MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TÍNH CẤP THIẾT PHẢI CHUYỂN TỪ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC SANG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - Pdf 34

MỞ ĐẦU
Công ty TNHH một thành viên là một mô hình doanh nghiệp được đề cập đến
trong Luật doanh nghiệp (12.6.1999). Loại hình Công ty TNHH một thành viên
đang là loại hình công ty đang được Nhà nước vô cùng trú trọng và quan tâm khi
ngày càng nhiều doanh nghiệp Nhà nước đang chuyển dần sang công ty TNHH một
thành viên. Vậy trên thực tế, sự chuyển đổi 2 loại hình doanh nghiệp này đã đang
được thực hiện như thế nào? Nhà nước ta đã có những quy định gì về vấn đề
chuyển đổi này? Chúng ta hãy cũng tìm hiểu

NỘI DUNG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TÍNH CẤP THIẾT PHẢI
CHUYỂN TỪ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC SANG CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1. Doanh nghiệp và Doanh nghiệp nhà nước.
a) Khái niệm.
• Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh (Điều 4 - LDN 2005).
• Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty
nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. (Điều 1 Luật Doanh
nghiệp nhà nước 2003 về Doanh nghiệp nhà nước).
b) Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.
Từ khái niệm doanh nghiệp nhà nước, có thể nhận thấy những đặc điểm cơ
bản của doanh nghiệp nhà nước như sau:
Một là: Đặc điểm về sở hữu. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do
Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Đó là
những doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ để thành lập hoặc là
những doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn
điều lệ. Như vậy vốn của doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu Nhà nước hoặc về
cơ bản thuộc về Nhà nước. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn. Trong phạm vi của đề tài này,
chỉ đề cập tới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.
2. Khái quát chung về Công ty TNHH 1 thành viên
a) Khái niệm
Công ty TNHH một thành viên là một mô hình doanh nghiệp được đề cập
đến trong Luật doanh nghiệp (12.6.1999). Điều 46 của Luật định nghĩa: “Công ty
TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu
2


chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.”
b) Đặc điểm
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Luật doanh nghiệp năm
2005 có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Thành viên công ty là cá nhân hoặc một tổ chức, thành viên duy
nhất này là chủ sở hữu công ty. Nếu như trước đây công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là một tổ chức thì bây giờ pháp luật nước ta đã thừa nhận chủ sở
hữu công ty là cá nhân. Điều này phù hợp với chính sách khuyến khích phát triển
doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời tạo ra môi trường pháp lý đa
dạng và thuận lợi để các cá nhân thành lập công ty riêng phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế cũng như các quy định của Luật doanh nghiệp. Chính sự thừa nhận này
tạo ra ưu thế riêng cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên so với loại hình
doanh nghiệp tư nhân.
Thứ hai: Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân
Cá nhân hay tổ chức thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
được coi là có tư cách pháp nhân, tức là đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy
định đó là có tư cách pháp nhân, tức là đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy
định, đó là: được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập
với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, nhân danh mình

hình thức công ty TNHH một thành viên có rất nhiều ưu điểm so với công ty nhà
nước:
Thứ nhất: Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy là doanh nghiệp nhà nước
được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH một thành viên có địa vị pháp lý bình
đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Khi tổ chức theo mô
hình công ty TNHH một thành viên thì doanh nghiệp nhà nước sẽ chịu sự điểu
chỉnh của Luật doanh nghiệp như các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác.
Thứ hai: Công ty TNHH một thành viên chỉ có một tổ chức duy nhất là chủ
sở hữu hoặc được ủy quyền là chủ sở hữu, thay vì có nhiều đại diện chủ sở hữu. Do
chỉ có 1 tổ chức duy nhất là chủ sở hữu hoặc được ủy quyền là chủ sở hữu nên khắc
phục được tình trạng phân tán quyền hạn và trách nhiệm của chủ sở hữu cho nhiều
cơ quan, tổ chức là đại diện chủ sở hữu và không cơ quan nào chịu trách nhiệm
toàn diện với công ty nhà nước. Khi chuyển thành công ty TNHH một thành viên

4


thì người chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động của công ty chính là hội
đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty.
Thứ ba: Quan hệ giữa nhà nước với công ty TNHH một thành viên có nhiều
chuyển biến tích cực hơn so với quan hệ giữa nhà nước với công ty nhà nước. Mối
quan hệ giữa nhà nước với công ty nhà nước vừa là mối quan hệ của chủ sở hữu,
vừa là mối quan hệ quan hệ quản lý điều hành do vậy không tách bạch được rõ ràng
giữa chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý điều hành của nhà nước đối với
công ty nhà nước. Còn trong mối quan hệ giữa nhà nước với công ty TNHH một
thành viên nhà nước chỉ tham gia với tư cách là chủ sở hữu chứ không còn tham gia
với tư cách là người quản lý điều hành công ty. Nhà nước đối xử với doanh nghiệp
với tư cách là thành viên góp vốn vào doanh nghiệp để hưởng lợi nhuận nên nhà
nước không thể can thiệp vào công việc quản lý và điều hành của doanh nghiệp.

Thứ tám: Doanh nghiệp được hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường,
cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp khác. Giá thành các sản phẩm do doanh
nghiệp cung cấp sẽ dựa trên các chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để sao cho mang lại
lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, chứ không phải các mức giá thấp hơn giá trị thực
tế vì có sự trợ giá từ nhà nước. Chính vi vậy, nó tạo ra động lực để công ty đẩy
mạnh sản xuất và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn do nhà nước đầu tư để cạnh tranh
với sản phẩm của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ CHUYỂN ĐỔI
CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN
Vấn đề chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thuộc sự điểu chỉnh của Nghị định số 95/2006/ NĐ – CP ngày
08/09/2006 về chuyển nhượng công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên và Luật doanh nghiệp năm 2005.
1. Đối tượng và điều kiện chuyển
Theo nghị định số 95/2006 NĐ – CP, đối tượng được chuyển thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm: công ty nhà nước độc lập, công ty nhà
nước là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty mẹ của tập
đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, công ty thành viên
hoạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước; đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc tổng công ty nhà nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài ra các
công ty nhà nước này còn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
6


1.
Thuộc nghành, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần nắm giữ 10% vốn.
2.
Có mức vốn điều lệ không thấp hơn 30 tỷ đồng đối với công ty nhà
nước độc lập hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty, của công ty mẹ và 500



- Công ty được kế thừa cả quyền sử dụng đất của doanh nghiệp chuyển đổi.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được kế thừa toàn bộ các tài
sản của công ty nhà nước bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động. Đối với
các tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc tài sản đã hư hỏng không sử dụng được
công ty có quyền bán và thanh lý để thu hồi vốn.
- Về tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn được tiếp nhận toàn bộ các khoản
nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ
cán bộ, công nhân viên.
- Công ty có trách nhiệm kế thừa các hợp đồng và các nghĩa vụ tài sản của
doanh nghiệp chuyển đổi.
3. Trình tự thủ tục chuyển đổi công ty Nhà nước
3.1 Chuẩn bị chuyển đổi
Đây là bước xác định cụ thể từng công tu nhà nước chuyển đổi. Thủ tướng
Chính phủ, bộ trưởng, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình và
danh sách cụ thể công ty nhà nước cần chuyển đổi. Sauk hi xác định công ty nhà
nước cần chuyển đổi, thành lập ban chuyển đổi (công ty nhà nước thuộc cấp nào thì
cấp đó thành lập) có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện việc chuyển đổi. Thành
phần ban chuyển đổi gồm: Giám đốc (hoặc Phó giám đốc) làm trưởng ban, Kế toán
trưởng là ủy viên thường trực, các ủy viên không thường trực. Trưởng phòng kế
hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ và mới Bí thư Đảng, Chủ tịch công
đoàn. Sau khi có quyết định chuyển đổi, công ty nhà nước phải thông báo tới tất cả
các chủ nợ và người lao động trong công ty biết về việc chuyển đổi công ty.
3.2 Lập phương án chuyển đổi
Việc xây dựng phương án chuyển đổi do ban chuyển đổi tiến hành. Căn cứ
để lập phương án chuyển đổi dựa vào báo cáo tài chính gần nhất, vào kết quả kiểm
kê, phân loại vốn, tài sản, công nợ của công ty và kết quả phân loại danh sách lao
động tiếp tục làm việc:
- Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ và lao động hiện

của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty, của người đại diện theo
ủy quyền và các nội dung khác do chủ sở hữu công ty quyết định nhưng không
được trái pháp luật.
- Dự kiến vốn điều lệ dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê, phân loại, xác định
vốn, tài sản, công ty mẹ được chuyển đổi từ công ty sang hoạt động theo mô hình
công ty mẹ công ty con là số vốn do nhà nước đầu tư và ghi trong điều lệ của công
ty mẹ, bao gồm: Vốn nhà nước thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển đối
9


được hạch toán tập trung tại tổng công ty sau khi đã xử lý về vốn, tài sản và tài
chính của công ty chuyển đổi; vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do công ty là chủ sở hữu; vốn nhà nước được tổng công ty góp vào các
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên
doanh với nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài; vốn nhà nước đầu tư bổ sung cho
công ty mẹ (nếu có). Còn vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành
viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu đầu tư và ghi trong
điều lệ của công ty bao gồm: Vốn chủ sở hữu thực sự có theo sổ kế toán của công
ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc
tổng công ty sau khi đã xử lý về vốn, tài sản và tài chính; số vốn chủ sở hữu cam
kết bổ sung cho công ty.
Xây dựng phương án chuyển đổi là giai đoạn khó khăn, phức tạp nhất và có
ý nghĩa quan trọng bởi đây là giai đoạn xác định vốn điều lệ và hình thành cơ cấu
tổ chức, quy chế pháp lý riêng cho doanh nghiệp sau chuyển đổi. Xác định chính
xác giá trị tài sản của doanh nghiệp, lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp, xây dựng
điều lệ chi tiết, chặt chẽ không những tạo thuận lợi cho việc tổ chức triển khai thực
hiện phương án chuyển đổi mà chính là cơ sở pháp lý cho hoạt động của doanh
nghiệp sau chuyển đổi.
3.3 Thẩm định và phê duyệt phương án

đăng ký kinh doanh.
Thẩm quyền quyết định chuyển đổi được quy định như sau: Thủ tướng chính
phủ ra quyết định chuyển đổi đối với công ty nhà nước do Thủ tướng chính phủ
quyết định thành lập; Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định
chuyển đổi đối với các công ty nhà nước do mình quyết định thành lập.
Công ty được chuyển đổi tiến hành đăng ký kinh doanh ngay sau khi có
quyết định chuyển đổi. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp 2005 quy định. Ngoài ra công ty còn phải thông báo công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng về việc chuyển đổi và thành lập công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thực
hiện thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc
mà công ty nhà nước chưa bao giờ phải thực hiện. Với thủ tục này, cùng với việc
chuyển giao tài sản, chủ sở hữu đã chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản đó cho
công ty. Như vậy, quyền sở hữu tài sản của công ty và chủ sở hữu được tách bạch,
11


trách nhiệm của công ty và chủ sở hữu được xác định rõ ràng. Công ty có quyền
độc lập về tài sản.
4. Những ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành về chuyển đổi công ty
nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và những kiến
nghị hoàn thiện
4.1 Ưu điểm
Các quy định về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên đã tạo ra những thay đổi với các công ty được chuyển đổi.
Thứ nhất: Trong công ty nhà nước, tồn tại lớn nhất và tác động xấu đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh chính là tình trạng không rõ ràng về tài sản, vai trò của chủ
sở hữu. Sau chuyển đổi, những tồn tại này đã được khắc phục, thể hiện: tài sản của
chủ sở hữu và tài sản của công ty đã được tách bạch rõ ràng thông qua việc xác

này thì khó có thể tăng quyền tự chủ cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.
Thứ hai: Chưa có những quy định cụ thể về vấn đề định giá tài sản của
doanh nghiệp chuyển đổi. Việc định giá tài sản thường do các doanh nghiệp tự tiến
hành vì vậy nhiều tài sản không được định giá đúng giá trị thực chất gây thất thoát
cho nhà nước.
Thứ ba: Nghị định chưa quy định rõ chủ sở hữu đối với các tổng công tyu
nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước không do Tổng công ty đầu tư và kinh
doanh vốn nhà nước là chủ sở hữu khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên.
4.3 Một số kiến nghị
Hiệu quả thực hiện pháp luật là cơ sở quan trọng đảm bảo hiệu quả điều
chỉnh pháp luật. Hiêu quả điều chỉnh pháp luật được thể hiện ở sự biến đổi thực tế
của đối tượng điều chỉnh pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định
95/2006 NĐ – CP vẫn gặp phải nhiều vấn đề khó khăn và những bất cập nhất định.
Để đẩy nhanh việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005 cần thực hiện những giải
pháp sau:
Thứ nhất: Cần kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước. Đội
ngũ cán bộ là nhân tố chủ quan quyết định hiệu quả thực thi của pháp luật. Các quy
định của pháp luật dù có hoàn thiện đến đâu nhưng tổ chức bộ máy không trong
sạch vững mạnh; con người thực thi pháp luật yếu cả về phẩm chất lẫn nghiệp vụ…
thì cũng không thể phát huy hiệu quả. Về nguyên tắc, mỗi cơ chế quản lý kinh tế
đòi hỏi phẩm chất tư duy, phong cách làm việc của cán bộ Nhà nước với những yêu
13


cầu cụ thể khác nhau. Khi chuyển từ công ty nhà nước sang công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên có sự thay đổi rất lớn. Thực tế đòi hỏi các cán bộ công
chức Nhà nước một mặt phải thay đổi cách tư duy, phong cách làm việc; mặt khác
phải nâng cao trình độ nhận thức, cách tư duy, phong cách làm việc.

Thứ sáu: Đẩy mạnh hoạt động của các công ty mua bán nợ và tài sản tồn
đọng.
Xuất phát từ việc không thay đổi chủ sở hữu nên công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên chuyển đổi từ công ty nhà nước phải thực hiện nguyên tắc kế
thừa. Việc kế thừa toàn bộ những vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
trong đó các khoản nợ là vấn đề được coi là phức tạp khi thực hiện chuyển đổi vì
vấn đề giải quyết công nợ gắn liền với trách nhiệm của cá nhân và tổ chức. Việc
nhà nước thành lập công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng để xử lý triệt để vấn đề
nợ, tài sản không cần dùng trong doanh nghiệp, lành mạnh hóa tình hình tài chính
là vấn đề quan trọng. Do vậy cần đẩy mạnh hoạt động của công ty này để đấy
nhanh tiến trình chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên.
Thứ bảy: Bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động của các công ty mua bán nợ và
tài sản tồn đọng chúng ta còn cần tiến hành thực hiện việc kiểm toán đối với các
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Như vậy chúng ta có thể định giá đúng tài
sản của doanh nghiệp tránh gây thất thoát tài sản của nhà nước.

KẾT LUẬN
Việc chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên là vấn đề có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả kinh doanh
và năng lực cạnh tranh của công ty nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
Chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
là một vấn đề lớn và phức tạp mà ở nước ta chỉ mới tiến hành ở giai đoạn đầu.
Chúng ta vừa tiến hành vừa bổ sung những cái còn thiếu xót để phục vụ cho việc
chuyển đổi được diễn ra một cách nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu đổi mới của
đất nước.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật thương mại 2005, Nxb. Tài Chính


1. Doanh nghiệp và Doanh nghiệp nhà nước……………………………Trang 01
a) Khái niệm……………………………………………………………..Trang 01
b) Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước………………………………..Trang 02
2. Khái quát chung về Công ty TNHH 1 thành viên……………….…….Trang 02
a) Khái niệm………………………………………………………………Trang 03
b) Đặc điểm……………………………………………………………….Trang 03
3. Ưu việt của việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành
viên………………………………………………………………………..Trang 04
II. Nội dung cơ bản của quy định hiện hành về chuyển đổi công ty nhà nước thành
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên……………………………...Trang 06
1. Đối tượng và điều kiện chuyển………………………………………....Trang 06
2. Kế thừa quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi………Trang 08
3. Trình tự thủ tục chuyển đổi công ty Nhà nước ………………………….Trang 10
3.1 Chuẩn bị chuyển đổi…………………………………………………....Trang 10
3.2 Lập phương án chuyển đổi……………………………………………..Trang 10
3.3 Thẩm định và phê duyệt phương án……………………………………Trang 10
4. Những ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành về chuyển đổi công ty nhà
nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và những kiến nghị hoàn
thiện………………………………………………………………………Trang 12
4.1 Ưu điểm……………………………………………………………….Trang 12
4.2 Nhược điểm…………………………………………………………...Trang 13
4.3 Một số kiến nghị……………………………………………………….Trang 15

17


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status