http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LI CM N
Trong quỏ trỡnh hc tp v rốn luyn ti trng i hc Nụng nghip I - H
OBO
OKS
.CO
M
Ni. c s nhit tỡnh ging dy ca cỏc Thy, cỏc Cụ trong trng núi
chung, trong khoa t v Mụi trng núi riờng ủó trang b cho em nhng
kin thc v c bn v chuyờn mụn cng nh cuc sng, to cho em hnh
trang vng chc trong cụng tỏc sau ny.
Xut phỏt t s kớnh trng v lũng bit n sõu sc, em xin chõn thnh
cm n cỏc thy cụ. c bit ủ hon thnh lun vn tt nghip ny, ngoi s
c gng n lc ca bn thõn, cũn cú s quan tõm giỳp ủ trc tip ca thy
giỏo hng dn, cỏc thy, cụ trong khoa t v Mụi trng, cựng cỏc cỏn b
Phũng Ti nguyờn v Mụi trng huyn Tiờn L tnh Hng Yờn v cỏc
phũng ban khỏc ủó to mi ủiu kin giỳp ủ em hon thnh lun vn tt
nghip ny theo ủỳng ni dung v k hoch ủc giao.
Lun vn chc chn s khụng trỏnh khi nhng sai sút, em rt mong
nhn ủc s ủúng gúp ch bo ca cỏc Thy, cỏc Cụ v cỏc bn, ủ lun vn
ủc hon thin hn. õy s l nhng kin thc b ớch cho cụng vic ca em
sau ny.
Cui cựng mt ln na em xin chõn thnh cm n s giỳp ủ nhit
tỡnh ca cỏc Thy, Cụ giỏo, cỏn b Phũng Ti nguyờn v Mụi trng huyn
ca t quc. Vỡ vy th h chỳng ta ngy nay phi cú trỏch nhim gỡn gi v bo v
ủc ngun ti nguyờn vụ gớa y v phi bit cỏch qun lý tht cht ch, s dng ủt
mt cỏch cú hiu qu, tit kim, ủm bo s dng ủt bn vng.
Tuy nhiờn, hin nay nc ta ủang bc vo cụng cuc ủi mi, ủt nc
ủang ngay mt chuyn mỡnh, dõn s ngy mt tng nhanh, kốm theo ủú l s
phỏt trin ca cỏc ngnh kinh t, ủc bit l khu vc kinh t cụng nghip v dch
v. Tt c nhng vn ủ ny ủó lm ny sinh nhiu mõu thun trong vn ủ qun
lý v s dng ủt. Cỏc mõu thun ủú ủang cú chiu hng gia tng ủó lm nh
hng khụng nh ti ủi sng xó hi. Vỡ vy, vn ủ qun lý v s dng ủt
phi ủc ủt ra cho cỏc nh qun lý ủt ủai, nhm bo v quyn s hu ủt ủai
KI L
ca Nh nc v ủm bo vic s dng ủt cú hiu qu cao. õy l vn ủ
xuyờn sut trong quỏ trỡnh s dng ủt l mt vn ủ ht sc phc tp, khụng
ch ủt ra cho ngnh qun lý ủt ủai m cũn ủũi hi s phi hp cht ch ca cỏc
cp, ngnh, vi cỏc nh qun lý ủt ủai v nhng ngi s dng ủt.
Ngy nay vn ủ ủt ủai ủó ủc ng v Nh nc ta quan tõm, thụng
qua vic ban hnh mt lot cỏc vn bn phỏp lut v ủt ủai nh : Lut t ủai
1989, Lut t ủai 1993, Lut sa ủi v b sung nm 1998, 2001, Lut t ủai
2003 v mt lot cỏc Thụng t, Ngh ủnh, Ch th v ủt ủai.
1
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Luật Đất ñai hiện hành là Luật Đất ñai 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2004. Tại Điều 6 Luật Đất ñai 2003 ñã chỉ ra 13 nội dung quản lý Nhà
nước về ñất ñai của ngành Địa chính nhằm phục vụ cho công tác quản lý Nhà
- Nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai
- Nắm vững những văn bản pháp luật liên quan tới tình hình quản lý và
sử dụng ñất.
- Đánh giá ñúng thực trạng quản lý và sử dụng ở ñịa phương trong giai
ñoạn 2000-2006.
- Đưa ra những kiến nghị và ñề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với
thực tế ở ñịa phương.
2
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN 1. TNG QUAN V VN NGHIấN CU
1. C S KHOA HC V TNH PHP Lí CA CễNG TC QUN Lí
OBO
OKS
.CO
M
NH NC V T AI
1.1. S lc lch s ca ngnh ủa chớnh v Qun lý Nh nc v ủt ủai
qua cỏc thi k
1.1.1 Cụng tỏc Qun lý ủt ủai Vit Nam trc cỏch mng thỏng Tỏm 1945
*Trong thi k ủu lp nc: Thi k ny quan h ủt ủai cú nhiu hỡnh
thc s hu khỏc nhau quyn s hu ti cao thuc v Nh vua v ca cỏc quan
OBO
OKS
.CO
M
li, mt phn thuc cụng xó nụng thụn.
*Trong thi k Bc thuc: Hỡnh thc s hu ca cụng xó nụng thụn vn
tn ti v phỏt trin vng chc. Hỡnh thc ny ủc duy trỡ sut mt ngn nm
Bc thuc. Mc dự di s ủụ h ca phong kin phng Bc, hỡnh thc ny
khụng cũn ủc nguyờn vn nh trc.
*Trong thi k phong kin:
+ Thi k nh inh- Lờ: Quyn s hu ti cao thuc v Nh vua v cỏc
quan li, ch ủ cụng xó vn ủc bo tn.
+ Thi k Lý- Trn: Rung ủt vn thuc s hu ca Nh vua l ch yu, s hu
t nhõn ủc cụng nhn v dn phỏt trin. Ngoi ra cũn cú hỡnh thc s hu tp th.
+ Thi k nh H v Hu Lờ: Vo th k XV ch ủ s hu Nh nc v ủt
ủai ủc xỏc ủnh ủy ủ. Trong thi k ny, Nh nc can thip nhiu vo quan h
ủt ủai nhm to ra s qun lý tp trung thng nht vo tay Nh nc.
Di thi nh H vi chớnh sỏch hn ủin ủc ban b nhm cng c ch
ủ s hu ca Nh nc v hn ch vic bin rung ủt cụng thnh rung t.
Di thi nh Lờ Nh vua ủó ban hnh chớnh sỏch lc ủin v quõn
ủin, ủng thi tin hnh thng kờ ủt ủai, lp s ủa b nm phõn phi li
rung ủt cụng cho nhõn dõn. c bit trong giai ủon ny, B lut ủu tiờn
n 1844, Nh nc ủó chp nhn quyn cm c ủt cụng mt cỏch cú
thi hn ca cỏc lng xó. Sau ny Nh vua ủó ban hnh nhiu quy ủnh cng c
quyn t hu rung ủt v ủm bo quyn thu thu rung ủt.
+ Thi thuc Phỏp :Phỏp hon thnh cuc xõm lc nc ta,chỳng t ý
ủiu chnh quan h ủt ủai theo ý chỳng. Thc dõn Phỏp cũn thc hin chia ct
nc ta thnh 3 k ủ d b cai tr l Bc K, Trung K, Nam K. mi k
chỳng ỏp dng mt ch ủ chớnh tr v s dng ch ủ qun lý ủt ủai khỏc
nhau. Cựng vi bn thc dõn v t bn Phỏp, giai cp ủa ch phong kin cng
ra sc búc lt nhõn dõn, rung ủt ủc tớch t cao vo tay chỳng. Quyn s hu
ca bn thc dõn phong kin ủc phỏp lut ca chớnh quyn bo h bo v.
Túm li trong thi k trc cỏch mng thỏng Tỏm 1945 vi hỡnh thc s hu
Nh nc v ủt ủai ủúng vai trũ ch ủo, xuyờn sut qua cỏc giai ủon lch s. Tuy
nhiờn cựng song song vi ch ủ s hu Nh nc cũn cú ch ủ s hu cụng xó tn ti
KI L
dai dng qua cỏc thi ủi. Ngoi ra cũn tn ti ch ủ s hu t nhõn v ủt ủai.
1.1.2. Cụng tỏc Qun lý ủt ủai Vit Nam sau cỏch mng thỏng Tỏm 1945
Sau cỏch mng thỏng Tỏm 1945, Nh nc Vit Nam dõn ch cng ho ra
ủi, ngnh a chớnh ủc duy trỡ.
Ngay sau khi cỏch mng thỏng Tỏm thnh cụng, nhõn dõn ta ủó phi tri qua
mt thi k lch s phc tp, nn kinh t b sa sỳt, lc hu. C th l nn ủúi nm
1945. khc phc tỡnh trng ủú, ng v Chớnh ph ủó cú ch trng Khn cp
5
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chn hng nụng nghip. cu ủúi cho dõn cỏc chớnh sỏch ủt ủai lỳc ny ủu
KI L
qun lý ủt ủai ủ mnh, cha cú quy hoch s dng ủt ton quc. Nh nc
mi ch quan tõm ch yu ti ủt nụng nghip nờn vic giao ủt din ra tu tin.
khc phc tỡnh trng ủú, hng lot cỏc vn bn phỏp lut ca Nh nc v
ủt ủai ủc ra ủi nhm tng cng cụng tỏc v qun lý, s dng ủt.
+ Quyt ủnh 201/CP ngy 01/7/1981 ca Chớnh ph v cụng tỏc qun lý
rung ủt v tng cng cụng tỏc qun lý rung ủt trờn c nc.
6
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về cơng
tác đo đạc bản đồ giải thửa nhằm nắm chắc quỹ đất trong cả nước để làm cơ sở
lập hồ sơ địa chính
OBO
OKS
.CO
M
+ Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/4/1981 của Ban bí thư TW Đảng về việc
khốn sản phẩm đến nhóm người lao động và người lao động trong nhóm HTX
nơng nghiệp.
Ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành Bộ Luật Đất đai đầu tiên. Tiếp đó là
một dấu mốc quan trọng trong phát triển nơng nghiệp là Nghị quyết 10/NQ-TW
ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử
dưới luật hướng dẫn việc thi hành Luật Đất đai 2003 như : Nghị định 181,
Nghị định 187, Nghị định 188 ...
1.2. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của cơng tác quản lý và sử dụng đất
OBO
OKS
.CO
M
Hiện nay phần lớn các quan hệ đất đai trên thế giới là sở hữu tư nhân về đất
đai. Ở nước ta tồn tại một hình thức sở hữu đất đai duy nhất : Sở hữu tồn dân, với
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quyền
làm chủ của mình bằng việc được Nhà nước trao cho QSDĐ. Nhà nước thực hiện
quyền sở hữu của mình bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng
đất của cơ quan quyền lực dựa trên những đặc điểm thực tiễn của đất nước qua các
giai đoạn. Ngồi ra hệ thống các cơ quan chun mơn của các cấp thực hiện việc
giám sát việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch và theo pháp luật.
Cơ sở khoa học của hoạt động quản lý và sử dụng đất này được Nhà nước thể hiện
thơng qua một loạt các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành.
+ Hiến pháp 1980 ra đời quy định: “Đất đai thuộc sở hữu tồn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý”. Điều này tiếp tục được khẳng định lại trong Hiến pháp 1992, Luật
Đất đai 1988, 1993, Luật sửa đổi năm 1998 và 2001 và Luật Đất đai 2003.
Như vậy, Luật Đất đai 1993 và 2003 là cơng cụ hỗ trợ cho đắc lực giúp cho
Nhà nước trong cơng tác quản lý nguồn tài ngun đất đai. Cùng với Luật Đất
đai, Nhà nước cũng ban hành một loạt các văn bản pháp luật khác tạo ra một hành
lang pháp lý cho cơng tác quản lý và sử dụng đất.
+ Ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết số 201/CP
ñịnh khung giá các loại ñất và Nghị ñịnh số 90/CP về việc ñền bù thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh.
+ Nghị ñịnh số 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc thu
tiền sử dụng ñất và lệ phí ñịa chính.
+ Chỉ thị số 247 /TTg ngày 28/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị ñịnh số
22/1998/NĐ-CP về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục
ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Nghị ñịnh số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất.
+ Nghị ñịnh số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ quy ñịnh
về thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử
dụng ñất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất.
KI L
+ Nghị ñịnh số 38/CP năm 2000 về thu tiền sử dụng ñất.
+ Nghị ñịnh số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ quy ñịnh
thi hành về Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Đất ñai.
+ Nghị ñịnh số 66/2001/NĐ-CP ngày 29/9/2001 của Chính phủ quy ñịnh
về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 04/2000/ NĐ-CP.
+ Nghị ñịnh số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy
họach, kế hoạch sử dụng ñất.
9
cơng tác quản lý và sử dụng đất.
KI L
- Về cơng tác đo đạc bản đồ:
Đã tập trung hơn về chức năng quản lý Nhà nước, hội đồng chỉ đạo cơng
tác đo đạc bản đồ ở các địa phương. Tồn bộ hệ thống trắc địa quốc gia đã được
đo hồn chỉnh được xử lý tốn học, đã và đang được sử dụng trong phương án
tốn học trong thời kì mới. (Hệ thống quy chiếu quốc gia VN 2000, hệ thống các
điểm toạ độ, độ cao của Nhà nước được hồn thành và TTg CP ra quyết định
đưa vào sử dụng từ ngày 12/09/2000). Đến nay đã chụp được một khối lượng
10
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lớn ảnh máy bay ở một số khu vực để sử dụng vào mục đích xây dựng các loại
bản đồ như bản đồ địa hình, bản đồ địa chính...
Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 phủ trùm cả nước bao gồm 900
OBO
OKS
.CO
M
mảnh có khoảng trên 80% số mảnh bản đồ của bộ bản đồ hiện trạng phủ trùm
được xuất bản, còn lại vẫn đang tiếp tục làm, hệ thống địa giới quốc gia đã được
hồn thiện theo Chỉ thị 364, trên hệ thống bản đồ ở tỷ lệ lớn nhất có được tên ở
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
n nay ủó cú 7987 d ỏn ủc giao ủt, thuờ ủt vi din tớch hn
184179 ha, trong ủú cú 89654 ha ủt ủc giao khụng thu tin s dng ủt, 8306
ha ủt ủc giao cú thu tin; cú 1781 d ỏn xin chuyn mc ủớch s dng ủt
vi tng din tớch 1061 ha, trong ủú cú 9460 ha ủó ủc c quan Nh nc cú
OBO
OKS
.CO
M
thm quyn cho phộp chuyn mc ủớch s dng ủt. Thu hi ủc 7289 ha do vi
phm phỏp lut v ủt ủai, trong ủú cú 7056 ha thu hi do vi phm quy ủnh ti
Khon 12 iu 38 ca Lut t ủai 2003, ủt 65% din tớch phi thu hi.
Cụng tỏc thanh tra, gii quyt khiu ni, t cỏo, tranh chp ủt ủai: Gia
cỏc ủa phng, cú s phi kt hp cht ch t trung ng ủn c s, ủ gii
quyt cỏc ủn th khiu t. Thanh tra cỏc cp lónh ủo ủa phng ủó m ra
hng mi l ủy mnh cụng tỏc ho gii x lý tranh chp khiu ni ngay ti c
s. Cựng vi s phỏt trin chung ca ton ngnh, cỏc c quan tp th ngy cng
ủc cng c hon thin v lc lng v chuyờn mụn nghip v.
Theo s liu bỏo cỏo t 64 tnh thnh v 22 b ngnh, tớnh ủn ngy
15/09/2004, c quan hnh chớnh tip nhn 120004 ủn khiu ni, 15995 ủn t
cỏo, 28866 ủn kin ngh phn ỏnh. Qua phõn tớch x lý cú 89896 ủn khiu
ni, 8571 ủn t cỏo ủ ủiu kin gii quyt, s cũn li l trựng lp khụng rừ ni
dung v ủa ch. Trong ủú 98,20% ủn th khiu ni v ủt ủai, 1,8% ủn th
khiu ni v mụi trng.
Tuy nhiờn cụng tỏc ủo ủc lp bn ủ ủa chớnh quy trin khai cũn chm,
tnh thc hin cũn kộo di cha ủỏp ng kp thi cho nhu cu v qun lý s dng
ủt, bn ủ ủa chớnh lp cha ủng b. Mt s xó ch t chc ủo ủc lp bn ủ
ti khu ủo ủc hay khu ủo ngoi ủng m khụng thnh lp theo ủn v hnh
chớnh cp xó, phng, th trn. Tớnh n ủnh ca h s cha cao. vic s dng bn
ủ ủa chớnh chớnh quy trong cụng tỏc kờ khai ủng ký v cp giy chng nhn
quyn s dng dt cũn chm. Vỡ vy tớnh hiu qu thc hin cỏc d ỏn cũn thp.
KI L
* Cụng tỏc quy hoch v k hoch s dng ủt:
Tnh Hng Yờn ủó xõy dng xong quy hoch s dng ủt tnh Hng Yờn
Thi k 2001-2010 v k hoch s dng ủt ủai 5 nm (2001-2005) ủó ủc
TTCP phờ duyt v k hoch s dng ủt ủai 5 nm (2001-2005) ủc phờ
duyt ủiu chnh b sung.
Kt qu ch ủo thc hin k hoch s dng ủt ủai hng nm ủu ủt t l
cao nh nm 2001 ủt 71%, k hoch s dng ủt 3 nm (2001-2003) trong k
hoch 5 nm (2001-2005) ủt 81,57%.
14
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cho ủn ngy 31/12/06 cú 8/10 huyn, th xó lp quy hoch s dng ủt
ủn nm 2010 ủc UB tnh phờ duyt, 2/10 huyn ủó thm ủnh xong ch
UBND tnh phờ duyt.
V k hoch s dng ủt: Cú 7/10 huyn, th xó, lp k hoch s dng ủt
chc, ủn v ủúng trờn ủa bn tnh ủc cp GCNQSD. Riờng v ln ủu khu
vc ủụ th ủc 578 h gia ủỡnh v 64 t chc.
* Cụng tỏc thng kờ kim kờ ủt: Hin nay tnh Hng Yờn ủó ch ủo cụng tỏc thng
kờ ủt ủai, ủm bo v thi gian, ủ v s lng biu mu, ủt cht lng theo ủỳng
quy trỡnh, quy phm hng dn c 3 cp, ủó ủc B Ti nguyờn v Mụi trng l
tnh thc hin tt.
* Cụng tỏc thanh tra, gii quyt ủn th khiu ni t cỏo:
15
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trong những năm qua, Sở Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên ñã làm tốt
công tác tiếp dân theo ñúng quyết ñịnh của luật khiếu nại, tố cáo và các Luật Đất ñai,
Luật Môi trường và quy ñịnh tiếp dân của UBND tỉnh. Tổng số ñơn nhận ñược (20012006) là: 602 ñơn. Trong ñó khiếu nại là 327 ñơn; tố cáo 115 ñơn, ñề nghị 160 ñơn.
OBO
OKS
.CO
M
Thuộc thẩm quyền giải quyết là 93 ñơn, phân loại xử lý giải quyết kịp thời, không ñể
tồn ñọng, bảo ñảm ñúng pháp luật.
Nhìn chung trong những năm qua, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng
Yên ñã ñẩy mạnh và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên kịp thời.
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường ñặc biệt là về công tác
ñất ñai và môi trường ñược quan tâm, không ñùn ñẩy và giải quyết dứt ñiểm nên tình
trạng vi phạm luật ñất ñai ñã giảm so với những năm trước và không còn là những
ñiểm nóng, phức tạp như các tỉnh trong vùng.
- Tỡnh hỡnh s dng ủt ca huyn Tiờn L trong giai ủon 2000-2006.
- ỏnh giỏ hiu qu s dng ủt ca huyn Tiờn L.
1.3. Nhng mt tớch cc v tn ti trong qun lý v s dng ủt ca huyn
trong nhng nm qua.
1.4. Mt s bin phỏp ủ xut giỳp cho cỏc chớnh quyn v c quan chuyờn
mụn tng cng cụng tỏc qun lý v s dng ủt huyn Tiờn L.
1.5. Kt lun
2. PHNG PHP NGHIấN CU
2.1. Phng phỏp ủiu tra trong phũng
- Tỡm hiu cỏc Thụng t, Ngh ủnh v cỏc vn bn phỏp lut liờn quan
ủn qun lý v s dng ủt do c quan Nh nc ban hnh.
- iu tra thu thp s liu, ti liu v tỡnh hỡnh qun lý, s dng ủt ca
huyn Tiờn L trong giai ủon 2000-2006.
KI L
2.2. Phng phỏp ủiu tra ngoi thc ủa
2.3. Phng phỏp thng kờ cỏc s liu thu thp
2.4. Phng phỏp tng hp, phõn tớch v x lý cỏc s liu thng kờ
2.5. Phng phỏp so sỏnh trc tip cỏc s liu
17
hng ln ủn nng sut lỳa mu v din tớch cõy v ủụng b hn ch.
1.3. Khớ hu: Huyn Tiờn L núi riờng v tnh Hng Yờn núi chung ủu thuc
vựng khớ hu nhit ủi giú mựa, thi tit hng nm chia thnh 2 mựa rừ rt:
+ Mựa núng kộo di t thỏng 5-10, nhit ủ trung bỡnh 240C-280C , l mựa cú
KI L
nhiu ma bóo, gõy nh hng ln ủn quỏ trỡnh sn xut ủc bit l trong lnh vc sn
xut nụng nghip. Thi k ny lng ma chim ti 70% lng ma c nm. Mựa lnh
kộo di t thỏng 11 ủn thỏng 4 nm sau, nhit ủ trung bỡnh t 18 0C ủn 240 C.
+ S gi nng trung bỡnh nm l 1.650 gi.
+ Nhit ủ trung bỡnh nm l 23,2 0C
+ Lng ma trung bỡnh hng nm t 1450-1650 mm.
18
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1.14. Thổ nhưỡng: Trên ñịa bàn huyện có các loại ñất sau:
+ Đất phù sa ñược bồi màu nâu tươi trung tính ít chua của hệ thống sông
Hồng, diện tích là 367,05 ha chiếm 6,75% so với diện tích ñất canh tác.
OBO
OKS
.CO
M
+ Đất phù sa ñược bồi ngập nước có diện tích là 56,79 ha chiếm 1,04% so
với diện tích ñất canh tác.
huyện. Các phương tiện giao thông cơ giới hoạt ñộng tạo ra chất thải và gây ra tiếng
ồn kéo theo một lượng bụi làm ô nhiễm không khí. Bên cạnh ñó, chất thải trong sinh
19
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hot hng ngy ca nhõn dõn, cht thi do sn xut TTCN gúp phn lm ụ nhim
mụi trng. Trong sn xut nụng nghip vic s dng cỏc cht hoỏ hc nh thuc tr
sõu, cht kớch thớch ngy mt tng cng tỏc ủng ủn mụi trng nụng thụn. Do vy
OBO
OKS
.CO
M
vn ủ ụ nhim mụi trng cng l mt vn ủ quan trng ủc ủt ra cho cỏc cp.
1.17. Hin trng s dng ủt ca huyn Tiờn L
Din tớch t nhiờn ca huyn Tiờn L l 9242,50 ha. Trong ủú:
+ Din tớch ủt nụng nghip l 6393,02 ha chim 69,17% tng din tớch
t nhiờn.
+ Din tớch ủt phi nụng nghip l 2759,61 ha chim 29,86% tng din
KI L
tớch t nhiờn.
Đất nông nghiêp
1.2.2. Ngnh cụng nghip, tiu th cụng nghip
Sn xut CN, TTCN cú bc tng trng khỏ GTSX ủt 184 t 150 trủ. Huyn
tip tc khuyn khớch v to ủiu kin thun li ủ cỏc doanh nghip ủu t phỏt trin
sn xut kinh doanh trờn ủa bn huyn. Cỏc ngnh ngh phỏt trin mnh l c khớ
phc v ủi sng v xõy dng c bn, sn xut VLXD, ch bin g lõm sn v hng
mõy tre ủan xut khu. Tip tc h tr ủo to lao ủng, phỏt trin cỏc ngnh ngh,
nht l cỏc ngh l th mnh ca ủa phng nh: TTCN, mõy tre ủan xut khu.
1.2.3. Ngnh thng mi dch v
Huyn Tiờn L cú 3 khu vc dch v phỏt trin mnh l Th trn Vng,
Ba Hng v Ph Xuụi. 3 khu vc ny s l ht nhõn phỏt trin cu ton huyn .
Trong nhng nm qua huyn tip tc khuyn khớch to ủiu kin cho mi thnh
KI L
phn kinh t tham gia hot ủng . Hin nay ton huyn cú 15 HTX, 4 cụng ty
TNHH, 1 cụng ty c phn, 16 doanh nghip t nhõn, 38 chi nhỏnh doanh nghip
vi 7800 h kinh doanh. Tng thu nhp ca ngnh thng mi, dch v v cỏc
ngnh khỏc l 294 t 377 trủ.
21
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện Tiên Lữ đã vầ đang phát triển theo hướng CNH-HĐH,
nơng nghiệp nơng thơn đang từng bước giảm dần tỷ trọng ngành nơng nghiệp, nâng dần tỷ
36,56
Trong những năm qua đời sống nhân dân của huyện Tiên Lữ khơng ngừng
được cải thiện. Phong trào xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hố mới
phát triển mạnh gắn với xây dựng làng văn hố,c ơng tác văn hố văn nghệ, TDTT
đã có nhiều chuyển biến tích cực,
- Giáo dục đào tạo: Sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện tiếp tục phát triển,
các chỉ số về phát triển giáo dục đạt ở mức cao được Sở GD và ĐT cơng nhận hồn
thành 9/9 chỉ tiêu thi đua. Năm 2006 có 13 trường đạt danh hiệu trường chuẩn quốc
gia. Số học sinh đỗ vào các trường đều chiếm tỷ lệ khá cao.
- Về mạng lưới y tế : Tồn huyện có một bệnh viện trung tâm, 18 trạm y tế xã, thị
trấn và huyện có 2 phòng khám đa khoa khu vực đóng tại Thị trấn Vương và Phố Xi.
Cơng tác y tế, dân số KHH gia đình các năm qua có nhiều chuyển biến
KI L
tích cực, cơ sở vật chất từ huyện đến các xã đã được quan tâm đầu tư bước đầu
đã phục vụ khá tốt cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
1.2.2.1. Tình hình dân số và lao động
Tính đến 30/12/2006 dân số tồn huyện là 106.790 người chiếm 9,42% dân
số của cả tỉnh Hưng n. Mật độ dân số là 1155 người/km2. Tốc độ phát triển dân
số của tồn huyện là 0,85%. Là huyện thuần nơng, ít chịu tác động của qúa trình
đơ thị hố, tỷ lệ dân số thành thị ở mức thấp (885 hộ/30.685 hộ) chiếm 2,88%.
22
http://kilobooks.com
vào sử dụng nên việc giao lưu bn bán giữa các vùng được thuận lợi.
KI L
- Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp với cơ cấu
đa dạng với cơ cấu cây trồng đa dạng, phong phú.
- Giáp thị xã Hưng n- là trung tâm KT-VH-CT của tỉnh, vì vậy Tiên Lữ
có lợi thế tiêu thụ những sản phẩm nơng nghiệp và đặc biệt là có điều kiện để
phát triển dịch vụ và bn bán.
Hạn chế :
- Do huyện có một mùa đơng khơ hanh nên thường thiếu nước và mùa
mưa thường bị bão gây ngập úng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa và vụ đơng.
23
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Vấn đề ơ nhiễm mơi truờng tuy khơng lớn xong cũng đã làm ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân trong huyện.
* Về điều kiện VHXH
OBO
OKS
.CO
M
Thuận lợi:
- Được sự quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND
Tỉnh, các ngành chức năng của Tỉnh nhân dân trong huyện đã nỗ lực phấn đấu,