tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố cần thơ - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
----------

NGUYỄN ÁNH NHƯ

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Nghành: THÚ Y

Cần Thơ, 5/2014
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

----------

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Ánh Như
MSSV:3103045
Lớp: CN1067A1


Cha mẹ và gia đình tôi đã động viên tinh thần và vật chất trong suốt quá trình
học tập.
Xin gởi lời cám ơn đến:
Cô Nguyễn Hồ Bảo Trân đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoang thành đề tai tốt
nghiệp. Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã giải đáp mọi thắc mắt trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Chân thành cám ơn các Thầy, Cô trong Bộ Môn Thú Y đã tận tâm giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức khoa học, động viên để tôi được hoàn thành luận văn như
ngày hôm nay.
Chân thành cám ơn các Thầy, Cô và các bạn đang làm việc và học tập tại Bệnh
Xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Cùng tất cả các bạn trong lớp thú y khóa 36 đã giúp đỡ và động viên trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn.

i


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
B. microplus: Boophilus microplus
C. canis: Ctenocephalides canis
C. f felis: Ctenocephalides felis felis
D. canis: Demodex canis
H. spiniger: Heterodoxus spiniger
R. sanguineus: Rhipicephalus sanguineus
S. canis: Sarcoptes scabiei canis
SCKT: số con kiểm tra
SCN: số con nhiễm
TLN: tỷ lệ nhiễm

ii

Ve Rhipicephus sanguineus
Ve Boophilus microplus
Otodectes cynotis
Vòng đời Otodectes cynotis
Vòng đời Demodex canis
Bản đồ thành phố Cần Thơ
Boophilus microplus
Rhipicephalus sanguineus
Ctenocephalides felis felis
Ctenocephalides canis
Demodex canis
Frontline

iii

Trang
4
9
10
10
11
13
14
16
18
19
11
26
30
30

Trang
27
27
28
28
29
29
29


TÓM LƯỢC
Đề tài “Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ”
được thực hiện từ 12/2013 đến 04/2014. Qua kiểm tra 208 chó để tìm ngoại ký sinh
tại thành phố Cần Thơ cho thấy:
Chó nhiễm ngoại ký sinh tại thành phố Cần Thơ với tỷ lệ nhiễm khá cao(%)
trong đó chó nuôi tại Cái Răng-Cờ Đỏ nhiễm cao (55,77%) hơn chó nuôi tại quận
Ninh Kiều (33,97%). Về lứa tuổi cho thấy tất cả lứa tuổi đều nhiễm ngoại ký sinh
trùng. Về tỷ lệ nhiễm theo phương thức nuôi cho thấy chó nuôi thả rong nhiễm
ngoại ký sinh (46,26%) cao hơn chó diện nuôi nhốt (22,95%). Không có sự khác
biệt giữa tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng giữa chó đực và chó cái.
Có 5 loài ngoại ký sinh được tìm thấy: 2 loài ve là Rhipicephalus sanguineus và
Boophilus microplus; 2 loài bọ chét là Ctenocephalides canis, Ctenocephalides felis
felis và 1 loài Demodex canis; trong đó loài Rhipicephalus sanguineus nhiễm cao
nhất (25,00%), kế đến là loài ve Boophilus microplus (18,27%) và 3 loài Demodex
canis (9,62%); bọ chét (Ctenocephalides canis là 3,85%, Ctenocephalides felis felis
là 1,92%) chiếm tỷ lệ thấp nhất.
Về cường độ nhiễm ghép cho thấy chó ở thành phố Cần Thơ nhiễm chủ yếu 1-2
loài/ cá thể.

v

3.2 Thời gian và địa điểm .................................................................................. 22
3.3 Phương tiện nghiên cứu ............................................................................... 23
3.3.1Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 23
3.3.2 Dụng cụ và hóa chất .............................................................................23
3.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu .............................................................. 23
3.4.1 Điều tra tình hình nuôi chó tại Cần Thơ ................................................23
3.4.2 Xác định tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó .........................23
3.4.3 Cầm cột chó và kiểm tra các vị trí trên cơ thể chó để phát hiện các
loài ngoại ký sinh ............................................................................................23
3.4.4 Cách thu thập mẫu ................................................................................24

1


3.4.5 Cách bảo quản mẫu ..............................................................................24
3.4.6 Định danh phân loại ..............................................................................25
3.4.7 Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................27
4.1
4.2
4.3
4.4

Tình hình nhiễm ngoại kí sinh tại thành phố Cần Thơ .................................. 27
tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo lứa tuổi......................................................... 27
Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo phương thức nuôi ........................................ 28
Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo giới tính ...................................................... 29

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 30
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 32


3


CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1

Cấu tạo và chức năng của da

2.1.1

Cấu tạo của da

Hình 1: Cấu trúc của da

Da có cấu tạo gồm ba lớp: lớp biểu mô trên mặt gọi là biểu bì, lớp kế tiếp
là lớp mô liên kết dưới gọi là lớp đệm hay lớp chân bì phía dưới lớp chân bì là
lớp hạ bì.
Biểu bì
Biểu bì là tầng ngoài cùng của da, nó gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp. Tế
bào biểu bì ngoài nhất là tế bào chết đã hóa sừng. Lớp tế bào biểu bì quan trọng
nhất là tế bào sống hình đa giác có khả năng sinh trưởng không ngừng. Tế bào
biểu bì không có mạch máu nên cơ vi khuẩn không thể xâm nhập vào cơ thể
được, nó dựa vào dịch bạch huyết để tiến hành trao đổi chất. Lớp tế bào biểu bì ở
tầng sâu phát triển phân ra tế bào mới, tế bào già bị đẩy lên mặt, dần dần hóa
sừng thành “vỏ da” rơi rụng. Biểu bì có độ dày thay đổi tùy theo từng vùng da cơ
thể, thường dày lên và chay đi ở những vùng tiếp xúc và cọ sát nhiều. Chất sừng
là protein có chứa lưu huỳnh, có thành phần khác nhau tùy theo loài, tuổi, giới
tính, vị trí cơ thể.


thấm nước. hai loại tuyến này phân bố không đều nhau trên bề mặt da. Tác dụng
của các tuyến là bảo vệ, phòng vệ thoát nhiệt, ...
Lông: gồm hai phần là phần trục và gốc lông, phần lộ ra ngoài da là phần
trục lông, phần còn lại nằm trong bao nang gọi là gốc. trục lông do tế bào chất
tạo thành, thường có ba lớp (lớp ngoài là vẩy, lớp giữa là tầng da, trong là phần
tủy). Tầng vẩy do tế bào hóa sừng tạo thành có tác dụng bảo vệ phần trong lông,
tầng vỏ là tầng thể ống do tế bào hình thoi nối với nhau một cách chặt chẽ, độ
dày của nó quyết định tình bền, co giãn, đàn hồi, ... Tầng tủy do mô thưa tạo
thành gồm có khí bào và có sắc tố tác dụng cách nhiệt. Gốc lông nằm trong túi
thượng bì. Chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát dục của lông lấy từ mao mạch
xung quanh.
2.1.2

Chức năng da
Da là lớp ngăn cách giữa cơ thể với môi trường bên ngoài nên có nhiều
chức năng quan trọng như: bảo vệ cơ thể chống lại sự mất nước và bốc hơi nước
cơ quan cảm giác nhiệt và đau, bảo vệ cơ thể chống lại tác dụng cơ học, sự xâm
nhập của vi khuẩn – ký sinh trùng và độc tố, da tham gia vào chức năng hô hấp
5


và điều hòa thân nhiệt, tổng hợp 7-dehydrocholesterol để chuyển hóa thành
vitamin D3 bởi tia cực tím của mặt trời, da thực hiện chức năng bài tiết nước,
muối khoáng và chất nhờn, dự trữ mỡ và nước.
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoại ký sinh trùng trên chó
2.2.1

Tình hình nghiên cứu ngoại ký sinh trùng trên chó trên thế giới
Từ lâu các nhà động vật học và y học đã biết về tác hại của ngoại ký sinh
trên người và vật nuôi. Nhưng đa số họ chỉ ghi nhận về sự hiện diện của các loài

Phan Lục và Nguyễn Thị Nguyệt (2002) công bố một số đặc điểm của ve
Rhipicephalus sanguineus và thuốc phòng trị. Kết quả nghiêm cứu trên 150 con
chó xác định cường độ nhiễm trung bình 2,2 – 9,6 ve trên chó. Chó nội nhiễm
cao hơn chó nghiệp vụ và dùng thuốc Frontline của hãng Merial có tác dụng diệt
ve có hiệu quả từ 96,3 – 100%.

6


Cù Xuân Đức, Nuyễn Thị Quyên (2013) thử nghiệm thảo dược trị ve ký
sinh trên chó tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên. Hiệu quả điều trị ve của
dịch chiết từ hạt na 10% là 95,69% và phôi hạt củ đậu 5% là 95,42%.
Lê Quang Thông, Lê Thị Sương (2013) khảo sát các bệnh da do
Demodex, Sarcoptes, nấm và do thiểu năng tuyến giáp trên chó.
2.3 Đặc điểm hình thái và vòng đời của ngoại ký sinh trùng trên chó
Phân loại học
Ngành tiết túc (Arthropoda) được chia làm 5 lớp: Lớp Crustacea, lớp
Onychophora, lớp Myriapoda, lớp côn trùng (Insecta) và lớp hình nhện
(Arachnida). Trong đó, lớp Onychophoda giống giun có đốt không được coi là
sinh trùng; còn lớp Myriapoda chủ yếu gây hại trên thực vật; 3 lớp còn lại quan
trọng trong thú y. Lớp Crustacea gồm có phân lớp Entomostraca và
Malacostraca. Chúng ký sinh chủ yếu trên thủy sản và cũng đóng vai trò ký sinh
trung gian truyền bệnh giun sán ký sinh cho vật nuôi, con người. Hai lớp còn lại
được xem là ký sinh trùng quan trọng trên vật nuôi và con người (Soulby. J.
L...1968).
Đặc điểm chính để phân biệt ký sinh trùng thuộc các lớp của nghành chân khớp
Đặc điểm
Sự
phân
đốt

2.3.1

Lớp côn trùng (Insecta)
Lớp Insecta có hai phân lớp: Phân lớp Apterygota (không quan trọng
trong thú y) và phân lớp Pterygota. Phân lớp Pterygota được chia ra làm 2 nhóm
là Exopterygota và Endopterygota.
Nhóm Exopterygota gồm 9 bộ: Orthoptera, Dermaptera, Plecotera,
Isopteran, Psocoptera, Phthiraptera, Odonata, Thysanopteran, Hemiptera.
Nhóm Endopterygota có 6 bộ: Coleopteran, Hymenoptera, Lepidoptera,
Neuropteran, Aphaniptera và Diptera.
Trong đó, 2 bộ Phthiraptera và Aphaptera là tác nhân gây bệnh và còn là
ký chủ trung gian truyến một số bệnh trên chó, vật nuôi và con người.
Lớp hình nhện (Arachnida)
Lớp hình nhện có phân lớp phụ là Acari, Acari bao gồm 2 bộ là
Parasitiformes và Acariformes. Acariformes không tìm thấy lỗ thở phía sau khớp
háng của đôi chân thứ 2 và thường khớp háng được nối với khớp bụng.
Parasitiformes có từ 1 đến 4 đôi lỗ thở nằm ở phía trước khớp háng của đôi chân
thứ 2 và khớp háng này cử động tụ do (Richard, et al. 1997). Trong đó, ký sinh
trên chó có 3 phân bộ phụ là: Phân bộ Mò- Trombidiformes và phân bộ ghẻ -

7


Sarcoptiformes
Parasitiformes.
2.3.2

thuộc

bộ

đầu, gồm 3 đốt dính liền, mỗi lớp mang 1 đôi chân. Đôi chân thứ 2 thứ 3 mập
hơn đôi thứ nhất. Tận cùng mỗi đôi chân đều có vuốt mập, sắc, kết hợp với mấu
lông chân tạo thành một cái kìm ôm lấy lông và mốc một cách chắc chắn vào cơ
thể ký chủ.
Trong bộ này có hai phân bộ là:
Phân bộ Mallophaga
Họ Isochnocera
Họ Amblycera
Rận ký sinh trên chó là loài Heterodoxus spiniger thuộc họ Amblycera.
Loài Heterodoxus spiniger ăn lông và phổ biến và phổ biếng ở xứ nóng. Chúng
sử dụng antenna gắn trên đầu để dò đường vì chúng chúng không nhìn thấy
đường. Tua cảnh giác được tìm thấy ở rìa một cách lộn xộn. Con trưởng thành
dài khoảng 5mm, màu vàng xám nhạt. Đầu hình tam giác có góc đỉnh tròn, rộng
hơn rận hút máu. Rận nằm trong rảnh của hai bên đầu. Râu có 4 đốt, đốt thứ 3
dính vào đốt thứ 4. Phần phụ miệng kiểu nghiền, hàm có nhiều răng nhỏ. Ngực
luôn hẹp hơn đầu, mang 3 đôi chân. Tận cùng của một đôi chân có mang một đôi
vuốt (Richard Wall và David Shearer, 1997).

8


Hình 2: Loài Heterodoxus spiniger
()

Vòng đời phát triển
Vòng đời của cả hai loài rận ăn lông và rận hút máu này đều diễn ra trên
cơ thể ký chủ, theo kiểu biến thái không hoàn toàn. Rận cái đẻ trứng trên cơ thể
ký chủ. Trứng dính chặt vào lông mao nhờ chất nhờn tử cung. Trứng hình oval,
màu trắng lóng lánh, có nắp ở một đầu. Sau vài ngày, trứng nở ra ấu trùng có
dạng gần giống với con trưởng thành. Ấu trùng bắt đầu hút máu ký chủ, rồi qua


Hình 3: Ve Ctenocephalides canis
()

Hình 4: Ve Ctenocephalides felis felis
()

Loài Ctenocephalides canis: Bọ chét có thân hình dẹp theo chiều hông, vỏ
kitin tương đối cứng, màu vàng, nâu hoặc sẫm đen, không có cánh, biến thái
hoàn toàn. Cơ thể bọ chét chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng. Đầu nhỏ, cung
tròn, chiều dài nhỏ hơn hai lần chiều cao. Mặt dưới đầu có một hàng gai đen

10


được gọi là lược má có khoảng 7-8 răng, chiếc răng thứ nhất bằng ½ chiếc răng
thứ hai (Richall Wall và David Shearer, 1997). Có hai mắt kép lớn, râu 3 đốt,
phụ kiện kiểu chích hút. Ngực có 3 đốt, trên các đốt ngực trước và giữa có
những hàng gai cứng gọi là lược ngực, có từ 7-8 răng. Bọ chét có 3 đôi chân kiểu
nhảy, đôi chân thứ 3 phát triển. Bụng có 10 đốt xếp chồng lên nhau, một vài đốt
bụng có thể mang một vai lược giống như lược ngực và lược má.
Loài Ctenocephalides felis felis có hình thái rất giống với loài
Ctenocephalides canis nhưng khác biệt một số đặc điểm. Đầu của
Ctenocephalides felis felis nhọn và hẹp, chiều dài gấp hai lần so với chiều cao,
còn Ctenocephalides canis thì đầu có tràn tròn, gãy gốc. Lược ngực cũng có từ
7-8 răng nhưng chiếc răng thứ nhất có chiều dài tương đương với chiếc răng thứ
hai (bằng khoảng 4/5) (Phạm Văn Khuê và Phạm Lục, 1996).
Vòng đời

Hình 5:Vòng đời bọ chét

Đối với ấu trùng Otenocephalides canis trải qua hai lần lột xác thì kéo tơ
hóa nhộng. Hết giai đoạn hóa nhộng, Ctenocephalides canis trưởng thành sẽ chui
ra hoặc ở lại trong kén nếu đều kiện bên ngoài bất lợi trong một thời gian ngắn.
2.3.4

Phân bộ Ixodoidae (ve cứng)
Ve Ixodoidae có một lỗ thở năm ở sau hay ở ngoài gốc háng. Lỗ thở liên
hệ với tấm thở ngắn. Tấm dưới miệng có răng hướng về sau, rất thích hợp với
chích đốt. Có cơ quan cảm giác Haller ở bàn chân.
Tất cả ve thuộc phân họ này co 3 họ: Ixodidae, Argasidae và Nuttulliedae.
Trong đó, các loài ngoại ký sinh trùng trên chó chỉ có ở họ Ixodidae (ve cứng).
Họ ve cứng được cấu tạo làm hai phần: đầu giả và thân. Ve được bao
ngoài bởi một lớp kitin tạo thành khung cho ve bám vào (Phan Trọng Cung và
Đoàn Văn Thụ, 2001).
Đầu giả
Đầu giả có hai phần: gốc đầu giả và vòi. Gốc đầu giả có các hình dạng
khác nhau, đây là điểm phân loại giống. Vòi gồm có một đôi kìm, một tấm dưới
miệng và một đôi xúc biện. Đôi kìm nằm trng bao kìm ở mặt lưng, giữa hai xúc
biện.tấm dưới biện ở mặt bụng, dưới bao kìm. Tấm này có nhiều hàm răng dọc.
Số lượng hàm răng ở mỗi bên làm thành công thức răng (3/3 hoặc 4/4). Đôi xúc
biện nằm ở hai bên đôi kìm. Mỗi xúc biện 4 đốt, đốt thứ tư nằm ở mặt bụng thứ
ba.
Phần thân
Mặt lưng thân ve cứng đều có mai lưng có 2 lồi trước gọi là vai. Mai lưng
con đực phủ toàn bộ mặt lưng, con cái phủ 1/3 mặt lưng. Ở khoảng 1/3 trước bờ
cạnh của mai lưng có mắt, xung quanh có rãnh lõm xuống gọi là hốc mắt. Đa số
ve Hyalomma, Rhipicephalus và một ít Amblyomma có hốc mắt phát triển. Các
giống Ixodes, Haemaphysalis và Aponomma không có mắt.
Ở hai bên trước mai lưng có hai mấu lồi trước gọi là vai. Trên mặt lưng
có nhiều đường lõm sâu gọi là rãnh. Trên lưng có các rãnh sau: rãnh cạnh (ở hai

Boophilus.

cứng: gồm 8 giống (Amblyomma, Aponomma, Boophilis,
Haemaphysalis, Ixodes, Rhipicepphalus và Hyalomma). Các
pháp hiện ở Việt Nam, nhưng chỉ phát hiện hai giống trên chó
giống Rhyphicephalus và thỉnh thoảng phát hiện được giống

13


Giống Rhipicephalus

Hình 7: Ve Rhipicephalus sanguineus
( />
Phan Trọng Cung và Đoàn Văn Thụ (2001), nhận thấy giống
Rhipicephalus ở Việt Nam chỉ có hai loài: Rhipicephalus haemaphysaloides và
Rhipicephalus sanguineus thuộc nhóm ve 3 ký chủ.
Ve đực: thân hình quả lê, toàn thân màu nâu, dài khoảng 2,6-3,75mm,
rộng khoảng 1,23-1,70mm. Khi đói, cơ thể ve dẹp theo hướng lưng bụng. Bên
ngoài cơ thể ve được phủ một lớp vỏ cuticun (thành phần gồm: protid, kitin,
polysaccarid và chất vôi). Một số chỗ của lớp vỏ cuticun phát triển thành tấm
mai, gai, cựa…, làm cho cơ thể trở nên vững chắc, có chức năng như một bộ
xương ngoài. Cơ thể ve chia làm 2 phần: đầu giả và thân mang chân.
Đầu giả ngắn, nằm ở phía trước thân, gồm có gốc đầu và vòi. Gốc đầu
hình 6 cạnh với bọc trong bao kìm. Một tấm dưới miệng hình chùy, đỉnh tròn
hẹp, giữa phình rộng, gốc hẹp và một đôi xúc biện ngắn, mập. Công thức răng
3/3, mỗi hàng dọc có 11-13 răng.
Thân: mặt lưng có tấm mai cứng phủ toàn thân. Bờ sau thân có rua nhưng
không có mấu đuôi. Mắt ở khoảng một phần ba phía trước mai cứng, sáng và
dẹp, không có hốc mắt.

độ, độ ẩm thích hợp và không có ánh sáng chiếu trực tiếp). Trứng được bao phủ
một lớp dịch để bảo vệ. Trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng cần phải hút máu của vật
chủ từ 2 đến 4 ngày để tiếp tục phát triển. Mỗi giai đoạn phát triển là sau khi ve
hút no máu lại rời ký chủ, biến thái trên mặt đất, rồi tìm ký chủ mới.
Thời gian phát triển của các kỳ như sau:
Bữa ăn ve cái
6-51 ngày
Ve cái đẻ
2000-3000 trứng/ ngày hay hơn
Trứng nở
17-30 ngày
Bữa ăn của ấu trùng
2-4 (6) ngày
Biến thái của ấu trùng
5-23 ngày
Nhịn đói của ấu trùng
>8 tháng rưỡi
Bữa ăn của thiếu ấu trùng
4-9 ngày
Biến thái của thiếu ấu trùng
11-73 ngày
Nhịn đói của thiếu ấu trùng
>6 tháng
Nhịn đói của ve trưởng thành
>19 tháng

15


Giống Boophilus



Mai lưng có màu vang nâu với kích thước biếng đổi nhiều, nhưng dài hơn
chiều rộng.
Mặt bụng có âm hậu môn nhỏ ngang mức hán II. Rãnh sinh sinh dục
ngắn, phía trước gần song song, ngang mức háng IV mới tách rộng ra.
Ve không có rãnh hậu môn. Chân có háng và vuốt giống ve đực (Nguyễn
Hữu Hưng, 2009).
Vòng đời
Ve Boophilus microplus là loài ve một vật chủ, ký sinh chủ yếu trên bò,
đôi khi còn gặp ở dê và chó. Chu kỳ phát triển qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng,
thiếu trùng và ve trưởng thành. Ve cái đói bắt đầu hút máu ký chủ, rồi chờ ve
đực đến để giao phối. Sau khi giao phối, ve tiếp tục hút máu no rơi xuống đất tìm
nơi thích hợp để đẻ trứng. Nhiêt độ ảnh hưởng rất lớn đến số lượng trứng của ve.
Ở nước ta, khi điều kiện nhiệt độ từ 27-300C thì ngày thứ nhất ve đẻ 321 trứng.
Ngày thứ 2, số lượng trứng đẻ tăng vọt đến 2100 trứng. Ngày thứ 3, 4 lượng
trứng đẻ trung bình tăng đến 559 trứng. Bắt đầu từ ngày 5, 6 trở đi số lượng
trứng đẻ giảm dần, nhất là những ngày cuối số lượng trứng đẻ chỉ từ 10-20
trứng/ngày. Sau khi đẻ xong 4 - 17 ngày thì ve cái chết (Phan Trọng Cung,
1997).
Trứng của Boophilus microplus có hình bầu dục, dài khoảng 1,5 mm, màu
nâu nhạc đến sậm. Ánh sáng, nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến trứng nở. Trứng
nở nhiều nhất ở ẩm độ 95%, nhiệt độ 85 - 950F. Nếu độ ẩm dưới 70% thì trứng
không nở. Nếu ánh sáng chiếu trực tiếp thì 1-2 giờ trứng teo lại và không nở
được. Trứng nở ra ấu trùng. ấu trùng tấn công vật chủ để hút máu trong vài ngày,
rồi lột xác thành thiếu trùng.
Thời gian của các kỳ phát triển như sau:
Trứng nở
12-28 ngày
Bữa ăn của ấu trùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status