MÔN HỌC: QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG II
GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
user: [email protected]
pass: huynhbaotuan
Giảng viên: Th.S. Huỳnh Bảo Tuân
1
Khái niệm
NỘI DUNG
Lãi đơn – Lãi kép
Biểu đồ dòng tiền tệ
Các dạng tính toán trong
các bài toán về dòng tiền
Lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực
2
GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
Khái niệm
Xem xét ví dụ sau:
Người cha qua đời để lại khoản thừa kế cho hai người con trai, mỗi đứa 20.000
USD tiền mặt.
Vì người em trai còn đang học năm cuối ĐH BK TPHCM, nên người anh đề nghị
ra tiền”
Một cách tổng quát, P là giá trị hiện tại của đồng tiền sẽ tương đương với F
là giá trị tương lai của đồng tiền đó trong một thời đoạn nào đó.
F = P + P x r = P (1+r)
r được gọi chung là suất chiết tính (discount rate). Trong từng bài toán cụ
thể r sẽ có những tên gọi khác nhau
Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đó biểu hiện giá trị
theo thời gian của đồng tiền (the time value of money)
4
GIA TRI THEO THI GIAN CUA TIấN Tấ
ng hiờn tai, nhin s thay ụi gia tri cua 1 $ trong tng lai
10$
Giá trị tương lai của 1 $ theo
thời gian & lãi suất
`
5$
15 %
10%
5%
-10
-5
0
năm
L·i suÊt cµng cao th× sù gi¶m gi¸ cña 1$ vÒ 0 cµng nhanh h¬n.
6
GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
• Tại sao?
+ Lạm phát: làm giảm sức mua của đồng tiền
+ Tâm lý tiêu dùng: người ta thích tiêu xài ngay để thỏa mãn nhu
cầu
+ Khả năng không chắc chắn nhận được đủ số tiền trong tương
lai
+ Đồng tiền nằm yên là đồng tiền “chết”
⇒ Yêu cầu một mức đền bù tương xứng để hoãn nhu cầu tiêu dùng cho
đến 1 thời điểm trong tương lai
⇒ Mức đền bù = giá trị thời gian của đồng tiền = lãi suất
⇒ Để so sánh các khoản tiền tại các thời điểm khác nhau nhất thiết phải
qui về cùng một thời điểm với cùng một mức lãi suất
⇒ Phải đầu tư đồng tiền và phải nhận được lợi tức thỏa đáng từ đồng tiền
đầu tư đó
7
P
Pr
P (1+r)
2
P
Pr
P (1+ 2r)
P(1+r)
P(1+r) r
P (1+r)2
3
P
Pr
P (1 + 3r)
P (1+r)2
•
Dòng tiền tệ (Cash Flows - CF):
– CF bao gồm các khoản thu và các khoản chi, được quy về cuối thời
đoạn. Trong đó, khoản thu được quy ước là CF dương, khoản chi là CF
âm.
– Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi
– Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flows Diagrams - CFD): một đồ thị biểu
diễn các CF theo thời gian.
Các ký hiệu dùng trong CFD
– P: Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là
hiện tại. Trên CFD, P ở cuối thời đọan 0.
– F: Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là
tương lai. Trên CFD, F có thể ở cuối bất kỳ thời đọan nào.
– A: Một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị bằng nhau.
– N: Số thời đoạn (năm, tháng,…).
– i (%): Lãi suất chiết tính (mặc định là lãi suất ghép).
9
VÍ DỤ VỀ CFD
CF thu
0
1
F (Giá trị tương lai)
i%
2
Công thức tính giá trị tương đương cho các dòng tiền tệ đơn
và phân bố đều
Các dạng tính toán trong các bài toán về dòng tiền F (Giá trị tương lai)
0
1
2
i%
N-1
N thời đoạn
P (Giá trị hiện tại)
Cho P tìm F:
N
F = P ( 1 + i )N
( 1 + i )N : ký hiệu là (F/P, i%, N) (tra bảng)
F = P (F/P,i%,N)
Ví dụ: Gửi vào tiết kiệm 10 triệu đồng, sau 5 năm có được bao nhiêu, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 5
năm là 12%/năm
Cho F tìm P
P = F / ( 1 + i )N
1 / ( 1 + i )N : ký hiệu là (P/F, i%, N) (tra bảng)
P = F (P/F,i%,N)
Cho F tìm A
A = F { i / [( 1 + i )N – 1] }
{ i / [( 1 + i )N – 1] } : ký hiệu là (A/F, i%, N) (tra bảng)
A = F (A/F,i%,N)
Ví dụ: 10 năm nữa cần số tiền 500 triệu đồng để mua xe. Mỗi năm cần gửi vào ngân hàng bao
nhiêu, trong suốt mười năm. Lãi suất là 16%/năm
12
Công thức tính giá trị tương đương cho các dòng tiền tệ đơn
và phân bố đều
A
Các dạng tính toán trong các bài toán về dòng tiền
0
1
2
P (Giá trị hiện tại)
Cho A tìm P:
N-1
3
N
i%
Hàng tháng trả góp: 200.000 đ, trong 2 năm
Sinh viên này dự định dùng laptop trong 2 năm, sau đó bán lại với
giá khoảng 1 triệu.
Hỏi giá trị hiện tại của Laptop này là bao nhiêu. Biết lãi suất ngân
hàng 1,20%/tháng
14
Lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực
•
Thời đoạn phát biểu và thời đọan ghép lãi:
Xem cách phát biểu: Lãi suất 12% năm ghép lãi theo quý.
Thời đọan phát biểu: NĂM
Thời đọan ghép lãi: QUÝ, cứ mỗi quý tiền lãi sẽ được
nhập vào vốn gốc để tính tiền lãi cho quý sau.
• Lãi suất danh nghĩa:
– Thời đoạn phát biểu khác với thời đoạn ghép lãi (mà
không có xác định là lãi suất thực).
– Là lãi suất đơn.
– Ví dụ: Lãi suất 12% năm ghép lãi theo tháng
Lãi suất danh nghĩa 12% năm, Thời đoạn ghép lãi là
tháng.
15
Lai suõt danh nghia, lai suõt thc
Số lần
thanh
toán lãi
Công thức
Lãi suất
thực
(%/năm)
Hàng năm
10%
1
r
10%
6 tháng
10%
2
(1+r/2)2-1
10.25%
10.5171%
17
Bài tập
-Trong chương này, sinh viên lưu ý bài tập sau: 2.2, 2.3, 2.4,
2.5, 2.6, 2.7, 2.9, 2.10, 2.12, 2.13, 2.14, 2.16 TRANG 63, 64, 65
Tài liệu: G.S. Phạm Phụ, Kinh tế kỹ thuật - Phân tích và lựa
chọn dự án đầu tư, ĐH Bách khoa TPHCM 04/1991
KẾT THÚC CHƯƠNG II
CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
18