Bộ đề 50 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học 2016 có đáp án - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
Đề thi có 07 trang

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 - NĂM 2016
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:.....................................................................
SBD: ………………….
Câu 1: Các bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân ly?
(1) Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và các xương tương ứng ở cá voi có hình dạng và tỷ
lệ rất khác; (2) Ruột thừa ở người và manh tràng ở thú; (3) Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây
đậu; (4) Vây cá mập và vây cá voi; (5) Cánh của chim và cánh của côn trùng.
A. 1, 2 và 3.
B. Chỉ 1, 2, 4 và 5.
C. Tất cả
D. Chỉ 1, 3
Câu 2: Ở 1 quần thể động vật xét 2 locut gen phân ly độc lập, mỗi locut có 2 alen quan hệ trội- lặn
hoàn toàn, alen lặn là là alen đột biến. Trong các KG (AaBb, AaBB, aabb, aaBB, Aabb, AABb, aaBb,
AAbb, AABB) hiện diện trong quần thể này, có mấy KG của thể đột biến?
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 3: Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể:
(1) Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường làm tăng tần số alen lặn, làm
giảm tần số alen trội.
(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
(3) Nếu ở trạng thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong

A. Tương tác gen kiểu bổ trợ.
B. Liên kết gen.
C. Di truyền liên kết với giới tính.
D. Phân ly độc lập.
Câu 7: Thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể cùng loài có 2n = 8 NST. Biết rằng trong giảm phân I có 1/3
số tế bào sinh tinh không phân ly ở cặp NST số 2, 1/4 số tế bào sinh trứng không phân ly ở cặp NST
số 4 và các giao tử thiếu NST sinh ra đều chết. Dự đoán khả năng tạo thành thể ba ở đời F1 là:
A. 10/35.
B. 10/48.
C. 1/12.
D. 1/2.
Trang 1/7 - Mã đề thi 132


Câu 8: Đặc điểm nào cho phép phân biệt NST giới tính với NST thường?
A. NST thường chỉ có ở tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma).
B. NST thường có thành phần hóa học khác với thành phần hóa học của NST giới tính.
C. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
D. NST giới tính mang gen xác định giới tính và cả các tính trạng thường.
Câu 9: Cho các nhân tố sau: 1- Chọn lọc tự nhiên; 2- Giao phối ngẫu nhiên; 3- Di, nhập gen; 4- Cách
ly địa lý; 5- Đột biến; 6- Yếu tố ngẫu nhiên.
Có mấy nhân tố là nhân tố tiến hóa?
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 10: Cho các nhân tố sinh thái sau:
(1) Cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống; (2) Bệnh tật; (3) Điều kiện khô hạn; (4) Chất thải
độc hại; (5) Nhiệt độ xuống thấp vào mùa đông.
Những nhân tố phụ thuộc mật độ nào hạn chế kích thước quần thể sinh vật?

D. 1.
Câu 14: Lai 2 cá thể F1 có kiểu gen khác nhau đều có kiểu hình thân cao, quả tròn được F2 gồm 4 loại
kiểu hình trong đó có 0,49% cây thân thấp, quả dài. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội
hoàn toàn, diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái là như nhau. Tỉ lệ kiểu hình mang một
tính trạng trội ở đời con và tần số hoán vị gen lần lượt là:
A. 49,02% và 2%.
B. 49,02% và 14%.
C. 50,49% và 1%.
D. 49,51% và 7%.
Câu 15: Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, có những bộ ba nuclêôtit chắc chắn không
phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN.
(1) 5’AUU3’
(2) 5’UUA3’
(3) 5’AUX3’
(4) 5’UAA3’
(5) 5’AXU3’
(6) 5’UAG3’
(7) 5’UXA3’
(8) 5’XUA3’
(9) 5’UGA3’
Đáp án đúng là:
A. 1, 3, 5.
B. 2, 5, 9.
C. 4, 6, 9.
D. 2, 7, 8.

Trang 2/7 - Mã đề thi 132


Câu 16: Cho 1 số bước chính trong phương pháp gây đột biến:

B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 19: Cho 1 các sản phẩm: (1) mARN, (2) chuỗi pôlipeptit, (3) tARN, (4) rARN, (5) axitamin. Quá
trình phiên mã tạo ra những sản phẩm nào?
A. 1, 3 và 4.
B. 1 và 3.
C. 2 và 5.
D. 1 và 2.
Câu 20: Cho các ví dụ sau:
(1) Vỏ của hai loài ốc trong chi Bradybaena xoắn theo chiều ngược nhau. Kết quả là lỗ sinh dục
không phù hợp với nhau và giao phối không thể thành công.
(2) Hai loài rắn sọc không độc thuộc chi Thamnophis sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng
một loài sống chủ yếu dưới nước trong khi loài kia lại sống chủ yếu trên cạn.
(3) Ở Bắc Mỹ, vùng phân bố địa lý của loài chồn hôi đốm phương đông và loài chồn hôi đốm
phương tây chồng lên nhau nhưng loài chồn hôi đốm phương đông giao phối vào cuối mùa đông trong
khi đó loài chồn hôi đốm phương tây lai giao phối vào cuối mùa hè.
Ví dụ tương ứng với hình thức cách ly mùa vụ, cách ly cơ học và cách ly nơi ở lần lượt là:
A. 1, 2, 3.
B. 2, 1, 3.
C. 3, 1, 2.
D. 3, 2, 1.
Câu 21: Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong 1 quần xã, người ta thu được số
liệu dưới đây:
Loài Số cá thể Khối lượng trung bình mỗi cá thể
Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối
lượng
1
10000
0,1

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự
nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. (1) và (2).
B. (1) và (4).
C. (2) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 24: Một loài thực vật có 2n = 24 NST, một số dạng đột biến được tìm thấy trong quần thể thực
vật này có số lượng NST như sau: (1): 26 NST; (2) 23 NST; (3) 22 NST; (4) 48 NST; (5) 25 NST; (6)
36 NST. Khả năng có nhiều nhất mấy dạng đột biến lệch bội?
A. 7.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 25: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi
quần thể nhanh nhất ?
A. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
D. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Câu 26: Cho một số phát biểu sau về các gen thuộc ôperon Lac ở E.coli
(1) Mỗi gen mã hóa cho1 chuỗi pôlipeptit khác nhau
(2) Mỗi gen đều có vùng điều hòa riêng nằm ở đầu 3/ của mạch mã gốc
(3) Các gen có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra ở tế bào chất
(5) Khi phiên mã, mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt
Số phát biểu đúng là:

Câu 30: Cho một số trường hợp bộ ba mã hóa axitamin như sau:(1) Ser được mã hóa bởi UXU, UXX,
UXA, UXG; (2) Val được mã hóa bởi GUU, GUX, GUA, GUG; (3) Gly được mã hóa bởi GGU,
GGX, GGA, GGG. Các ví dụ này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính phổ biến.
B. Tính liên tục.
C. Tính đặc hiệu.
D. Tính thoái hóa.
Câu 31: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay
đến hoa của của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa, đồng thời chúng đẻ 1
số trứng vào bầu nhụy ở 1 số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các
bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến 1 số ấu trùng côn trùng cũng bị
chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?
A. Hội sinh.
B. Kí sinh.
C. Ức chế cảm nhiễm. D. Cạnh tranh.
Câu 32: Trong chuẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
A. tế bào tử cung của người mẹ.
B. tế bào thai bong ra trong nước ối.
C. tính chất nước ối.
D. tính chất nước ối và tế bào tử cung người mẹ.
Câu 33: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có mấy phát biểu đúng trong các
phát biểu sau?
(1) Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh
giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
(2) Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
(3) Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống
thuận lợi.
(4) Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật
mà không gặp ở động vật.
A. 4.

C. (2)  (3)  (1)  (4).
D. (1)  (3)  (2)  (4).
Câu 37: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu
gen khác sẽ cho hoa màu trắng. Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như thế nào?
A. 3 hoa đỏ : 1hoa trắng.
B. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
C. 1 hoa đỏ : 1hoa trắng.
D. 100% hoa đỏ.
Câu 38: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
B. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao
tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Trang 5/7 - Mã đề thi 132


Câu 39: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực
hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd x ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ kiểu hình aaB-C-dd ở đời con là
A. 9/128.
B. 3/128.
C. 5/128.
D. 7/128.
Câu 40: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt
giao phối với nhau.
B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Câu 41: Một loài thực vật 2n = 20 NST, một cây thấy trong tế bào có 3 NST bị đột biến cấu trúc khác

A. 37,5%.
B. 6,25%.
C. 18,75%.
D. 20%.
Câu 46: Ở một loài động vật, khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với con đực thuần chủng lông nâu,
thu được F1 tất cả đều lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau, được F2 gồm: 119 con đực lông nâu, 62 con
cái lông nâu, 41 con đực lông đỏ, 19 con cái lông đỏ, 59 con cái lông xám, 20 con cái lông trắng, không có
con đực lông xám và con đực lông trắng. Nếu ở F2 người ta lấy ngẫu nhiên con đực lông nâu giao phối
với con cái lông trắng thì khả năng đời con xuất hiện lông trắng là
A. 1/4.
B. 1/12.
C. 1/2.
D. 3/8.
Câu 47: Ở một loài côn trùng, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX (con cái) và XY (con
đực). Khi cho con đực cánh đen thuần chủng giao phối với con cái cánh đốm thuần chủng, thu được F1
toàn cánh đen. Cho F1 giao phối tự do với nhau, F2 thu được 1598 con cánh đen và 533 con cánh đốm.
Biết rằng tất cả con cánh đốm ở F2 đều là cái và mỗi tính trạng do một gen quy định.
Nếu ở F2 người ta lấy ngẫu nhiên con đực cánh đen giao phối với con cái cánh đen thì khả năng đời
con xuất hiện cánh đốm là
A. 75%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 50%.

Trang 6/7 - Mã đề thi 132


Câu 48: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Ung thư máu; (2) Đao; (3) Pheninketô niệu; (4) Tocnơ; (5) Máu khó đông; (6) Claiphenter.
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả hai giới?

8
9
10

A
B
D
B
A
B
A
D
B
B

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

D
B
A
A

32
33
34
35
36
37
38
39
40

C
B
D
A
C
D
B
B
B
C

41
42
43
44
45
46
47
48
49

C. Giúp các gen quý nằm trên cùng NST luôn di truyền cùng nhau.
D. Làm xuất hiện tính trạng mới ở đời con.
Câu 2: Thực vật và động vật có tỉ lệ giao tử mang đột biến gen khá lớn do:
A. Số lượng tế bào sinh dục lớn và số lượng gen trong mỗi tế bào khá cao
B. Từng gen riêng lẻ có tần số đột biến tự nhiên rất cao
C. Nhạy cảm với các tác nhân đột biến
D. Có một số gen rất dễ bị đột biến
Câu 3: Xét 3 cặp gen ( Bb, Dd, Ee ) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính
trạng thứ 3 trội không hoàn toàn. Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST. Phép lai nào sau đây xuất hiện 12
kiểu hình ở thế hệ sau?
(I) BbDdEe x bbDdEe
(II) BbDdEe x bbDdee
(III) BbDdEe x BbDdEe
(IV) bbDdEe x Bbddee
A. (I) và (III)
B. (I) và (II)
C. (II) và (III)
D. (III) và (IV)
Câu 4: Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có tác dụng của chọn lọc và đột biến,
tần số tương đối của 2 alen A và a là A: a  0,7: 0,3. Tần số tương đối của A: a ở thế hệ sau là:
A. A: a  0,75: 0,25. B. A: a  0,5: 0,5.
C. A: a  0,7: 0,3.
D. A: a  0,6: 0,4.
Câu 5: Ở lúa gen A qui định thân cao, a: thân thấp, B: chín sớm, b: chín muộn. Các gen liên kết hoàn
toàn trên cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng. Tỉ lệ đời con : 149 thân cao, chín sớm: 50 thân thấp,
chín muộn là kết quả của phép lai nào sau đây?
AB aB
Ab Ab
AB Ab
AB AB

A. Thêm 1 cặp A- T .
B. Thêm 1 cặp G- X .
C. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G- X .
D. Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T .
Câu 9: Ở ruồi giấm gen A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
gen B quy định mắt đỏ, b: mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X. để F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
không có sự phân tính theo giới tính cần chọn P có kiểu gen như thế nào?
Trang 1/6 - Mã đề thi 134


A. AaXbXb x aaXbY. B. AaXBXb x aaXbY. C. aaXBXb x AaXBY. D. aaXbXb x AaXBY.
Câu 10: Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem
lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết có hoán vị gen?
A. 3:3:1:1.
B. 1:1:1:1.
C. 9:6:1.
D. 9:3:3:1.
Câu 11: Xét một gen có 2 alen : A và a . Một quần thể có tần số alen A = 0.7, quần thể này ở trạng
thái cân bằng di truyền. Cấu trúc di truyền của quần thể này là :
A. 0.81 AA: 0.18Aa: 0.1aa.
B. 0.25 AA: 0.50Aa: 0.25aa.
C. 0.49 AA: 0.42Aa: 0.09aa.
D. 0.81 AA: 0.18Aa: 0.01aa.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai:
A. Kiểu gen xác định hoàn toàn năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
B. Kỹ thuật sản xuất quyết định 1 phần năng suất của giống.
C. Năng suất là kết quả tương tác giữa giống và kỹ thuật sản xuất.
D. Muốn vượt giới hạn năng suất của giống cũ, phải cải tạo giống.
Câu 13: Nhóm máu ở người do gen mang 3 alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi kiểu gen: IAIA, IAIO

B. AB/ab , f = 10%.
C. Ab/aB , f = 10%
D. Ab/aB , f = 20%.
Câu 17: Ở người bệnh mù màu do đột biến gen lặn m trên nhiễm sắc thể giới tính (NST) X gây ra, gen
M quy định mắt bình thường. Bệnh bạch tạng do một gen đột biến lặn b trên NST thường gây ra, gen B
quy định màu da bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bạch tạng, một
con trai bị mù màu. Ông bà nội ngoại của hai đứa trẻ này cũng bình thường. Người mẹ của hai đứa con
trai này có kiểu gen như thế nào?
A. BB XM Xm .
B. BB XM XM .
C. Bb XM XM .
D. Bb XM Xm .
Câu 18: Khi cho tự thụ phấn giữa 2 cây cà chua thu được F1: 70% thân cao, quả tròn; 20% thân thấp,
quả bầu dục; 5% thân cao, quả bầu dục; 5% thân thấp, quả tròn. Xác định kiểu gen P và tần số hoán vị
gen ( biết tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục,
hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 bên ):
A. Ab/aB , f = 20%.
B. AB/ab , f = 20%.
C. AB/ab , f = 10%.
D. Ab/ab , f = 20%.
Trang 2/6 - Mã đề thi 134


Câu 19: Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin . Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2
Ăngstron và kém 7 liên kết hydrô . Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho
gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 2 lần là:
A. A = T = 1074 ; G = X = 717
B. A = T = 1432 ; G = X = 956
C. A = T = 1440 ; G = X = 960
D. A = T = 1080 ; G = X = 720

D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn cho phép của kiểu gen.
Câu 23: Trong một quần thể, giả sử thế hệ ban đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa chiếm tỉ lệ 100%, khi tiến
hành tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể là:
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 6,25%.
D. 50%.
Câu 24: Quy luật di truyền nào và phép lai nào dưới đây sẽ làm xuất hiện tỷ lệ phân tính 3 : 3 : 1 : 1 ở
thế hệ sau:
A. Quy luật liên kết có hoán vị gen, với tần số hoán vị là 15%.
B. Quy luật tương tác bổ trợ, AaBb x AaBb, gen trội A và B có vai trò như nhau và khác với kiểu
gen đồng hợp lặn.
C. Quy luật phân ly độc lập, AaBb x Aabb, gen trội là trội hoàn toàn.
D. Quy luật tương tác cộng gộp.
Câu 25: Tính trạng chất lượng là tính trạng:
A. Chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
B. Có kiểu hình biến dị liên tục.
C. Ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
D. Do nhiều gen cùng tác động.
Câu 26: Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật
phân ly độc lập vì:
A. Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn
B. Trên mỗi nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều nhiễm sắc thể đồng
dạng nhau.
C. Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng
dạng nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền.
D. Một gen quy định nhiều tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn
Câu 27: Lai gà trống và mái đều lông xám, sọc, F1 cho gà trống con phân ly tỉ lệ: 3 lông xám, sọc; 1
lông vàng, sọc, con gà mái con cho tỉ lệ:40% lông xám, sọc; 10% lông vàng, sọc: 2,5% lông vàng, trơn;
47,5% lông xám, trơn.

C. Tổng hợp theo 2 chiều làm tăng tốc độ tự sao
D. Vì Enzim ADN polimeraza chỉ di chuyển theo chiều 5’-3’ của ADN mẹ
Câu 32: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể
này có tỉ lệ sinh là 12% /1 năm, tỉ lệ tử vong là 8%/1 năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/1 năm. Sau một năm,
số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là :
A. 11020.
B. 11220.
C. 11180.
D. 11260.
Câu 33: Gen cấu trúc tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônucleotit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 :
4 . Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trong gen để tổng hợp phân tử mARN nói trên là:
A. A = T = 30% và G = X = 20%
B. A = T = 15% và G = X = 35%
C. A = T = 35% và G = X = 15%
D. A = T = 20% và G = X = 30%
Câu 34: Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
A. Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.
B. Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.
C. Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối.
D. Có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.
Câu 35: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi 1 số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polinucleotit
mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:
A. 4 .
B. 5 .
C. 6
D. 3 .
Câu 36: Điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec:
A. Giải thích được trạng thái động của quần thể.
B. Giải thích được trạng thái ổn định của quần thể.
C. Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

A. 1%.
B. 1,4%.
C. 0,7%.
D. 2,8%.
Câu 41: Cho lai giữa P thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản, thu được F1 : 100% cây cao,
quả ngọt. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 12000 cây, trong đó có 2250 cây cao, quả chua. Tương phản
với cây cao là cây thấp. Số cây thân thấp, quả chua xuất hiện ở F2 là:
A. 1500 cây.
B. 6750 cây.
C. 2250 cây.
D. 750 cây.
Câu 42: Chọn từ phù hợp điền vào khái niệm sau:” Quần thể giao phối là…(I)…, trãi qua nhiều thế hệ
đã cùng…(II)…, trong đó các cá thể…(III)…, và được…(IV)… ở mức độ nhất định với các nhóm cá
thể lân cận cũng…(V)…”
(1)Thuộc lồi đó; (2) Chung sống trong một khoảng khơng gian xác định;(3) Giao phối tự do với
nhau; (4) Cách ly; (5) Một nhóm cá thể cùng lồi.
A. I. 1 – II.2 – III.3 – IV.4 – V.5.
B. I. 4 – II.5 – III.2 – IV.1 – V.3.
C. I. 5 – II.2 – III.3 – IV.4 – V.1.
D. I. 2 – II.1 – III.4 – IV.3 – V.5.
Câu 43: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử , 50% giao tử chứa alen này, và
50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ?
A. Alen trội phải trội hồn tồn so với alen lặn.
B. Số cá thể thu được phải lớn
C. Q trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
D. Bố mẹ phải thuần chùng
Câu 44: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa, trong q trình giảm phân phát
sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này khơng phân li trong lần phân bào II . Các lọai giao
tử có thể đuợc tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXA ,XAXa, XA, Xa ,O .


C. 3 vaø 6.

D. 4 vaø 2.

Câu 48: Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông
hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn. Mẹ tam thể x bố
đen, tỉ lệ màu lông của các mèo con sẽ như thế nào?
A. Mèo cái: 50% đen: 50% tam thể, mèo đực 100% hung
B. Mèo cái hoàn toàn đen, mèo đực 50% đen, 50% hung.
C. Mèo cái: 50% đen: 50% tam thể, mèo đực 100% đen.
D. Mèo cái: 50% đen: 50% tam thể, mèo đực 50% đen, 50% hung.
3
Câu 49: Gen dài 3060 Ăngtron , có tỉ lệ A = G . Sau đột biến, chiều dài gen không đổi và có tỉ lệ
7
A
 42,18% . Dạng đột biến trên là:
G
A. Thay 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X .
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X .
C. Thay 1 cặp G- X bằng 1 cặp A-T .
D. Đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 50: Cấu trúc một đơn phân của ADN (Nucleotit) gồm:
A. Axit phôtphoric, đường ribôz, 1 bazơnitric
B. Axit phôtphoric, đường ribôz, Ađênin
C. Đường Đêôxiribô, Axit phôtphoric, Axit amin
D. Axit phôtphoric, Đường Đêôxiribô, 1 bazơnitric
-----------------------------------------------

----------- HẾT ---------ĐÁP ÁN

19
20

C
A
C
C
D
D
D
B
A
A

21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

D
B
A
C
C

43
44
45
46
47
48
49
50

D
C
C
B
A
A
B
D
A
D

Trang 6/6 - Mã đề thi 134


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 2 NĂM 2016
MÔN SINH HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mã đề thi 132


B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình
tiến hóa.
B. Loài mới không thể hình thành nếu thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu không thay đổi.
C. Loài mới có thể được hình thành từ con đường tự đa bội.
D. Không thể hình thành loài mới nếu các quần thể cách li không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 5: Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau thì kết luận nào sau đây là
chính xác nhất?
A. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
C. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
D. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính hoặc trong ti thể.
Câu 6: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.
B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
C. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Câu 7: Ở thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a đều có chiều dài bằng nhau
và bằng 3060 A0. Alen A có 2250 liên kết hiđrô, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô. Ba tế bào sinh
tinh của cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp
cho quá trình giảm phân nói trên là:
A. A = T = 6356; G = X = 6244.
B. A = T = 2724; G = X = 2676.
C. A = T = 2724; G = X = 2776.
D. A = T = 6244; G = X = 6356.
Câu 8: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit
ađênin, guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 20%, 20%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm

D. (2) → (4) → (1) → (3) → (5).
Câu 11: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy
định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình
thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh.
Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng
trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là
A. 98%.
B. 25%.
C. 43,66%.
D. 41,7%.
Câu 12: Một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
trong đó alen A quy định hạt đen, alen a1 quy định hạt vàng, alen a quy định hạt trắng. Các alen trội
- lặn hoàn toàn theo thứ tự A > a1 > a. Một quần thể đang cânn bằng di truyền có 25% hạt trắng và
39% hạt vàng. Tần số alen A, a1 và a lần lượt là:
A. 0,3; 0,5; 0,2.
B. 0,2; 0,5; 0,3.
C. 0,2; 0,3; 0,5.
D. 0,3; 0,2; 0,5.
Câu 13: Trong một lần sinh, một bà mẹ đã sinh hai đứa con: Một con trai bị hội chứng Claiphentơ
(XXY) và một con gái bị hội chứng 3X (XXX). Biết ông bố và bà mẹ của hai đứa con trên có kiểu
gen bình thường. Về lí thuyết, kết luận nào sau đây là không chính xác?
A. Hai đứa trẻ này là đồng sinh khác trứng.
B. Ở mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
C. Ở cả bố và mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân I.
D. Ở mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân II, bố giảm phân bình thường.
Câu 14: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy
ra là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ cộng sinh. C. quan hệ hội sinh.

B. AaXBY, 20%.
C. X AB Y, 20%.
D. X ab Y, 20%.
Câu 18: Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau.
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử.
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình đó.
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
(6) Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp
tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
A. 3, 4, 5.
B. 1, 4, 6.
C. 2, 3, 5.
D. 3, 5, 6.
Câu 19: Phân tích vật chất di truyền của một loài sinh vật, thấy một phân tử axit nuclêic có số loại
ađênin chiếm 23%, uraxin chiếm 26%, guanin chiếm 25%. Loại vật chất di truyền của loài này là
A. ARN mạch đơn.
B. ADN mạch đơn.
C. ADN mạch kép.
D. ARN mạch kép.
Câu 20: Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36%AA : 48%Aa : 16%aa.
Quần thể 2: 45%AA : 40%Aa : 15%aa.
Quần thể 3: 49%AA : 42%Aa : 9%aa.
Quần thể 4: 42,25%AA : 45,75%Aa : 12%aa.
Quần thể 5: 56,25%AA : 37,5%Aa : 6,25%aa.
Quần thể 6: 56%AA : 32%Aa : 12%aa.
Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:

B. tARN.
C. ADN.
D. rARN.
Câu 25: Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát như sau:
- Giới đực: 0,8 XAY : 0,2 XaY.
- Giới cái: 0,4 XAXA : 0,4 XAXa : 0,2 XaXa.
Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. Giới đực: 0,8 XAY : 0,2 XaY; giới cái: 0,4 XAXA : 0,4 XAXa : 0,2 XaXa.
B. Giới đực: 0,6 XAY : 0,4 XaY; giới cái: 0,44 XAXA : 0,48 XAXa : 0,08 XaXa.
C. Giới đực: 0,6 XAY : 0,4 XaY; giới cái: 0,48 XAXA : 0,44 XAXa : 0,08 XaXa.
D. Giới đực: 0,4 XAY : 0,6 XaY; giới cái: 0,48 XAXA : 0,44 XAXa : 0,08 XaXa.
Câu 26: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 1 bị đột biến mất đoạn ở
một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả hai chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột
biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được
sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là
A. 3/4.
B. 1/4.
C. 1/2.
D. 1/8.
Câu 27: Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định tính trạng thường hoặc giới tính.
B. Tương tác gen chỉ xảy ra khi các gen không alen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Không xảy ra hiện tượng hoán vị gen nếu các gen nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen
tương ứng trên X.
D. Tần số hoán vị gen bằng 50% khi tất cả các tế bào tham gia giảm phân đều xảy ra hoán vị.
Câu 28: Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb DE . Người ta tiến hành thu hạt phấn
de
của cây này rồi tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa thành công toàn
bộ các cây con. Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d
với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên là

giao tử, trong đó có 400 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị. Tần số hoán vị gen và tỉ lệ loại giao tử Ab
lần lượt là:
A. 10% và 50%.
B. 0% và 50%.
C. 20% và 50%.
D. 10% và 20%.
Câu 33: Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của các
alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Di - nhập gen.
Trang 4/7 - Mã đề thi 132


Câu 34: Trong một sinh cảnh, cùng tồn tại nhiều loài thân thuộc và có chung nguồn sống, sự cạnh

tranh giữa các loài sẽ
A. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
B. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 35: Về lí thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Trong một loài, sự kết hợp giữa hai loại giao tử đực và cái đều có (n + 1) nhiễm sắc thể luôn
tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1).
B. Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n + 2) nhiễm sắc thể với giao tử cái có (n)
nhiễm sắc thể tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1) hoặc (2n + 2).
C. Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n + 2) nhiễm sắc thể với giao tử cái có (n)
nhiễm sắc thể tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1).
D. Trong một loài, sự kết hợp giữa hai loại giao tử đực và cái đều có (n + 1) nhiễm sắc thể tạo ra

gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
C. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. Phân bố đồng đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 41: Hai gen M và N đều có cấu trúc mạch kép, tự nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra một số
gen con. Số mạch đơn được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường trong các gen con là 44.
Số lần tự nhân đôi của các gen M, N lần lượt là:
A. 3 và 4 hoặc 4 và 3. B. 4 và 5 hoặc 5 và 4. C. 2 và 5 hoặc 5 và 2. D. 2 và 4 hoặc 4 và 2.
Câu 42: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật tự nhiên, phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng
và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh
với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
Trang 5/7 - Mã đề thi 132


C. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù

hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ
biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 43: Sử dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao, loài cây nào là phù hợp nhất?
A. Cây đậu tương.
B. Cây dâu tằm.
C. Cây ngô.
D. Cây lúa.
Câu 44: Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể
của quần thể chim Cồng Cộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá

B. 8 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
C. 2 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
D. 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
Câu 49: Ở loài lưỡng bội, để cho các alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen
này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
B. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng.
C. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
D. Số lượng cá thể đem lai phải lớn.
Câu 50: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Ở người, có những tính trạng không tuân theo quy luật di truyền như ở sinh vật.
B. Ở người, phương pháp nghiên cứu phả hệ gần giống phương pháp lai ở sinh vật.
C. Ở người, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể phát hiện các tính trạng có
hệ số di truyền cao.
D. Ở người, sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào không thể phát hiện ra bệnh máu khó đông.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ---------Trang 6/7 - Mã đề thi 132


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

D
A
B

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 132
21
D
31
22
A
32
23
B
33
24
A
34
C
25
35
B
26
36
27
B
37
28
C
38
29

B
D
A
D
A
D
C
A

Trang 7/7 - Mã đề thi 132


SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
(Đề thi gồm 06 trang)

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
–LẦN 3 MÔN THI: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề);
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Trong một nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn 2 bé, bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm máu AB. Cặp
bố mẹ I cùng có nhóm máu AB, cặp bố mẹ II người bố có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B. Hãy xác
định bố mẹ của 2 bé.
A. Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, Cặp bố mẹ II là của bé I
B. Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, Cặp bố mẹ I là của bé I
C. Hai cặp bố mẹ đều không phải bố mẹ của 2 bé

trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm
tỉ lệ
A. 44,25%.
B. 49,5%.
C. 46,6875%.
D. 48,0468%.
Câu 7: Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM. Nếu mỗi cặp gen quy định một
Ab
Ab
cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai
x
, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ
aB
ab
chiếm tỉ lệ
A. 35%..
B. 30%.
C. 20%.
D. 25%
Câu 8: Một quần thể đông vật ở thế hệ xuất phát (P), khi chưa xẩy ra ngẫu phối có : Tần số của alen A ở
phần đực trong quần thể là 0,8; tần số của alen a ở phần đực trong quần thể là 0,2 ; tần số của alen A ở
phần cái trong quần thể là 0,4; tần số của a ở phần cái trong quần thể là 0,6 ( Biết rằng các alen này nằm
trên nhiễm sắc thể thường). Nếu quần thể này thực hiện ngẫu phối thì cấu trúc di truyền ở trạng thái cân
bằng di truyền sẽ là :
A. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1
B. 0,36AA + 0,16Aa + 0,48aa = 1
C. 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
D. 0,48AA + 0,36Aa + 0,16aa = 1
Trang 1/6 - Mã đề thi 132


tế bào không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các cặp NST khác phân ly
bình thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ là:
A. 2,25%
B. 4,5%
C. 9%
D. 72%
Câu 13: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
I
1

II

2

1

3

2

3

4

III
1

4

2

A. tương tác át chế.
B. tương tác cộng gộp. C. phân li.
D. tương tác bổ sung.
Câu 18: Một gen có 1824 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có T = A; X = 2T ; G= 3A. Gen bị đột biến
điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
A. 191.
B. 193.
C. 95.
D. 97.
Câu 19: Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ. Một phần thân của dây leo phồng
lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận
chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các
loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân
gỗ lần lượt là
A. ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác.
B. vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh.
C. cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác.
D. cộng sinh, hội sinh, hợp tác.
Trang 2/6 - Mã đề thi 132


Câu 20: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Cho 3 cây quả đỏ tự thụ phấn,
trong đó chỉ có 1 cây dị hợp. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 9 đỏ : 7 vàng.
B. 11 đỏ : 1 vàng.
C. 3 đỏ : 1 vàng.
D. 7 đỏ : 1 vàng.
Câu 21: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định
hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2
gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân

C. 189.
D. 567.
Câu 25: Cho phép lai: bố AaBbDd x mẹ AaBbdd. Giả sử giảm phân II ở cả bố và mẹ một số tế bào
chứa cặp Aa không phân li, giảm phân I bình thường. Theo lí thuyết số loại kiểu gen bình thường và đột
biến lần lượt là
A. 18 và 36.
B. 18 và 60
C. 27 và 60.
D. 27 và 90.
Câu 26: Phân tử mARN của vi rut khảm thuốc lá có 70%U và 30%X. Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa 2U
và 1X trên mARN là:
A. 2,7%
B. 44,1%
C. 34,3%
D. 18,9%
Câu 27: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và
0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường
hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính
trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:
A. 56,25%
B. 31,36%.
C. 87,36%.
D. 81,25%.
Câu 28: Cho các thông tin sau:
(1) Sử dụng enzim cắt giới hạn để cắt gen cần chuyển và mở plasmid.
(2) Tách ADN chứa gen cần chuyển ra khỏi tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.
(3) Sử dụng enzim ligaza để nối gen cần chuyển vào plasmit.
(4) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
(5) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
(6) Tạo điều kiện để dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp được biểu hiện và thu nhận sản phẩm.

Câu 32: Cho các sự kiện sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc chuối từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuỗi các sự kiện nào sau đây?
A. 3 → 1 → 4
B. 5 → 1 → 4
C. 1 → 3 → 4
D. 4 → 3 → 1
Câu 33: Bằng chứng giải phẫu nào sau đây cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo hình
thức phân li?
A. Cơ quan giống nhau B. Cơ quan tương tự
C. Cơ quan thoái hóa
D. Cơ quan tương đồng
Câu 34: Trong cùng một ao nuôi cá người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá
trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
A. làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
B. giảm dịch bệnh.
C. tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao.
D. giảm sự đa dạng sinh học trong ao.
Câu 35: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh.
Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen?
(1). AAaa × AAAa.
(2) Aaaa × Aaaa.
(3) AAaa × Aaaa.
(4) Aaaa × Aa.
(5) AAaa × Aa.

phân tử ADN nhỏ thay vì một phân tử ADN lớn. Nguyên nhân là do trong tế bào của người mắc bệnh này
thiếu enzyme
A. ADN ligaza
B. Restrictaza (enzyme cắt giới hạn)
C. Telomeraza(enzime tổng hợp đầu mút NST) D. ADN polimeraza
Câu 39: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200
nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây
đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số
nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:
A. Bbb
B. BBbb
C. Bbbb
D. BBb
Câu 40: Khai thác tài nguyên một cách bền vững là
A. khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh và tái chế, tái sử dụng tài nguyên không tái sinh
B. cấm không được khai thác để bảo vệ tài nguyên.
C. bảo vệ những loài sinh vật có giá trị cao, những loài ít có giá trị cần khai thác triệt để.
D. khai thác tài nguyên một cách tối đa cho phát triển kinh tế, xã hội nhằm nâng cao đời sống cho con
người.
Câu 41: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo tinh trùng, theo
lí thuyết số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
A. 16
B. 8
C. 2
D. 6
Câu 42: Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một lưới thức ăn trong quần xã?
A. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.
B. Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì quần xã có
khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
C. Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.

sự khác biệt này là do:
A. Đột biến chuyển đoạn Robertson tạo nên 1 cặp NST có kích thước lớn còn cặp NST kia có kích
thước quá nhỏ và bị tiêu biến trong quá trình phân bào.
Trang 5/6 - Mã đề thi 132



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status