Kỹ năng tìm việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------

NGUYỄN THỊ KIM SÁU

KỸ NĂNG TÌM VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Thụ

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn
thạc sĩ với đề tài: “Kỹ năng tìm việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”.
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu là kết quả quá trình làm việc của
tôi. Những nội dung tham khảo được trích dẫn nguồn gốc tài liệu. Kết quả
nghiên cứu thực tiễn là do tôi trực tiếp tiến hành khảo sát và chưa được công
bố ở bất cứ công trình khoa học nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi nội dung trong đề tài.
Tác giả


5. Khách thể nghiên cứu ....................................................................................... 8
6. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 8
7. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 8
8. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG, KỸ NĂNG TÌM VIỆC LÀM
SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN .............................................................. 10
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng, kỹ năng tìm việc làm ............. 10
1.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng tìm việc làm ở nước ngoài .................................. 10
1.1.2 Nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng tìm việc làm ở Việt Nam ....................... 14
1.2 Một số vấn đề lý luận về kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp...... 17
1.2.1 Khái niệm kỹ năng .................................................................................. 17
1.2.2 Khái niệm sinh viên, sinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn ......................................................................................... 22
1.2.3 Khái niệm việc làm và quá trình tìm việc làm ......................................... 26
1.2.4 Khái niệm kỹ năng tìm việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn .................................................................. 29
1.2.5 Các mặt biểu hiện kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. ............................................... 31
1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt
nghiệp trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn .................................... 38
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 43
2.1 Tổ chức nghiên cứu .................................................................................... 43
2.1.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu ................................................................ 43

1


2.1.2 Tổ chức nghiên cứu ................................................................................ 44
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 45
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu ........................................................... 46


3.2.6 Đánh giá chung mức độ thực hiện kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau
tốt nghiệp trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn……………………….96
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp .. .97
3.3.1 Các yếu tố khách quan ........................................................................... 97
3.3.2 Các yếu tố chủ quan ............................................................................. 100
3.4 Một số biện pháp tâm lý giáo dục nâng cao kỹ năng tìm việc làm cho sinh
viên sau tốt nghiệp trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ............. 102
3.4.1 Nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò tầm quan trọng của kỹ năng
tìm việc làm................................................................................................... 102
3.4.2 Tăng cường các hoạt động sư phạm từ giảng viên, cán bộ quản lý, các
phòng ban, đoàn thanh niên, hội sinh viên nhà trường .................................. 103
3.4.3 Nâng cao tính tích cực chủ động của sinh viên ..................................... 104
3.5 Kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp qua phân tích trường
hợp điển hình .................................................................................................. 104
3.5.1 Sinh viên Đ. P. H .................................................................................. 104
3.5.2 Sinh viên V.L.C .................................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 115
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 1

3


DANH MỤC BIỂU MẪU
Bảng 3.1: Thời gian tìm được việc làm sau tốt nghiệp ........................................... 60
Bảng 3.2: Mức lương của sinh viên sau tốt nghiệp................................................. 61
Bảng 3.3: Thực trạng nhận thức về kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp .................. 62
Bảng 3.4: Mức độ chủ động, mức độ hài lòng khi thực hiện kỹ năng lập kế hoạch
nghề nghiệp của sinh viên ..................................................................... 63

Biểu đồ 3.4: Đánh giá chung về kỹ năng phỏng vấn nhân sự của sinh viên sau
tốt nghiệp trường ĐHKHXH&NV ...................................................... 85
Biểu đồ 3.5: Đánh giá chung về kỹ năng tìm việc làm của sinh viên sau tốt
nghiệp trường ĐHKHXH&NV ........................................................... 93

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỉ 21 được coi là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng và giáo dục đóng
vai trò quan trọng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trong thời đại ngày
nay, ngoài kiến thức chuyên môn, mỗi sinh viên cần trang bị cho mình những kỹ năng
cần thiết để hoàn thiện bản thân và hòa nhập tốt với xã hội. Vì sinh viên ngày nay không
chỉ “học để biết, học để tự khẳng định mình” mà còn “học để chung sống, học để làm
việc”. Do đó, việc trang bị kỹ năng đặc biệt kỹ năng tìm việc làm cần đi đôi với việc
trang bị kiến thức chuyên môn. Việc trang bị kỹ năng cho sinh viên giúp sinh viên
phát huy hiệu quả các kiến thức chuyên môn và phát triển tiềm năng cá nhân, đáp
ứng tốt hơn, thích ứng nhanh hơn với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Kỹ năng tìm việc làm là tổ hợp các kỹ năng quan trọng nhất, kỹ năng này giúp
sinh viên tự tin, thuyết phục được nhà tuyển dụng để tìm kiếm cơ hội việc làm cho
mình. Đồng thời cũng là cách truyền tải sản phẩm đào tạo của nhà trường tới nhà
tuyển dụng, theo thống kê năm 2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo cả nước có 414
trường đại học công lập, dân lập[3,tr9]. Số lượng sinh viên tốt nghiệp liên tục gia
tăng theo từng năm, theo thống kê năm 2009 số sinh viên tốt nghiệp các trường đại
học là 246,6 nghìn người [3,tr10], sinh viên ra trường tham gia vào thị trường lao
động ngày càng tăng cao và dẫn tới một quy luật cạnh tranh gay gắt giữa “cungcầu”, số lượng sinh viên các ngành học tìm được việc làm chỉ 60-70% [3,tr11].
Theo Bộ LĐTB-XH, cứ 2000 hồ sơ xin việc được nộp thì chỉ có 40 hồ sơ đạt yêu
cầu về chuyên môn và kỹ năng mà doanh nghiệp cần [3,tr72], tại buổi tọa đàm
“Những kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên” do Viện Nghiên cứu giáo dục

làm, kỹ năng tìm việc làm, sinh viên, khái niệm tốt nghiệp, kỹ năng tìm việc làm
của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Làm rõ mức độ biểu hiện của một số kỹ năng tìm việc làm của sinh viên
sau khi tốt nghiệp
- Tìm hiểu một số yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến kỹ năng tìm
việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng tìm việc làm sau tốt
nghiệp cho sinh viên.

7


4. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mức độ và mặt biểu hiện của một số kỹ năng tìm việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
5. Khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sinh viên khóa QH-2010-X Trường Đại học Khoa học Xã
hội & Nhân văn – ĐHQGHN.
- Nghiên cứu 142 khách thể là sinh viên tốt nghiệp khóa QH-2010-X. Cụ thể:
Tâm lý học (40), Khoa học quản lý (48), Văn học (54).
- Phỏng vấn 3 nhà tuyển dụng và 10 sinh viên
- 3 cán bộ phòng ban, giảng viên tại Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp bao gồm các kỹ năng: Kỹ năng
lập kế hoạch nghề nghiệp, kỹ năng tìm kiếm thông tin việc làm, kỹ năng chuẩn bị
hồ sơ xin việc, kỹ năng phỏng vấn nhân sự. Kỹ năng tìm việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên ở mức trung bình. Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng
đến kỹ năng tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong đó yếu tố chủ quan

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng, kỹ năng tìm việc làm
1.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng tìm việc làm ở nước ngoài
Kỹ năng là vấn đề được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm. Nhà bác học Hy
Lạp Aristot (384-322 TCN), trong cuốn “Bàn về tâm hồn” đã coi kỹ năng làm việc
là một trong ba bộ phận cấu thành phẩm hạnh con người khi ông xác định ba nội
dung của phẩm hạnh là “Biết định hướng, biết làm việc, biết tìm tòi”. Trong các
công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học nổi tiếng thế kỷ XIX như G.Rutxo,
K.D. Usinxki, L.A. Comenxki cũng đã đề cập đến kỹ năng trí tuệ và sự hình thành
kỹ năng này. Tuy nhiên, từ thế kỷ XIX trở về trước, vấn đề kỹ năng chưa được
nghiên cứu một cách có hệ thống. Từ thế kỷ XIX trở lại đây, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các ngành khoa học trong đó có tâm lý học, vấn đề kỹ năng được
quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.
Theo các nhà Tâm lý học Xô Viết chỉ ra kỹ năng là sự thực hiện thuần thục
các hành động có ý thức để thực hiện hiệu quả một hoạt động nào đó trên cơ sở tri
thức, kinh nghiệm đã tích lũy.
Qua đó, các nhà tâm lý học Xô Viết đã chỉ ra mối quan hệ thống nhất biện
chứng giữa kỹ năng và năng lực: kỹ năng của cá nhân về một lĩnh vực nào đó sẽ
được hình thành và phát triển dễ dàng hơn nếu có năng lực về lĩnh vực đó. Tuy
nhiên, kỹ năng cũng được hình thành trên cơ sở tập luyện, tích lũy tích cực của cá
nhân, dù năng lực kém. Nói tóm lại, một người có năng lực về lĩnh vực nào đó thì
đã có kỹ năng trong lĩnh vực này. Nhưng khi có kỹ năng không nhất thiết sẽ có
năng lực. [43,tr215-216]
Từ đó đến nay, kỹ năng là khái niệm được nhắc đến rất nhiều và qua nhiều
góc nhìn khác nhau của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy có 3
hướng nghiên cứu về vấn đề kỹ năng.

10


Hướng thứ nhất: Xem kỹ năng như là mặt kĩ thuật của thao tác, hành động

Theo A.V Petrôvxki cũng định nghĩa: “Kỹ năng là sự vận dụng tri thức, kỹ
xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với
mục đích đặt ra”[dẫn theo 20,tr8].
Từ những ý kiến trên có thể nhận thấy kỹ năng vừa có mặt kỹ thuật vừa là mặt
biểu hiện của năng lực. Người có kỹ năng khi thực hiện các thao tác của hành động
theo một trật tự đúng và đạt được mục đích cụ thể tương ứng với hành động đó.
Cách tiếp cận này có ý nghĩa thực tiễn đối với việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ
năng rèn luyện chân tay. Khi mỗi thao tác và trật tự của chúng được phản ánh trong
đầu óc thì cá nhân có khả năng thực hiện hành động (có kỹ năng). Để tăng hiệu quả
rèn luyện người ta đặt ra trước những mục đích hấp dẫn. Đó chính là quá trình tạo
động cơ cho quá trình rèn luyện. Đây là quá trình rèn luyện những kỹ năng đơn
giản, kỹ năng bậc I.
Khi xem xét kỹ năng tương ứng với hoạt động sẽ thấy mặt năng lực của kỹ
năng. Thực chất đây là kỹ năng bậc II, dạng kỹ năng phức hơn. Bản thân nó chứa
đựng nhiều kỹ năng khác, đặc biệt là những thao tác trí tuệ, làm cho việc xác định
ranh giới của những kỹ năng này trở nên khó khăn. Việc hình thành những kỹ năng
này đặc biệt phức tạp, đòi hỏi phải phân lập được những kỹ năng bộ phận và mối
quan hệ giữa chúng.
Hướng nghiên cứu thứ ba: xem kỹ năng của một cá nhân không chỉ việc đánh
giá ở tiêu chí kết quả chính xác, khả năng linh hoạt, mà còn xem xét các yếu tố thái
độ, động cơ của cá nhân trong thực hiện hành động có kỹ năng đó.
Cách tiếp cận này xem xét kỹ năng dưới góc độ rộng hơn khi nó kết nối các
yếu tố kiến thức, kỹ thuật và giá trị (thái độ, niềm tin) trong hành vi của một hoạt
động nhất định. Theo hai tác giả J.N.Richard và Louise.J cho rằng, mọi hành vi của
con người đều xuất phát từ cách mà người ta suy nghĩ, tác giả J.N.Richard coi kỹ
năng là những hành vi được thể hiện qua hành động bên ngoài và chịu sự chi phối
cách thức con người cảm nhận và suy nghĩ. Tác giả Louise.J cũng khẳng định, kỹ
năng là yếu tố mang tính thực tiễn và là kết quả của sự nối kết giữa lý thuyết và giá
trị (thái độ, niềm tin) [dẫn theo 20,tr10]. Mặc dù ghi nhận hành vi có kỹ năng là khả


13


1.1.2 Nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng tìm việc làm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu về kỹ năng cũng đã được khá nhiều tác giả quan
tâm nghiên cứu vấn đề này. Có hai khuynh hướng nghiên cứu chính về kỹ năng ở
Việt Nam như sau:
Thứ nhất: một số tác giả nghiên cứu chung về kỹ năng như: Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Quang Uẩn, Hồ Ngọc Đại, Lê Văn Hồng…..
Tác giả Phạm Minh Hạc trong quá trình nghiên cứu về kỹ năng đã chỉ ra quá
trình hình thành kỹ năng gồm 3 bước: Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức,
điều kiện hành động, quan sát mẫu và làm theo mẫu, luyện tập [13].
Tác giả Lê Văn Hồng đã chỉ rõ khái niệm kỹ năng (đó là khả năng vận dụng
kiến thức – khái niệm, cách thức, phương pháp…. để giải quyết một nhiệm vụ mới),
đặc điểm của kỹ năng, cơ sở hình thành kỹ năng (là kiến thức, tri thức) và các yếu
tố ảnh hưởng tới sự hình thành kỹ năng (như nội dung bài tập, tâm thế và thói quen,
khả năng khái quát hóa của cá nhân [16,tr80-82]
Ngoài ra, những nghiên cứu khái quát về kỹ năng cũng được đề cập tới trong
một số cuốn sách tâm lý học như: Tâm lý học dạy học (Hồ Ngọc Đại); Tâm lý học
1,2 (Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy); Tâm lý học đại cương, Tâm lý
học Lao động (Phạm Tất Dong)…. [11][13][6]
Thứ hai: hướng nghiên cứu kỹ năng gắn với từng lĩnh vực hoạt động cụ thể
tập trung khá nhiều chuyên gia tâm lý học và giáo dục học như: Trần Trọng Thủy,
Trần Quốc Thành, Trần Hữu Luyến….
Tác giả Trần Trọng Thủy đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của kỹ năng, kỹ xảo
trong hoạt động lao động và các điều kiện, các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ
xảo. Trong giáo trình Tâm lý học lao động ông đã nêu khái niệm kỹ năng, các điều
kiện hình thành kỹ năng hoạt động lao động [42].
Tác giả Trần Hữu Luyến quan niệm: kỹ năng là kỹ thuật hành động, tức là kỹ
thuật của các thao tác, là sự kết hợp nhiều thao tác theo một trật tự phù hợp với mục

một số ngành nghề.
Tác giả Đỗ Hồng Giang nghiên cứu về “Kỹ năng tìm việc làm của thanh niên
khuyết tật nặng”, năm 2013.

15


Tác giả Nguyễn Thanh Ngọc nghiên cứu về những kỹ năng cơ bản cần có
của sinh viên tốt nghiệp đại học theo yêu cầu của nhà tuyển dụng. Tác giả nghiên
cứu thực tế tại trang tuyển dụng Vietnamwork.com đã thấy rằng, qua 300 mẩu tin
tuyển dụng xuất hiện 20 kỹ năng theo yêu cầu của nhà tuyển dụng, những kỹ năng
này chia thành 3 nhóm yêu cầu cơ bản sau:
+ Nhóm kỹ năng về chuyên môn
+ Nhóm kỹ năng mềm
+ Nhóm kỹ năng về quản lý
Trong đó nhóm kỹ năng về chuyên môn xuất hiện với tần suất cao nhất, tiếp
đến là nhóm kỹ năng mềm và cuối cùng là nhóm kỹ năng về quản lý [29,tr24]
Một số đề tài, dự án nghiên cứu vấn đề việc làm, việc làm của sinh viên được
quan tâm nghiên cứu, trong đó một số đề tài như:
Đề tài Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2001), nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng lao động – việc làm ở Việt Nam”. Nghiên cứu đưa ra một cái nhìn đa chiều về
đặc điểm, cấu trúc, phân loại đối với vấn đề lao động và việc làm tại Việt Nam
[3,tr35].
Tác giả Nguyễn Mai Hương năm 2004, nghiên cứu đề tài “ Phân tích và
đánh giá khả năng tìm việc của lao động có đào tạo”, trong đó chỉ ra những cơ hội
tìm việc cho lao động có đào tạo như lao động có đào tạo ngày càng chiếm ưu thế
trong quá trình tìm việc do nhu cầu của thị trường ngày càng tăng và bản thân họ có
khả năng linh hoạt trong tìm kiếm và thay đổi việc làm. Bên cạnh đó, sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành
công nghiệp và dịch vụ cũng làm tăng khả năng có việc làm cho lao động có đào tạo

pháp hành động hớp lý [25,tr343]
A.G Côvaliov trong cuốn Tâm lý học cá nhân cũng nhấn mạnh kỹ năng giao
tiếp là phương thức thực hiện hành động giao tiếp thích hợp với mục đích và những
điều kiện hành động [dẫn theo 21,tr18]
Các tác giả N.D Levitov, P.A. Rudic cho rằng kỹ năng là kỹ thuật của từng
thao tác, tức là cũng quan tâm tới mặt kỹ thuật của hành động, tới cách thức chủ thể
thực hiện hành động đó như thế nào [dẫn theo 21,tr18]

17


Như vậy, theo quan điểm này, các tác giả cho rằng kỹ năng là mặt kỹ thuật
của hành động, là sự kết hợp của nhiều thao tác theo một trật tự phù hợp với mục
đích và yêu cầu của hoạt động. Nói cách khác, theo các tác giả này kỹ năng được
coi là sự vận dụng các kỹ thuật của hành động.
Quan điểm thứ hai: xem xét tới kết quả của hành động khi thực hiện kỹ năng.
Kỹ năng không chỉ là việc vận dụng các thao tác, mà quan trọng hơn là mang lại
hiệu quả nhất định cho hoạt động.
Tác giả Trần Hữu Luyến khi nghiên cứu về kỹ năng lời nói đã khẳng định:
kỹ năng không chỉ là mặt kỹ thuật (phương thức) thực hiện hoạt động, hành động
mà hơn thế nó chính là mặt biểu hiện của năng lực, là một biểu hiện năng lực đặc
biệt của con người và gắn rất chặt với tư duy và các cấp độ khác nhau của ý thức
[23,tr295]
Phạm Thành Nghị (2013) cũng khẳng định: “kỹ năng là khả năng vận dụng
kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ cụ thể”. Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh,
“kỹ năng có chiều cạnh kỹ thuật và cũng có cả chiều cạnh động cơ”, vì thế khi hình
thành kỹ năng cũng cần chú ý khai thác cả mặt động cơ cá nhân của hoạt động
[32,tr82].
Quan điểm thứ 3 và cũng là quan điểm mới trong những năm gần đây, coi kỹ
năng là hành vi ứng xử của cá nhân trong đó có tác giả S.A.Morales và W.Sheartor,

- Giai đoạn 1: gia đoạn sơ đẳng. Con người có ý thức được mục đích hành
động và tìm kiếm cách thức hành động dựa trên vốn hiểu biết và kỹ xảo đời thường,
hành động được thực hiện bằng cách thử và sai
- Giai đoạn 2: giai đoạn biết cách làm nhưng không đầy đủ. Ở giai đoạn này,
con người có hiểu biết về cách thức thực hiện hành động, sử dụng các kỹ xảo đã có
nhưng không phải là kỹ xảo chuyên biệt dành cho hoạt động này
- Giai đoạn 3: Giai đoạn có những kỹ năng chung nhưng mang tính chất
riêng lẻ. Con người có hàng loạt những kỹ năng phát triển cao nhưng còn mang tính
chất riêng lẻ, các kỹ năng này cần thiết cho các dạng hoạt động khác nhau.
- Giai đoạn 4: giai đoạn kỹ năng phát triển cao, thể hiện ở việc con người
biết sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và kỹ xảo đã có, ý thức được không chỉ mục
đích hành động mà cả động cơ lựa chọn cách thức đạt mục đích.

19


- Giai đoạn 5: giai đoạn tay nghề, ở giai đoạn này, con người biết sử dụng
một cách sáng tạo các kỹ năng khác nhau.
Quan niệm của tác giả thiên về quá trình hình thành một hệ thống kỹ năng
nghề nghiệp, các giai đoạn trên thực chất cũng là các mức độ của kỹ năng.
Theo tác giả Phạm Tất Dong, kỹ năng được hình thành qua 4 giai đoạn. Mỗi
giai đoạn có những đặc điểm và yêu cầu nhất định [6].
- Giai đoạn thứ nhất: được gọi là giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ. Con
người trước khi hành động phải nhận thức được hành động. Ở giai đoạn này, hoạt
động diễn ra theo kiểu thử và sai.
- Giai đoạn thứ hai: Con người có những tri thức về các phương tiện thực
hiện hoạt động và sử dụng kỹ xảo đã có. Đây là giai đoạn hoạt động với những kỹ
năng chưa thành thạo
- Giai đoạn thứ ba: Con người có những kỹ năng chung, cần thiết cho mọi
hoạt động và sử dụng được những kỹ xảo đã có. Đây là điều kiện không thể thiếu để

V.A.Archinomov, P.A.Ridic và G.Thodorson. Theo cách chia này mức độ kỹ năng
được đánh giá qua các tiêu chí là tính đầy đủ, tính thành thục của các thao tác, thể
hiện ở số lượng và chất lượng của kỹ năng. Việc chia kỹ năng thành hai mức độ như
vậy là khá khái quát và việc đánh giá kỹ năng sẽ gặp khó khăn. [dẫn theo 21,tr24].
Một số tác giả chia mức độ kỹ năng theo các giai đoạn phát triển của nó. K.K
Platonov chia kỹ năng thành 5 mức độ tương ứng với 5 giai đoạn phát triển là: kỹ
năng ban đầu; hoạt động còn thiếu sự sáng tạo; các kỹ năng chung chuyên biệt; kỹ
năng phát triển ở mức cao; sự thành thạo [dẫn theo 21,tr21].
Theo tác giả Nguyễn Thiện Thắng thì kỹ năng gồm có 4 mức độ:
- Bắt chước: Quan sát, lặp lại hành động mẫu
- Thao tác: Ở mức độ cao hơn, chủ thể thực hiện hành động theo sự hướng
dẫn bằng lời, chứ không còn thực hiện bằng hành động mẫu nữa.
- Hành động chuẩn xác: Mức độ thực hiện mà không cần quan sát mẫu hoặc
nghe lời người khác hướng dẫn nữa. Nó đòi hỏi sự nỗ lực của chủ thể hành động.
- Hành động tự nhiên : Mức độ thuần thục cao, thao tác mà không cần có sự
cố gắng nhiều về thể lực cũng như trí lực. [dẫn theo 30;tr21]
Từ những quan niệm trên đây chúng tôi chia kỹ năng thành ba mức độ như sau:

21


- Kỹ năng ở mức độ thấp: Là sự có mặt đầy đủ biểu hiện của kỹ năng gồm:
Nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu của kỹ năng, có đầy đủ các thao tác cần thiết
của kỹ năng. Tuy nhiên, cá nhân chưa vận dụng thành thục kỹ năng vào điều kiện
thực tế, hành động còn đơn giản, có nhiều sai xót, hiệu quả thấp.
- Kỹ năng ở mức độ trung bình: Là sự phù hợp kỹ năng với mục đích và điều
kiện để thực hiện hành động. Cá nhân nắm được phương thức hành động, quá trình
vận dụng còn kém linh hoạt, hành động đạt hiệu quả tuy nhiên chưa ổn định và hiệu
quả không cao.
- Kỹ năng ở mức độ cao: Là sự ổn định, bền vững và sáng tạo của kỹ năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status