tính kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay



2.4 Bảng tính doanh thu và lợi nhuận



2.5 Bảng kê dòng tiền



2.6 Thời gian hoàn vốn đầu tư


Sơ đồ

1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức BIDV Thái Nguyên



2.1 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Thái Nguyên


quan trọng, nhất là trong điều kiện Việt Nam hiện nay, khi các kênh dẫn vốn khác còn
rất hạn chế hoặc hoạt động chưa mấy hiệu quả. Trong quá trình thực hiện tài trợ dự
án, điểm mấu chốt nhất mà các Ngân hàng đều quan tâm đó là tính hiệu quả và tính an
toàn của khoản đầu tài trợ cung ứng cho dự án.
Trên thực tế, đầu tư dự án là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Dó đó, vừa đảm
bảo hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu tư là bài toán hết sức phức tạp đối
với các Ngân hàng hiện nay. Hướng tới mục tiêu này, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên đã sử dụng nhiều phương thức khác nhau để đánh
giá tính khả thi và quản trị khoản tài trợ sao cho đạt được yêu cầu mong muốn. Trong
đó, thẩm định dự án đầu tư luôn luôn được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên) coi như một công cụ hữu hiệu và đặc
biệt quan trọng trong hệ thống các biện pháp bảo đảm cho hoạt động tài trợ vốn của
Ngân hàng đối với dự án.
Chính vì lý do trên, trước khi quyết định tài trợ vốn cho dự án, Ngân hàng
BIDV Thái Nguyên nhất thiết phải tiến hành công tác thẩm định để có thể nắm bắt một
cách cụ thể và rõ ràng mọi vấn đề có liên quan đến dự án.
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng BIDV Thái Nguyên tôi đã nhận thức được
tầm quan trọng của công tác Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng, tôi đã chọn đề tài

1


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

“Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thái Nguyên” làm khoa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

Phần I: Cơ sở khoa học của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng.
Phần II: Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái
Nguyên và phương pháp nghiên cứu.

Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Thái Nguyên
Phần III: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

3


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

4


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

PHẦN I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Đầu tư sản xuất
* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư
- Đầu tư ngắn hạn

5


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

- Đầu tư dài hạn
* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
- Đầu tư gián tiếp
- Đầu tư trực tiếp
* Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
* Theo vùng lãnh thổ
Đầu tư phát triển của các vũng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực thành
thị, khu vực nông thôn…
1.1.1.2. Dự án đầu tư
a) Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư: Có nhiều quan điểm về DA đầu tư. Đứng trên các góc độ khác nhau ta sẽ
có những khái niệm về DA đầu tư riêng. Có một số quan điểm sau:
- Theo luật đầu tư 2005: DA là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư, trên địa bàn cụ thể và trong một khoảng thời gian xác định.
- Về mặt hình thức: DA đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết, có
hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được các kết quả và thực
hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

phải có. Cuối cùng, dự án đầu tư cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu
tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư ví dụ như những kế hoạch
mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
hay đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực
hiện đầu tư, khai thác công trình.
* Đối với nhà tài trợ
Khi tiếp nhận dự án của chủ đầu tư thì nhà tài trợ sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án
đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không. Một dự án chỉ
được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ. Và khi chấp nhận đầu tư
thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch giải ngân theo mức độ hoàn thành kế
hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn sao cho hợp lý.
* Đối với Nhà nước
Thứ nhất DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và
cấp giấy phép đầu tư.
Thứ hai vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua
các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp Nhà nước, các DAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ từ đó mà
nâng cao định hướng phát triển xã hội của đất nước và chất lượng quản lý vĩ mô nền
kinh tế.
Cuối cùng các dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án
phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt
động của dự án không gây ảnh hưỏng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế - xã
hội.
* Đối với nền kinh tế:
Một nền kinh tế phát triển không thể thiếu được những dự án đầu tư hiệu quả. Với mỗi
dự án đầu tư hiệu quả không những mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn là rất nhiều
lợi ích khác như: công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sống của người dân….
c) Phân loại dự án đầu tư
* Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư:
- Nhóm A: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ kế hoạch đầu tư quyết định.


Chuẩn
bị đầu


Thực
hiện
đầu tư

Vận
hành
KQĐT

Ý đồ về
DAĐT
mới

1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Hiện tại trong toàn bộ nền kinh tế có rất nhiều các dự án đầu tư nhưng để có được hiệu
quả trong đầu tư thì việc thẩm định dự án đầu tư phù hợp là rất cần thiết nó là có sở để
loại bỏ những dư án xấu, kém hiệu quả để mà đầu tư vào dự án tốt, bên cạnh đó nó còn
chỉ ra xem các phần của dự án có phù hợp với bối cảnh chung của ngành, của khu vực
hay phù hợp với mục tiêu của dư án hay không và công tác này cũng để nhận dạng các
rủi ro trong dự án mà từ đó đưa ra biện pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro.
Đối với mỗi DAĐT, cần phải được thẩm định qua nhiều cấp gồm: Nhà nước, nhà đầu
tư, nhà đồng tài trợ. Đứng dưới mỗi giác độ, có những khái niệm khác nhau về thẩm
định. Nhưng hiểu một cách chung nhất thì:
“Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có cơ sở khoa
học và toàn diện trên các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc

* Về phía doanh nghiệp (DN)
- Đối với DN là nhà đầu tư:
Mục tiêu của nhà đầu tư là thu lợi nhuận. Dự án có mức sinh lời càng cao thì càng hấp
dẫn các nhà đầu tư. Do vậy, công tác thẩm định dự án của CĐT với mục tiêu chủ yếu
là đánh giá khả năng sinh lời về tài chính của dự án ( song vẫn phải đảm bảo lợi ích
kinh tế xã hội), trên cơ sở đó lựa chọn dự án có hiệu quả, để lại lợi ích cho DN.
- Đối với DN là tổ chức tư vấn:
Mục đích thẩm định dự án của các công ty tư vấn là đem lại lợi ích cho các DN trên cơ
sở thực hiện đúng hợp đồng được ký kết, đánh giá tính khả thi của dự án giúp chủ đầu
tư, giúp các tổ chức đi thuê có sự nhìn nhận khách quan, toàn diện về dự án sẽ thực
hiện. Sự chênh lệch trong giá hợp đồng so với những chi phí thực hiện hợp đồng tư
vấn thẩm định là những lợi ích đem lại cho loại hình DN này. Thông qua tư vấn về
thẩm định DAĐT ( cùng với các nội dung thẩm định khác ) giúp mang lại lợi ích cho
9


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

DN, nâng cao uy tín, tăng khả năng cạnh tranh. Tư vấn về thẩm định dự án được thực
hiện khi chủ thể được giao nhiệm vụ thẩm định ( cơ quan Nhà nước hoặc chủ đầu tư )
không đủ năng lực để tự thực hiện. Tư vấn thẩm định dự án có thể theo hình thức thẩm
định toàn bộ hoặc từng phần theo yêu cầu tùy theo dự án.
Thẩm định dự án có ý nghĩa rất quan trọng, giúp bảo vệ các dự án tốt khỏi bị bác bỏ,
ngăn chặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu
tư. Cụ thể :
+ Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất:
+ Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của
dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ và của cả nước trên

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

Thứ hai: loại bỏ những dự án không khả thi, nhưng không bỏ lỡ cơ hội đầu tư có lợi
Bên cạnh đó để đảm bảo công tác thẩm định đạt chất lượng, người làm công tác thẩm
định cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-

Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của ngành, của địa
phương, các quy chế và luật pháp quy định về quản lý và xây dựng đất nước.

-

Hiểu biết bối cảnh, điều kiện, đặc điểm cụ thể của dự án.

-

Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin về thị
trường.

-

Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng
thời thường xuyên thu thập xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong
và ngoài nước.

-

Đáng giá khách quan, khoa học.

-


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

a) Thẩm định khách hàng vay vốn
* Thẩm định năng lực pháp lí
Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật trong quan hệ vay
vốn với ngân hàng. Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thể, hộ gia đình): Người vay
phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh nghiệm trong lĩnh vực
sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ
chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy
phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp nhân trước pháp luật.
Những giấy tờ này phải phù hợp với các qui định trong các luật tổ chức hoạt động của
loại đó như: luật doanh nghiệp Nhà nước, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật
kinh tế tập thể, luật đầu tư nước ngoài...
Ngoài ra ngân hàng còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc “Đối tượng được
vay vốn” theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay không ?
Các trường hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ phần, xí
nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn... phải kiểm tra tính pháp lí của
“Người đại diện pháp nhân” đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp với “Điều lệ
hoạt động” của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn của các cổ đông, các
sáng lập viên hoặc những người đồng sở hữu của tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
* Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn chế đến
mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức,
rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường. Đề
phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng. Tính
cách của người vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo đức chung mà còn
phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và chiến

sản, bảng quyết toán lỗ lãi. Tuy nhiên các báo cáo tài chính chỉ cho thấy điều gì đã xảy
ra trong quá khứ, vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm định cán bộ tín dụng phải
biết sử dụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo tìm các định hướng phát triển, để
chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b) Thẩm định dự án đầu tư
Tùy theo mục đích quy mô tính chất tính chất của dự án và nguồn vốn đầu tư chủ đầu
tư sẽ tiến hành thẩm định các nội dung khác nhau. Tuy nhiên đối với các dự án sản
xuất kinh doanh dịch vụ mà chủ thể thực hiện thẩm định là co quan nhà nước hoặc
Ngân hàng thì nội dung thẩm định các vấn đề sau:
Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư
Thẩm định khía cạnh thị trường
Thẩm định khía cạnh công nghệ kỹ thuật
Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý
Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội
* Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
- Khía cạnh pháp lý của dự án:
Xem xét sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch phát triển của đất nước,
ngành và địa phương.
Kiểm tra sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy, các quy định, chế độ ưu đãi,
khuyến khích đầu tư
- Đánh giá năng lực của CĐT: Năng lực pháp lý, tài chính, quản trị điều hành kinh
nghiệm
Ngoài ra, mối quan hệ tín dụng của CĐT
* Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư
Mục đích: Đánh giá mức độ cần thiết phải thực hiện đầu tư, tính cấp bách triển khai
thực hiện dự án. Trả lời câu hỏi có cần thiết cho ra đời dự án hay không?
DA có phù hợp, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành,
địa phương ?

Gần nơi tiêu thụ, nơi cung ứng nguyên, nhiên vật liệu.
Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, dịch vụ mua ngoài…
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa-xã hội, phong tục tập quán của địa phương.
Khả năng cung cấp lao động tại chỗ.
Có điều kiện thuận lợi trong việc hợp tác với các cơ sở sản xuất trong vùng, đảm bảo
ưu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng loại.
Khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù.
* Thẩm định công nghệ, thiết bị của dự án
Phù hợp với khả năng quản lý, khai thác, vận hành của doanh nghiệp và điều kiện
khai thác vận hành công nghệ, thiết bị đó tại doanh nghiệp.
Phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Cần có sự so sánh công nghệ được lựa chọn với mặt bằng công nghệ chung và xu
hướng phát triển công nghệ trong thời gian tới.
Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo tiêu chuẩn như cam kết.
Lưu ý các hợp đồng mua bán công nghệ, thiết bị, các điều kiện sau bán hàng.
* Thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường
Mục đích: Phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường
Những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường:
14


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

Làm thay đổi điều kiện sinh thái
Gây ô nhiễm môi trường
Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, giảm tiềm năng ngành du lịch
hoặc mở rộng khu nghỉ dưỡng…
* Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý


Thẩm định dòng tiền và đánh giá hiệu quả tài chính dự án

-

Xác định chi phí hàng năm: kế hoạch (KH) sản xuất, KH khấu hao, KH trả nợ gốc
và lãi vay.

-

Xác định doanh thu hàng năm: KH sản xuất, KH tiêu thụ

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
 Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án
Để tính được các chỉ tiêu tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quả tài chính có liên
quan đến tỷ suất chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình quân.

15


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

I

=

m



CFt
( i + r )t

Trong đó: CFt: Dòng tiền ròng năm thứ i.
r: Lãi suất chiết khấu.
n: Số năm thực hiện dự án.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV mang giá trị
dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư; hay nói cách
khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; không những
thế, lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại, nếu NPV
âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Nếu NPV< 0: dự án bị từ chối.
Nếu NPV= 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi trường ... ) để lựa chọn.
Nếu NPV> 0:
Nếu đó là các dự án độc lập thì tất cả được lựa chọn.
Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được lựa chọn.

16


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

 -Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Tỷ suất nội bộ: là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của
dự án bằng không. Dự án có hiệu quả khi IRR>r (r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự
án).

C
1
n
∑i =1 Ci (1 + n) i


n

Bi
i =1

Cách xác định:

Trong đó: Bi: là tổng thu nhập dự án năm i.
Ci: là tổng chi phí dự án năm i.

 - Thời gian hoàn vốn T
Thời gian hoàn vốn: là số năm cần thiết để thu nhập và khấu hao vừa đủ hoàn trả vốn
đầu tư ban đầu của dự án. Dự án có hiệu quả khi T< vòng đời của dự án.
17


Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

SV Dương Trần Mỹ Hạnh

Cách xác định:
Tính theo phương pháp cộng dồn:

∑ (W + D )


-

Phân phối lại thu nhập, nâng cao đời sống dân cư.

-

Gia tăng số lao động có việc làm.

-

Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.

-

Tăng thu cho ngân sách.

Tận dụng hay khai thác tài nguyên hợp lý.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác động thúc đẩy phát triển các ngành
nghề khác.
Phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế khó khăn.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status