ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
DƯƠNG VĂN DUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CAO TỚI
MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO NẤM CERATOCYSTIS SP.
GÂY HẠI TRÊN KEO LAI (ACACIA HYBRID)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG VĂN DUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CAO TỚI
MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO NẤM CERATOCYSTIS SP.
GÂY HẠI TRÊN KEO LAI (ACACIA HYBRID)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Tài nguyên rừng
Lớp
: 43 – QLTNR - N02
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Công Hoan
Đơn vị công tác: Giảng viên Khoa Lâm nghiệp - Trường ĐHNLTN
Thái Nguyên, 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong môi trường làm việc năng động như hiện nay, để đáp ứng nhu
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 : Bảng tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh của từng OTC ................... 30
Bảng 4.2: Bảng số liệu tỷ lệ bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây ra trên cây Keo
lai theo độ cao. ................................................................................................ 33
Bảng 4.3. Bảng kiểm định ANOVA tỷ lệ bị bệnh theo độ cao ...................... 34
Bảng 4.4. Thể hiện kết quả kiểm định sâu ANOVA dùng kiểm định (LSD)......... 35
Bảng 4.5: So sánh mức độ bị bệnh theo cấp độ cao ....................................... 36
Bảng 4.6: bảng kiểm định ANOVA mức độ bị bệnh theo độ cao ................. 37
Bảng 4.7: Thể hiện kết quả kiểm định sâu ANOVA dùng kiểm định (LSD)....... 37
Bảng 4.8: Tỷ lệ bị bệnh theo địa điểm ............................................................ 38
Bảng 4.9. Bảng ANOVA về tỷ lệ bị bệnh theo địa điểm ................................ 39
Bảng 4.10: Thể hiện kết quả kiểm định sâu ANOVA dùng kiểm định (LSD)..... 40
Bảng 4.11: Mức độ bị bệnh theo địa điểm ...................................................... 41
Bảng 4.12. Bảng kiểm định ANOVA mức độ bị bệnh theo địa điểm ........... 43
Bảng 4.13: Thể hiện kết quả kiểm định sâu ANOVA dùng kiểm định (LSD)..... 43
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Thể quả, sợi cổ nấm và bào tử hình thành trên cà rốt ..................... 22
Hình 4.1: Cây bị bệnh chết héo ...................................................................... 28
Hình 4.2: Vết đen trên thân ............................................................................. 28
Hình 4.3: Nấm bệnh thường xâm nhập vào cây qua vết cắt tỉa cành ............. 29
Hình 4.4: Nấm phát triển trong thân cây làm gỗ biến màu ............................. 29
TW
: Trung ương
LSD
: Phép kiểm định
R
: Mức độ bị bệnh
P
: Tỷ lệ bị bệnh
OTC
: Ô tiêu chuẩn
NXB
: Nhà xuất bản
vi
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình
điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Xác nhận giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Công Hoan
Người viết cam đoan
Dương Văn Duy
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu
(Ký, họ và tên)
viii
4.2.1.2. Đánh giá tỷ lệ bệnh (P%) trung bình do nấm Ceratocystis sp. gây ra
trên cây Keo lai giữa các khu vực nghiên cứu ................................................ 31
4.2.1.3. Đánh gia mức độ bị bệnh (R%) trung bình do nấm Ceratocystis sp.
gây ra trên cây Keo lai giữa các khu vực nghiên cứu ..................................... 32
4.2.1.4. So sánh tỷ lệ bị bệnh (P%) do nấm Ceratocystis sp. gây ra trên cây
Keo lai theo độ cao. ......................................................................................... 33
4.2.1.5. So sánh mức độ bị bệnh (R%) do nấm Ceratocystis sp. theo cấp độ cao. 35
4.2.2. Đánh giá thiệt hại của tỷ lệ bệnh (P%) và mức độ bị bệnh (R%) do nấm
Ceratocystis sp. gây ra trên cây Keo lai ở các địa điểm điều tra .................... 38
hưởng nghiêm trọng đến đời sống của con người và tác động xấu đến sự sinh
trưởng, phát triển của các loài sinh vật trên trái đất.
Trước thực trạng đó bảo vệ tài nguyên rừng đã trở thành một yêu cầu,
một nhiệm vụ không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Đó
là một thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức phải có trách
nhiệm trong việc phục hồi và phát triển rừng. Và một trong những giải pháp
hữu hiệu để phục hồi và phát triển rừng đó là trồng rừng. Hiện nay có rất
nhiều loại cây được lựa chọn để phục vụ cho công tác trồng rừng mang lại
hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là cây keo.
Keo được coi là cây trồng chủ lực ở nhiều nước trên thế giới trong đó
có Việt Nam. Cây keo mang lại hiệu quả kinh tế cao cho con người, là nguồn
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, sản xuất ván dăm, đóng đồ
mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu...
2
Tuy nhiên, trong quá trình gây trồng loại cây này thì không thể tránh
khỏi việc mắc một số bệnh hại làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển
và năng xuất chất lượng của cây.
Điển hình như thời gian gần đây ở một số vùng trồng Keo trọng điểm
đã xuất hiện những cây keo bị loét thân gây nên triệu chứng héo tán lá, sau đó
gỗ bị biến màu đen và cây bị nhiễm bệnh xuất hiện ở nhiều vùng sinh thái,
bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Các mẫu bệnh đã được Trung tâm
nghiên cứu Bảo vệ rừng - viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam giám định
nguyên nhân là do nấm Ceratocystis sp. gây ra. Đây là loại nấm mới được
phát hiện gây bệnh trên một số cây trồng ở Việt Nam, đặc biệt là cây keo,
nguồn gốc loại nấm này chưa được xác định.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Keo lai và Keo tai tượng là
những loài cây trồng chính, được trồng với diện tích lớn và tập trung. Để góp
+ Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh
hại trên cây keo.
+ Biết cách tổng hợp, phân tích để viết báo cáo nghiên cứu khoa học.
*Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Qua quá trình thu thập số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với thực
tế sản xuất.
+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan.
+ Để tài thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của độ cao tới mức độ
bị bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây hại trên Keo lai tại các địa điểm điều tra, từ
đó xác định được nguyên nhân gây bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây ra, làm rõ
được điều kiện sinh thái của nấm bệnh. Qua đó có thể đưa ra được những đánh
giá cụ thể và thiết thực về loại bệnh nấm Ceratocystis sp.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Keo (Acacia) là một chi thực vật thuộc họ Đậu (Legumisosae), họ
phụ Trinh nữ (Mimosoideae). Theo đánh giá hiện nay trên toàn thế giới
chi keo Acacia có khoảng 1200 loài (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [4],
trong đó Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia
auriculiformis) và Keo lai (A. mangium x A. auriculiformis) được gây
trồng chủ yếu ở Việt Nam.
Diện tích trồng Keo tính đến nay theo số liệu tổng hợp từ các công
văn của 42 tỉnh trên cả nước là hơn 990 nghìn ha, dẫn đầu về diện tích
trong các loại cây được chọn trong trồng rừng. Keo là loài cây được ưu
tiên lựa chọn bởi nhiều đặc tính vượt trội như sinh trưởng nhanh, biên độ
sinh thái rộng, cải thiện được tính chất của đất...Đặc biệt gỗ Keo rất phù
do cỏ cây dày và tế bào gỗ cứng nhưng bệnh này rất nguy hiểm vì nó làm cho
các cây còn non, cây trưởng thành sau khi bị bệnh sẽ có thể chết khô bệnh
không biểu hiện rõ như bệnh hại lá và một mặt chúng có thời gian ủ bệnh lâu
(từ 1 - 2 tháng đến 1 - 2 năm) mặt khác do tính chất phức tạp của vật gây bệnh
dẫn đến. Bệnh hại thân cành do nhiều vật gây bệnh tạo nên và phương thức lây
lan của bệnh hại thân cành cũng khác nhau: bệnh do nấm, vi khuẩn thường lây
lan nhờ gió, mưa, côn trùng; bệnh do virus, mycoplasma lại nhờ côn trùng
chích hút, cây kí sinh nhờ chim ăn vặt…(Trần văn Mão, 1997) [6].
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tổng số trên dưới 1200 loài, chi Keo Acacia là một chi thực vật quan
trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nước (Boland, 1989; Boland et al.,
1984; Pedley, 1987). Theo các ghi chép của Trung tâm giống cây rừng
Austraylia (dẫn từ Maslin và McDonald, 1996) thì các loài Keo Acacia của
6
Austraylia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích khoảng 1.750.000
ha vào thời điểm đó. Nhiều loài trong số đó đã đáp ứng được các yêu cầu về
sử dụng cho các mục tiêu công nghiệp, xã hội và môi trường. Các loài có
tiếng về cung cấp nguyên liệu gỗ và bột giấy là Keo lá tràm (A.
auriculiformis), Keo lá liềm (A. crassicarpa), Keo tai tượng (A. mangium),
Keo đa thân (A. aulacocarpa) v.v. còn các loài khác như A. colei, A .tumida
lại có tiềm năng cung cấp gỗ củi, chống gió và hạt làm thức ăn cho người ở
một số vùng Giống lai giữa Keo tai tượng và Keo lá chàm được
MesrsHerbum và Shim ghi chép vào đầu năm 1992 thuộc bang Sha –
Malaysia, năm 1987 mới được Pedkey xác định là giống lai. Nghiên cứu năm
1987 của Rufelds đã thấy rằng tại miền bắc Sabah. Các tác giả này cũng cho
thấy phẩm chất gỗ của Keo lai tốt hơn Keo tai tượng.
chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến
hành thực hiện khóa luận: “Đánh giá ảnh hưởng của độ cao tới mức độ bị
bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây hại trên Keo lai (Acacia hybrid) trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, các thầy,
các cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập
và rèn luyện ở trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Công Hoan đã
nhiệt tình, hướng dẫn chỉ bảo hoàn thành bài khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai, Phú
Lương, Đại Từ, Định Hóa và người dân đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện
cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp
nghiên cứu vì vậy khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để đề tài
của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái nguyên, tháng 05 năm2015
Sinh viên thực hiện
Dương Văn Duy
8
Đặc biệt là loài Ceratocystis fibriata ellis & Halstsensu lato (s.1) gây
chết hàng loạt Bạch đàn ở cộng hòa Công gô và Braxin (Roux etal, 2000); cây
Cà phê (coffe sp.) ở Colombia và venezuela (Marin et al, 2003. Pontis,1951).
Đây cũng chính là loài gây bệnh trên cây Xoài ở Braxin (Ploetz, 2003;
Ribero,1980; Viegas, 1960) [14], [15], [17] và là một trong những bệnh nguy
trồng Keo tai tượng 2,5 tuổi, những cây lai này được cắt ở độ tuổi 85 cm để lấy
chồi giâm hom vào tháng 4/1993. Các dòng cây hom của cây lai được chọn
trồng vào tháng 10/1993 tại Ba Vì theo 3 khối, mỗi khối trồng đủ các dòng thí
nghiệm, mỗi dòng 10 cây và bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên đã cho kết quả.
Keo lai tự nhiên 2,5 tuổi trong rừng trồng Keo tai tượng tại Ba Vì có
chiều cao trung bình là 4,5 m và có đường kính ngang ngực là 5,2 cm, tháng
6/1993 cho nhiều chồi và cho số hom bình quân 289 hom trên gốc sau 3 lần
cắt. Trong tổng số 34 dòng dự tuyển thì tỷ lệ ra rễ của các dòng rất khác nhau,
dòng có tỷ lệ ra rễ trên 80% là dòng 33, 23. Ra rễ từ 60-72% các dòng 30, 32,
29, 28, 19, 20, 22, 12, các dòng có tỷ lệ ra rễ nhỏ hơn 7% là dòng 1, 3, 9. Với
kết quả trên chứng tỏ keo lai có khả năng ra chồi cao, tỷ lệ ra rễ tương đối lớn
và không giống nhau giữa các cá thể. Trong 10 tháng đầu, các dòng Keo lai
sinh trưởng về chiều cao và đường kính đều lớn hơn keo bố, mẹ đến 18 tháng
tuổi chúng vẫn có sinh trưởng cao hơn các dòng bố mẹ đối chứng (Lê Đình
Khả, 1999) [2]
2.2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
Vào cuối những những năm 1980 và đầu những năm 1990 bệnh dịch
cháy lá chết ngọn Bạch đàn đã xuất hiện rộng và là mối đe dọa lớn cho các
nhà trồng rừng trên khắp cả nước đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền
Trung (Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế).
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [3] cho thấy diện tích rừng Bạch
đàn đã bị tấn công 50% tổng diện tích với các mức độ khác nhau và đều cảnh
10
báo nguy cơ gây hại lớn của bệnh đối với cây rừng trồng tập trung và đề xuất
định hướng nghiên cứu.
Dự án mang tên “Giảm thiểu tác động của bệnh Bạch đàn ở vùng Đông
Nam Á” ACIAR 9441 do trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc Tế của
Keo tai tượng, Keo lá tràm và Keo lai ở một số địa phương của tỉnh đã xuất
hiện hiện tượng cây keo chết héo với tỷ lệ 5-7%. Bệnh hại keo ở Thừa Thiên
Huế được xác định là một loài nấm thuộc chi Ceratocystis sp. các loài nấm
thuộc chi này không phải mới xuất hiện ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu
trước đây đã ghi nhận loài nấm Ceratocystis fimbriata gây bệnh thối mốc mặt
cạo cây Cao su (Hội Nông dân Việt Nam, 2011) [1].
Nấm Ceratocystis fimbriata cũng được ghi nhận gây hại trên cây ca cao
gây nên bệnh héo rũ và được mô tả bệnh thường đi kèm với cây bị mọt đục
thân hoặc cành, lúc đầu có một số cành bị héo lá ngả sang màu nâu sau đó
toàn bộ cây bị héo và chết (Hội Nông dân Việt nam, 2011) [1].
Một số nghiên cứu khác cũng phát hiện nấm gây bệnh thối đen quả
Dứa, thối quả Thanh long do nấm Ceratocystis paradoxa. (Phạm Quang Thu
và cs, 2011) [8].
2.2.2.4. Biện pháp phòng trừ bệnh
+ Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cung cấp dinh dưỡng hợp
lý cho vườn cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu huỷ những cành
sâu bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ.
Bệnh có thể lây lan qua dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng
như khi sử dụng dụng cụ từ cây bị bệnh sang cây khoẻ nên khử trùng dụng cụ
bằng cách ngâm dụng cụ trong dung dịch cồn 900 trong 10 phút nhằm tiêu
diệt mầm bệnh cũng như tránh sự lây lan; Cắt bỏ cành, cây bị bệnh nặng. Tiêu
huỷ tập trung. Quét thuốc trừ nấm hoặc nước ngay vết cắt để tránh nhiễm
bệnh ngay vết thương.
* Lưu ý: nếu vết cắt vẫn còn ứa ra lớp nhựa đen có chứa bào tử nấm thì
tiếp tục cắt sâu vào và tiếp tục quan sát cho đến khi vết cắt khô hẳn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
biên độ nhiệt độ ngày và đêm khá cao từ 7,0 - 7,30C. Nhiệt độ trung bình tối
đa là 370C (tháng 7, 8), cao tuyệt đối là 40,30C, trung bình tối thấp là 70C
(tháng 1). Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất tập trung vào các tháng 6, 7, 8,
nhiệt độ tháng thấp nhất từ tháng 12 đến tháng 1, tháng 2 năm sau. Điều đáng
lưu ý là nhiệt độ trung bình hàng năm ở phía Bắc và phía Nam của tỉnh chỉ
chênh nhau khoảng 0,50 - 100C, song nhiệt độ thấp tuyệt đối trong mùa đông
chênh lệch nhau khá nhiều (ở Định Hóa là 0,40C còn ở thành phố Thái
Nguyên là 30C). Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ
và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm.
Mùa đông thường chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng lạnh nhiều (nằm ở
huyện Võ Nhai); vùng lạnh vừa (gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và
phía nam huyện Võ Nhai); vùng ấm (gồm các huyện Đại Từ, thành phố Thái
Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và thị xã Sông Công). Lượng mưa
trung bình hàng năm đạt khoảng 2.000 - 2.500 mm (cao nhất vào tháng 8 và thấp
nhất vào tháng 1). Mưa thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa
trong thời gian này đạt 1.471 mm ở Định Hóa và 1.726 mm ở thành phố Thái
Nguyên, chiếm khoảng 85- 87% tổng lượng mưa cả năm. Theo số liệu thống kê
14
theo dõi của Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, riêng lượng mưa tháng
8 chiếm gần 30% tổng mưa cả năm nên thường gây ra lũ lụt. Vào mùa khô,
lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm.
Tần suất sương muối thường xảy ra vào cuối tháng 12 và tháng 1 hàng
năm. Khu vực thường hay xuất hiện thời tiết sương muối là Võ Nhai, Phú
Bình. Độ ẩm không khí trung bình từ 80 - 85%.
2.3.3.2. Chế độ thủy văn
Thái Nguyên có hai con sông chính chảy qua là Sông Công và sông Cầu.
Hai sông này là nguồn cấp nước chính cho nền kinh tế, dân sinh của tỉnh.
12,4% diện tích tự nhiên.
Điều này cho thấy tài nguyên đất của tỉnh Thái Nguyên khá đa dạng,
phần lớn đất đai thích hợp cho phát triển Nông, Lâm nghiệp.
2.3.5. Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 354.150,15 ha, trong đó diện tích
đất cho sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 23%, diện tích đất có rừng chiếm
gần 48%, còn lại là diện tích đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, …).
Theo số liệu của Bộ NN & PTNT tính đến ngày 31/12/2008, diện tích
có rừng của tỉnh Thái Nguyên là 167.904 ha với độ che phủ là 45,3%, trong
đó diện tích rừng tự nhiên là 99.922 ha (chiếm gần 59,5%), diện tích rừng
trồng là 67.982 ha (chiếm 40,5%) và diện tích mới trồng là 7.571 ha, trong đó
rừng tự nhiên phân bố tập trung ở các huyện: Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ,
Đồng Hỷ, Phú Lương.
* Hệ động thực vật rừng: Theo ước tính, hệ thực vật toàn tỉnh có
khoảng 490 loài thuộc 344 chi, 130 họ của 8 ngành thực vật bậc cao có mạch,
trong đó, có 207 loài cây gỗ nhỡ và lớn thuộc 60 họ (có 117 loài chiếm ưu thế
trong các loài cây rừng), các loài dây leo thuộc 17 họ. Ngoài ra, còn có 20 loài
thực vật bậc cao thủy sinh thuộc các họ Hòa thảo, Cói, Rong tóc tiên,… Hệ
động vật rừng của tỉnh có khoảng 213 loài, trong đó lớp thú có 51 loài thuộc