Thiết kế và thực hiện một số bài giảng môn toán lớp 12 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRƢƠNG THỊ NGỌC MỸ

THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN
MỘT SỐ BÀI GIẢNG MÔN TOÁN LỚP 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRƢƠNG THỊ NGỌC MỸ

THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ
BÀI GIẢNG MÔN TOÁN LỚP 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS . VŨ THỊ THÁI

Ban giám hiệu nhà trường, các đồng nghiệp và học sinh trường THPT
Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, nơi tôi đang công tác.
Bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia học tập, nghiên cứu.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Trƣơng Thị Ngọc Mỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................................... iii
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .....................................................................................v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 2
5. Khách thể nghiên cứu đối tượng nghiên cứu........................................................ 2
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 3

1.5.2. Điều tra đối với một số trường THPT trong tỉnh Lạng Sơn ................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 30
Chương 2. THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ BÀI GIẢNG MÔN
TOÁN LỚP 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ............... 31
2.1. Chương trình SGK toán lớp 12 THPT ................................................................. 31
2.2. Một số định hướng trong thiết kế và thực hiện bài giảng với sự hỗ
trợ của CNTT ......................................................................................................................... 31
2.3. Thiết kế một số bài giảng với sự hỗ trợ của CNTT........................................ 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 66
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 67
3.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................................... 67
3.2. Nội dung thực nghiệm............................................................................................... 67
3.2.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 67
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.............................................................. 67
3.3. Tổ chức thực nghiệm ................................................................................................. 67
3.3.1.Thời gian thực nghiệm ........................................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

3.3.2. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................................... 68
3.3.3. Các bước tiến hành thực nghiệm ...................................................................... 68
3.4. Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................................... 73
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 76
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN




:

Hoạt động

HS

:

Học sinh

PPDH

:

Phương pháp dạy học

THPT

:

Trung học phổ thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Phân tích đánh giá kết quả của bài kiểm tra về mặt định lượng ........ 71

kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Trong dự án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015,
chúng ta chủ chương: Xây dựng và phát triển chương trình theo định hướng kết
quả đầu ra theo các nhóm năng lực (năng lực được hiểu như một hệ thống các
khả năng, sự thành thạo hay kĩ năng biệt cần thiết đủ để đạt tới một mục đích
nhất định). Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi mỗi một giáo đều phải quan tâm và
phấn đấu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

/>

Là GV công tác tại tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam, Lạng
Sơn còn rất nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội và giáo dục. Để tiến kịp và hòa
nhập được với công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước, tôi thấy rằng
việc ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đặc biệt là ứng dụng công
nghệ thông tin vào thiết kế bài dạy là hết sức cần thiết. Nó sẽ trực tiếp góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh Lạng Sơn.
Với những lý do trên đề tài được chọn là: “Thiết kế và thực hiện một số
bài giảng môn Toán lớp 12 với sự hỗ trợ của CNTT”.
2. Giả thuyết khoa học
Nếu GV biết khai thác, thiết kế và ƯDCNTT một cách phù hợp trong DH
môn toán thì sẽ phát triển được tư duy lôgic, tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích
cực chủ động, sáng tạo của HS, rèn luyện khả năng tự học của HS góp phần nâng
cao chất lượng DH.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và thực hiện bài giảng
với sự hỗ trợ của CNTT trong đổi mới PPDH, xây dựng và thực hiện một số bài
giảng Toán lớp 12 (Chương trình cơ bản) với sự hỗ trợ của CNTT góp phần

- Quan sát điều tra về thực trạng thực hiện những bài giảng với sự hỗ trợ
của CNTT nhằm nâng cao chất lượng DH ở một số trường THPT tỉnh Lạng
Sơn. Dự giờ, tổng kết rút kinh nghiệm.
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp về việc thiết kế và thực hiện bài giảng
với sự hỗ trợ của CNTT, ý kiến của HS và GV khi được học và dạy những bài
có sự hỗ trợ CNTT.
7.3. Thực nghiệm sư phạm
- Dạy thử nghiệm một số bài soạn với sự hỗ trợ của CNTT đã đề xuất
trong luận văn nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
- Dùng phiếu điều tra đánh giá hiệu quả của đề tài thông qua ý kiến đánh
giá của GV, phiếu trưng cầu ý kiến của HS.
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận
văn gồm ba chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chương 2. Thiết kế và thực hiện một số bài giảng môn Toán lớp 12 với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3

/>

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực ở
trung học phổ thông
Đổi mới PPDH thực chất không phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng
một loạt các PPDH mới. Về mặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến

PPDH và giúp HS cải tiến phương pháp học. Những tri thức đã học sẽ tạo ra
một trình độ ở người học, GV phải dựa vào trình độ này để hướng dẫn HS nâng
cao lên một trình độ mới.
Hiện nay nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế ngày
càng mở rộng đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam không ngừng cải tiến, đổi mới
phù hợp với thế giới và các quốc gia trong khu vực. Mặt khác, trong bối cảnh
đó, nền giáo dục còn có những bất cập về chất lượng giáo dục, vẫn còn những
giáo viên sử dụng phương pháp dạy học lạc hậu đã gây nên tình trạng thụ động
trong học tập của học sinh dẫn đến hiệu quả dạy học chưa cao. Học sinh ít được
lôi cuốn động viên khích lệ để hứng thú, tự giác học tập, gây nên tình trạng
chán học, bỏ học ở một số bộ phận học lực yếu kém. Cùng với nhiều nguyên
nhân, tình trạng này trở nên khá gay gắt, khó khắc phục. Nhằm nâng cao chất
lượng dạy học phát huy tính tích cực sáng tạo của người dạy nên thực hiện theo
các định hướng sau:
Trước hết, người GV phải soạn bài chu đáo, khi lên lớp, nhất thiết phải
có giáo án trên giấy, ngay cả khi sử dụng máy chiếu Projector. Khi giảng bài,
giáo viên phải làm rõ trọng tâm và mối quan hệ lôgíc nội tại của mạch kiến
thức bài học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS; chuẩn bị hệ thống câu
hỏi phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, (nhất là đối
với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới). Bồi dưỡng kỹ năng vận dụng sáng
tạo kiến thức, hạn chế ghi nhớ máy móc, thay việc sửa lỗi bằng cách hướng dẫn
HS tự trả lời câu hỏi: do dâu dẫn đến kết quả sai?
Thứ hai: GV phải là người làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí
thân thiện tích cực, chủ động giải quyết mọi tình huống bảo đảm yêu cầu
sư phạm.
Thứ ba: Sử dụng hợp lý sách giáo khoa (không đọc chép, hướng dẫn học
sinh chỉ ghi theo diễn đạt của GV, không để học sinh đọc theo sách giáo khoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

thiếu và chưa đồng bộ. Khả năng sử dụng CNTT và các phần mềm toán học
còn hạn chế đầu tư thời gian cho việc soạn giảng chưa nhiều.
Vì vậy tiếp tục đổi mới một cách mạnh mẽ, có hiệu quả các phương pháp
dạy học là một trong những vấn đề quan trọng nhất cần được tiếp tục quan tâm
và tìm cách giải quyết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

/>

1.1.2.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
“Phát huy những thành tựu đã đạt được, phát huy các mặt yếu kém theo
hướng: chấn chỉnh công tác quản lý, khẩn trương lập lại trật tự, kỷ cương, kiên
quyết đẩy lùi tiêu cực; sắp xếp và củng cố hệ thống giáo dục - đào tạo và mạng
lưới trường lớp; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo; phát triển
quy mô giáo dục - đào tạo, chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh
vào đầu thế kỷ 21” [21].
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học và bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh” [17].
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn
diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục
đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại
ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế
tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời

của học sinh trong học tập, thông qua tổ chức hợp lý hoạt động nhận thức của
học sinh là biện pháp đẩy nhanh việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông, ngoài
ra GV có thể sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực như:
a) Cải tiến các PPDH truyền thống
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là
những phương pháp quan trọng trong dạy học. Để nâng cao hiệu quả của các
PPDH này người GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành
thạo các kĩ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp,
chẳng hạn như kĩ thuật mở bài, kĩ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết
trình, kĩ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kĩ
thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những
hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp sử dụng
các PPDH mới, đặc biệt là những phương pháp và kĩ thuật dạy học phát huy
tính tích cực và sáng tạo của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

/>

b) Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Không có một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu
và nội dung dạy học. Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu,
nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng. Vì vậy việc phối hợp đa dạng các
phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương
hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.
c) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (hay còn là dạy học nêu vấn đề; dạy học nhận
biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư
duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. HS được đặt trong một tình

tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các
KTDH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Có những KTDH chung, có những
kĩ thuật đặc thù của từng PPDH, ví dụ kĩ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại.
h) Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học.
Vì vậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn
khác nhau thì việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy
học bộ môn. Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy
học bộ môn. Ví dụ các PPDH học trong dạy học kĩ thuật như trình diễn vật
phẩm kĩ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kĩ thuật, thiết kế kĩ thuật,
lắp ráp mô hình, các dự án trong dạy học kĩ thuật. Thí nghiệm là một PPDH
đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên.Dạy học Giải bài tập là
PPDH đặc thù của bộ môn Toán.
i) Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc
tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của HS. Có những phương pháp nhận
thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp
tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11

/>

tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện
tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập
trong bộ môn.
j) Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học
cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh.
Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều
kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học.

quyết những yêu cầu đặt ra .
Theo V.A kratexki thì khái niệm năng lực toán học được giải thích trên
hai bình diện:
Như là các năng lực sáng tạo (khoa học) - Các năng lực hoạt động toán
học tạo ra các kết quả, thành tựu mới, khách quan và quý giá.
Như là các năng lực học tập giáo trình toán phổ thông lĩnh hội nhanh
chóng và có kết quả cao, các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
Như vậy, năng lực toán học là các đặc điểm tâm lý cá nhân (trước hết là
đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng yêu cầu của hoạt động giải toán và tạo điều
kiện lĩnh hội kiến thức kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực toán học tương đối nhanh,
dễ dàng và sâu sắc trong những điều kiện như nhau.
Ở trường phổ thông học Toán về cơ bản là hoạt động giải toán, giải
toán liên quan đến việc lựa chọn và áp dụng chính xác kiến thức, kỹ năng,
giải thích số liệu trao đổi ý tưởng, giải toán đò hỏi phải có tính sáng tạo và
hệ thống giúp học sinh tự tin, kiên nhẫn. Ngoài ra kiến thức Toán học còn
phục vụ cho các môn học khác như Hóa, Lý, Sinh... Vì vậy môn Toán
trường phổ thông có nhiều cơ hội giúp HS pháp triển các năng lực chung
như năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề , năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực làm chủ bản thân.
Dạy và học toán hướng vào hình thành các năng lực giúp HS: có
những kiến thức, kỹ năng Toán học cơ bản làm nền tảng cho việc phát triển
năng lực chung cũng như năng lực riêng (đối với môn Toán) phát triển
năng lực tư duy (Tư duy logic, tư duy phán đoán, khả năng suy diễn lập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13

/>

luận), phát triển trí tưởng tượng không gian. Sử dụng kiến thức Toán để
giải thích một số tình huống sảy ra trong thực tiễn từ đó phát triển năng lực
giải quyết vấn đề. Phát triển ngôn ngữ (ngôn ngữ Toán học và ngôn ngữ

PPDH và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, bộ
giáo dục và đào tạo đã tổ chức nhiều lớp tập huấn cho GV cốt cán các nhà
trường ở hầu hết các môn học về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực.
Đối với học sinh: Việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực HS đã góp phần quan trọng trong việc tuyển chọn và
phân loại đúng năng lực, trình độ của học sinh thúc đẩy học sinh cố gắng khắc
phục thiếu xót hoặc phát huy năng lực, sở trường của mình; đánh giá sự phát
triển nhân cách nói chung so với mục tiêu đào tạo và yêu cầu của thực tiễn.
Đồng thời tạo những điều kiện thuận lợi cho người dạy nắm vững hơn tình hình
học tập và rèn luyện của HS hoặc nhóm học sinh; cung cấp thông tin phản hồi
có tác dụng giúp việc học, giảng dạy và giáo dục tốt hơn. Kết quả đánh giá còn
tạo cơ sở cho GV điều chỉnh, cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình, phương
pháp dạy học, kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả
của quá trình này.
Đối với giáo viên: Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình
hình học tập và rèn luyện của học sinh hoặc nhóm học sinh; Cung cấp thông
tin phản hồi có tác dụng giúp việc học, giảng dạy và giáo dục tốt hơn; kết
quả đánh giá tạo cơ sở điều chỉnh, cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình
PPDH, kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả của
quá trình này;
Đối với nhà trường: Đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình, kế
hoạch giáo dục của các tổ bộ môn, giáo viên, ... căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của nhà trường nói chung và các bộ phận chuyên trách nói
riêng; đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của trường và cơ sở
như năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ quản lý, cơ
sở vật chất kỹ thuật, phương tiện dạy học, ....; đánh giá việc thực hiện nội quy,
quy chế, chế độ, chính sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15


người học chủ động thực hiện việc chiếm lĩnh kiến thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16

/>

Trích đoạn Sử dụng một số phần mềm dạy học (Violet, Grapth, Cabri,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status