ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------
HÀ THỊ NGỌC THỊNH
VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Chuyên ngành: Xã hội học
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------
HÀ THỊ NGỌC THỊNH
VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .......................................................................... 9
4. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................... 10
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 11
6. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... 11
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................... 11
8. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................................... 11
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 16
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 16
1. Các khái niệm công cụ................................................................................................... 16
1.1.Khái niệm việc làm ..................................................................................... 16
1.2.Khái niệm sinh viên tốt nghiệp ................................................................... 17
2. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.............................................................................. 18
2.1. Phương pháp luận nghiên cứu ................................................................... 18
2.2. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu .................................................... 19
2.2.1. Lý thuyết trao đổi ................................................................................ 19
2.2.2. Lý thuyết lựa chọn hợp lý .................................................................... 21
3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu........................................................................................ 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT
NGHIỆP TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI HIỆN NAY ..................................................................... 25
1. Việc làm theo khu vực ngành kinh tế........................................................................... 25
2. Thu nhập bình quân của sinh viên sau khi tốt nghiệp................................................. 27
3. Sự phù hợp của công việc với chuyên ngành được đào tạo....................................... 31
4. Những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm của các cựu sinh viên ............. 35
5. Mức độ ổn định và hài lòng với công việc hiện tại của cựu sinh viên ...................... 38
Kỹ năng mềm
ĐHKHXHNV:
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tỷ lệ cựu sinh viên đã tìm được việc làm mang lại thu nhập ........................... 32
Bảng 2 : Lý do cựu sinh viên vẫn làm công việc không đúng ........................................ 34
chuyên môn được đào tạo ............................................................................................... 34
Bảng 3 : Mức thu nhập hàng tháng của cựu sinh viên theo quê quán ............................ 29
Bảng 4: Tương quan giữa mức thu nhập bình quân/tháng với loại hình cơ quan........... 30
Bảng 5: Mức độ ổn định công việc trong 3 năm tới theo đánh giá của CSV........................... 38
Bảng 6: Tương quan giữa thu nhập bình quân/tháng với mức độ ổn định trong công việc
của cựu sinh viên ............................................................................................................ 40
Bảng 7: Mối quan hệ giữa đánh giá của cựu sinh viên về mức độ phù hợp giữa công
việc với ngành đào tạo và mức độ ổn định của công việc trong 3 năm tới..................... 41
Bảng 8: Những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm của cựu sinh viên ............ 36
Bảng 9: Cựu sinh viên đánh giá mức độ cần thiết của kỹ năng mềm với công việc .............. 53
Bảng 10 : Đánh giá của cựu sinh viên
................................................................................ 55
về mức đô ̣ đáp ứng các kỹ năng mề m nâng cao trong thời điể m hiê ̣n.............................
ta ̣i
55
Bảng 11: Cựu sinh viên đã từng làm thêm trong thời gian học đại học .............................. 58
Bảng 12: Tương quan giữa việc tham gia làm thêm khi còn học đại học và khả năng tư
duy sáng tạo của sinh viên .............................................................................................. 58
Bảng 13: Tương quan giữa việc làm thêm của CSV khi còn học đại học và việc đáp ứng
kỹ năng tin học và ngoại ngữ của họ .............................................................................. 60
hút sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội.
Chiến lược phát triển giáo dục năm 2011 – 2020 của Chính phủ đã xác
định mục tiêu đào tạo của giáo dục đại học là [36]: “Đào tạo ra những con người
có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng
nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng
lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường
lao động…”. Nhận thức sâu sắc về việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu
cầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, trong những
năm qua, bằng những nỗ lực có thể, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo: cập nhật chương trình, giáo trình đào tạo theo hướng hiện đại; tích
cực đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong soạn giảng, áp dụng sơ đồ tư duy, tăng cường thực hành, thực tập, tổ chức
các câu lạc bộ tuổi trẻ sáng tạo, chú trọng giáo dục cho sinh viên những kỹ năng
mềm về giao tiếp, xử lý tình huống, ngoại ngữ, tin học, khuyến khích sinh viên
tham gia nghiên cứu khoa học… Chính vì thế, sinh viên ngày càng trở nên hiểu
biết, có kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng cần thiết để
trở thành người lao động tốt sau khi tốt nghiệp.
1
Hàng năm, khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp là việc làm quan trọng đối
với mỗi nhà trường, là một trong những tiêu chí của công tác kiểm định chất
lượng các trường đại học, cao đẳng theo điều lệ trường đại học và hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian vừa qua, đã có nhiều nghiên cứu về
thực trạng việc làm của sinh viên như [37]: Vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt
nghiệp trong 51 trường đại học, cao đẳng (trong đó có 2 đại học quốc gia và 3 đại
học vùng) với số sinh viên tốt nghiệp là 20.540 sinh viên. Kết quả điều tra cho
thấy tỷ lệ chung sinh viên có việc làm là 72,47% và chưa có việc làm là 27,53%.
nghiên cứu trước hết không chỉ bởi nó là vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với
các tầng lớp nhân dân lao động đặc biệt là tầng lớp sinh viên mà đó còn là vấn đề
chiến lược trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đã có khá
nhiều các công trình nghiên cứu lớn nhỏ được thực hiện và đăng tải kết quả dưới
dạng các bài báo hay các sách chuyên khảo. Do khuôn khổ thời gian nên chúng tôi
chỉ xin đề cập đến một số tài liệu mà chúng tôi đã đọc và tìm hiểu được.
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Không chỉ ở Việt Nam mà các nước trên thế giới, nguồn nhân lực là
một lĩnh vực then chốt để phát triển kinh tế. Vì vậy, nghiên cứu về lĩnh vực
việc làm để tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một chủ
đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới.
Dựa trên thống kê về những kỹ năng được yêu cầu từ sinh viên mới tốt
nghiệp được thực hiện bởi những nhà tuyển dụng nhân lực ở các công ty/tập
đoàn lớn hàng đầu Mĩ như: Microsoft, Target jobs, BBC, Propects, NACE và
AGR và nhiều tổ chức khác, bài viết “What are the top ten skills that employers
want?” trên trang web của đại học Kent đã đưa ra 10 kỹ năng được đánh giá cao
nhất ở sinh viên mới ra trường ở tất cả các khối ngành như sau [38]: Đứng đầu
trong top 10 các kỹ năng này là kỹ năng diễn đạt ý tưởng; tiếp theo đó là kỹ năng
làm việc nhóm và khả năng nhìn nhận và đánh giá tính thương mại, khả năng
phân tích và nghiên cứu; theo sau đó là những kỹ năng: tự đưa ra sang kiến và
giải pháp, vận hành ổn định công việc, giao tiếp qua văn bản, lập kế hoạch và tổ
chức, khả năng linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh và cuối cùng là kỹ năng quản lý
thời gian. Bên cạnh đó bài viết này cũng đưa ra những kỹ năng quan trọng khác
như: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đàm phán và thuyết phục, kỹ năng máy tính, tự
nhận thức bản thân, tự học, tự lập, khả năng đưa ra quyết định…Dưới sự tổng kết
của những trang web có uy tín trên, những kỹ năng này có thể coi là những kỹ
3
4
nghiệp, trao đổi rõ ràng những yêu cầu của họ đối với những người mới tốt
nghiệp này và trao đổi với các nhà cung cấp giáo dục đại học về những yêu cầu
tại nơi làm việc. (2) Sinh viên tốt nghiệp được khuyến khích: tự nhận thức của về
các kỹ năng máy tính mà nơi tuyển dụng yêu cầu và thận trọng hơn khi đánh giá
kỹ năng máy tính của mình. (3) Các nhà cung cấp giáo dục được khuyến khích:
Thay đổi hồ sơ để phù hợp với những sinh viên tốt nghiệp, trao đổi với người sử
dụng lao động về những vấn đề liên quan đến những kỹ năng cần thiết của sinh
viên mới tốt nghiệp và không nên ngạc nhiên nếu sinh viên mới tốt nghiệp không
đáp ứng được những yêu cầu cần thiết.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Trong bài viết “Công tác đào tạo cử nhân Tâm lý học với đáp ứng yêu
cầu xã hội ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia
Hà Nội” [16, 123 - 125] tác giả Nguyễn Hồi Loan đã có những nghiên cứu về
vấn đề đáp ứng nhu cầu xã hội của các cử nhân mới ra trường. Bài viết đã đưa ra
số liệu sinh viên tìm đc việc làm có liên quan đến ngành nghề đào tạo ngay sau 1
năm ra trường là 31.4%, số sinh viên chưa tìm được việc làm là 2.9%. Như vậy
có thể thấy rằng số cử nhân mỗi năm tốt nghiệp chưa đáp ứng nổi yêu cầu về
nguồn nhân lực chất lượng cao và kéo theo hậu quả là làm tốn kém tiền bạc, công
sức của cả người học và người dạy trong 4 năm đại học. Tác giả cũng đã đưa ra
kết luận tại một hội thảo của nhà trường cùng với Hội các nhà quản trị Doanh
nghiệp Việt Nam – đơn vị đào tạo và sử dụng sản phẩm đào tạo của trường là:
sinh viên của trường phải đào tạo từ 6 tháng đến 1 năm trước khi có thể chính
thức làm việc. Trong quá trình huấn luyện và đào tạo lại, các sinh viên phải bổ
sung và điều chỉnh kiến thức không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn về cả
thái độ và kỹ năng làm việc, nhận thức về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của
người lao động cũng như đạo đức, kỷ luật, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn.
niên hiện nay – Nhìn từ góc độ tâm lý học” (2012) [8, 12 - 15]. Nội dung cuốn
sách đưa ra một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và thu nhập của thanh
niên. Trình bày những khía cạnh tâm lý của việc làm, thu nhập của thanh niên
nước ta hiện nay. Một số đề xuất và giải pháp giải quyết vấn đề việc làm và thu
nhập của thanh niên.
Tác phẩm “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Hữu Dũng (1997), [7, 35 - 38] thì vấn đề giải quyết việc làm cho thanh
niên Việt Nam được đề cập khá toàn diện. Trước hết, tác giả nêu lên vị trí của
chính sách việc làm trong hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam. Từ đó, tác giả
6
đã mô tả phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính sách việc làm. Các
khái niệm về lao động, thị trường lao động, việc làm. Thực trạng vấn đề việc làm
ở Việt Nam và phương hướng giải quyết. Khuyến nghị định hướng một số chính
sách cụ thể về việc làm, mô hình tổng quát về chương trình quốc gia xúc tiến
việc làm.
Tác giả Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa với tác phẩm mang tên “Sử
dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam” (1991), [10, 24 - 26].
Tác phẩm đã nêu bật vai trò và tiềm năng nguồn lao động trong phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia. Từ đó, đề cập tới hiện trạng lao động và việc làm hiện nay
ở nước ta đồng thời nêu lên phương hướng chủ yếu sử dụng nguồn lao động và giải
quyết việc làm có hiệu quả ở Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh
niên Việt Nam” [1, 12 - 67] của tác giả Ngô Quỳnh An đã nghiên cứu trên nhóm
thanh niên Việt Nam có độ tuổi từ 15 tuổi – 29 tuổi (từ năm 2006 – 2010). Tác
giả đã phát hiện những yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở khả năng tự tạo việc làm của
thanh niên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của vốn con người và
vốn xã hội đối với khả năng tự tạo việc làm của thanh niên. Tác giả áp dụng kết
sinh sau khi tốt nghiệp đều mong muốn làm việc tại các thành phố lớn, trong khu
vực kinh tế có yếu tố nước ngoài. Hầu hết các em đã có sự chuẩn bị cho tìm kiếm
việc làm sau khi tốt nghiệp. Có nhiều nhân tố có thể tác động tới định hướng việc
làm sau tốt nghiệp của học sinh trong đó các nhân tố đóng vai trò quan trọng là
gia đình, nhà trường, bạn bè và truyền thông đại chúng. Cuộc nghiên cứu được tiến
hành chọn mẫu với số lượng là 200 em học sinh năm cuối của 6 khoa: điện tử viễn
thông, tin học, hạch toán kết oán, tài chính ngân hàng, quản lý nhà đất, quản lý và bán
hàng siêu thị. Trong đó, chú ý cân bằng giới tính và cân bằng giữa các khoa.
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học “Các yếu tố tác động đến định hướng nghề
nghiệp của sinh viên năm cuối các ngành khoa học xã hội” (Nghiên cứu
trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) [5, 35 – 56] của tác
giả Phạm Huy Cường. Tác giả đã phân tích thực trạng định hướng nghề nghiệp
của sinh viên năm cuối các ngành khoa học xã hội và các yếu tố tác động đến
định hướng nghề nghiệp của họ chẳng hạn như yếu tố gia đình, yếu tố môi trường
học tập, yếu tố truyền thông đại chúng, yếu tố bạn bè, yếu tố môi trường. Đặc
biệt, luận văn còn được tác giả phân tích thêm các yếu tố tác động đến định
hướng nghề nghiệp giữa các nhóm sinh viên năm cuối các ngành khoa học xã hội
chia theo ngành học, địa bàn cư trú, nghề nghiệp của cha mẹ và kết quả học tập
của sinh viên.
8
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học “Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên
ngành xã hội học, thực trạng và giải pháp” [15, 22 – 78] của tác giả Vũ Thị
Huệ cho thấy được thực trạng việc làm của sinh viên ngành xã hội học sau khi tốt
nghiệp ra trường. Đồng thời, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình
xin việc và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên
sau khi tốt nghiệp như các khóa đào tạo bên ngoài nhà trường, kiến thức chuyên
môn và kỹ năng mềm, hoạt động làm thêm…Cuối cùng, tác giả có đóng góp một
Khoa học Xã hội và Nhân văn, thực trạng và giải pháp.
Đề tài nghiên cứu việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, thực trạng và giải pháp là một trong những
hình thức bổ sung, đóng góp cho nghiên cứu thực nghiệm vốn là xu hướng của
chuyên ngành xã hội học. Cụ thể đó là xã hội học giáo dục, xã hội học quản lý,
xã hội học nghề nghiệp…
Ý nghĩa thực tiễn
Qua việc tìm hiểu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình tìm kiếm việc làm và những giải pháp cần thiết nhằm gia tăng cơ hội tìm
việc làm của sinh viên hiện nay, đề tài sẽ cung cấp những dữ liệu thực tế, thông
tin tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách, giáo dục đào tạo đại
học ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn trong quá trình thiết kế chương trình
đào tạo gắn với thực tiễn nhu cầu xã hội và nhu cầu học của sinh viên. Bên cạnh
đó, kết quả của luận văn còn có giá trị tham khảo đối với các nhà nghiên cứu,
sinh viên quan tâm đến vấn đề này ở hiện tại và trong tương lai.
4. Mục tiêu nghiên cứu
4.1.
Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm
việc làm của sinh viên hiện nay. Từ kết quả thu được, tác giả muốn đóng góp một
vài giải pháp thiết thực giúp sinh viên có thể tìm được công việc sau khi ra
trường.
4.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tìm kiếm việc làm của
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên
sau khi tốt nghiệp ra trường?
Những giải pháp nào nhằm nâng cao hơn nữa công tác đào tạo đại học của
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và gia tăng cơ hội tìm kiếm việc
làm của sinh viên hiện nay và trong tương lai?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Đại đa số các cựu sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
đều có công việc phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
Các thông tin về công việc đến với cựu sinh viên chủ yếu là từ các mối
quan hệ xã hội trong gia đình (bố, mẹ, người thân)
Hai kỹ năng được cựu sinh viên đánh giá cần thiế t nhấ t trong quá trình tìm
kiếm việc làm la:̀ kỹ năng sử dụng Tin học văn phòng và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
.
8. Phƣơng pháp thu thập thông tin
Các phương pháp nghiên cứu xã hội học được sử dụng để thu thập thông
tin phục vụ cho nghiên cứu. Từ yêu cầu của Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết
nghiên cứu, cộng với năng lực của người nghiên cứu, các phương pháp đặc trưng
11
của ngành Xã hội học như phân tích tài liệu; phương pháp quan sát; phương pháp
phỏng vấn sâu đã được chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu này. Phần này sẽ
trình bày cách thức tiến hành các phương pháp đã nêu.
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này giúp chúng tôi có thêm nhiều cơ sở để tiến hành nghiên
cứu đề tài. Sử dụng phương pháp này, chúng tôi biết được rằng, những nghiên
cứu trước đã làm được những gì, nghiên cứu của chúng tôi góp phần củng cố
luận điểm nào, bổ sung luận điểm nào…Ngoài ra, phân tích tài liệu còn giúp
chúng tôi có được các thông tin thứ cấp phục vụ cho việc chứng minh luận điểm
kết
Bình luận của
người
nghiên
cứu
Ngoài ra, trong quá trình viết báo cáo, chúng tôi cũng sử dụng phương pháp
phân tích tài liệu thứ cấp bằng việc trích dẫn các kết quả nghiên cứu, các nhận định
12
của các nghiên cứu đi trước (Có thể là kết quả đó giống hoặc khác với kết quả
nghiên cứu của chúng tôi) để minh họa thêm cho nghiên cứu của chúng tôi.
- Phân tích tài liệu sơ cấp:
Tài liệu sơ cấp được chúng tôi sử dụng chính là các kết quả thu được từ
phỏng vấn sâu, từ việc xử lí các số liệu thu được qua phỏng vấn bằng bảng hỏi.
Đây là nguồn tài liệu chính phục vụ cho việc viết luận văn và chứng minh các
giả thuyết nghiên cứu của chúng tôi.
Luận văn dựa trên số liệu
Đề tài cấp Đại học Quốc gia, mã số
QGTĐ.13.20, “Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản đối với
sinh viên tốt nghiệp đại học các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn”, khảo sát
vào tháng 06/2014 với 400 cựu sinh viên đã tốt nghiệp ra trường từ 2 năm đến 4
7,5
Nông thôn
180
45,0
Thị trấn/thị xã
98
24,5
Thành phố
92
23,0
Xã hội học
58
14,5
Triết học
50
13,8
Báo chí & Truyền thông
48
12,0
2010
106
26,5
2011
104
26,0
2012
190
47,5
Trung bình
2
Thời điểm tốt nghiệp
Xếp loại tốt nghiệp
Xuất sắc
14
Nhìn chung, các phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong
nghiên cứu này có sự hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau theo nguyên tắc: bước trước
chuẩn bị cho bước sau, bước sau giúp hiểu vấn đề rõ hơn bước trước, để cuối
cùng có thể tiến tới làm chủ đối tượng nghiên cứu với nguồn thông tin có cứ
liệu khoa học và xác thực
8.2. Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
Cùng với phương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu còn sử dụng phương
pháp phỏng vấn sâu cá nhân nhằm tìm kiếm thêm những thông tin định tính sâu
hơn giúp làm rõ hơn những nhận định của đề tài mà trong bảng hỏi chưa trả lời
được.
Nội dung phỏng vấn liên quan đến tình hình việc làm của sinh viên sau
khi tốt nghiệp; các nhân tố tác động và các giải pháp nâng cao cơ hội tìm kiếm
việc làm của sinh viên hiện nay.
Số lượng phỏng vấn: 05 phỏng vấn sâu sinh viên đã tốt nghiệp Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong đó có 03 cựu sinh viên đang đi làm và 02
cựu sinh viên chưa đi làm (tính ở thời điểm khảo sát).
8.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trong khảo sát
Thuận lợi:
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà tuyển dụng sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn cùng các
em sinh viên tốt nghiệp Trường ĐHKHXH&NV đã nhiệt tình cung cấp thông tin để
Để hiểu rõ hơn khái niệm “việc làm”, cần phân biệt khái niệm này với
khái niệm “nghề nghiệp”. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm
“nghề nghiệp”. Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “nghề nghiệp là công việc chuyên
môn làm theo sự phân công lao động của xã hội (thường phải do rèn luyện, học
tập mới có)” [21, 35 - 36]. Lã Thị Thu Thủy trong nghiên cứu của mình về nhu
cầu thành đạt nghề nghiệp của tri thức trẻ cho rằng “Nghề nghiệp là một hình
thức lao động của con người mang tính chuyên môn, tương đối ổn định, được
quy định bởi nhu cầu và sự phân công lao động xã hội” [27, 38 - 41]. Từ điển Xã
hội học Oxford đề cập tới hoạt động nghề nghiệp với đặc điểm “vai trò kinh tế
tách biệt khỏi hoạt động hộ gia đình… hình thành nên một bộ phận của sự phân
công lao động kinh tế rộng lớn hơn trong một doanh nghiệp công nghiệp, tổ chức
chính thức hay cấu trúc kinh tế” [6, 11 - 16]. Nghề nghiệp cũng là các hoạt động
lao động mang lại thu nhập, tuy nhiên nội hàm khái niệm có những khác biệt so
với khái niệm việc làm: 1/ nhấn mạnh tính chuyên môn của công việc gắn với sự
16
phân công lao động của xã hội; 2/ tính ổn định, lâu dài của công việc. Như vậy,
nghề nghiệp cũng được coi là việc làm nhưng không phải việc làm nào cũng là
nghề nghiệp.
Trong luận văn, khái niệm việc làm được hiểu với hai nội hàm đã nêu ở
trên, là một công việc mang lại thu nhập do sinh viên tự tạo dựng hoặc do người
khác tạo ra mà sinh viên tốt nghiệp đạt được. Khái niệm việc làm được tiếp cận
gắn với các đặc điểm kinh tế (mức thu nhập) và phi kinh tế (sự phù hợp với
chuyên môn được đào tạo, môi trường làm việc, mức độ ổn định của công việc,
vị trí công việc…). Các đặc điểm đó cũng chính là các chỉ báo sẽ được đo lường
khi xây dựng và triển khai các công cụ nghiên cứu.
1.2. Khái niệm sinh viên tốt nghiệp
Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ “study”, có nghĩa là người làm