Tình hình mắc bệnh ký sinh trùng đường máu do leucocytozoon SPP trên đàn gà nuôi tập trung tại tỉnh vĩnh phúc và biện pháp phòng, trị - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN HIỆP KHÔI

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU DO
LEUCOCYTOZOON SPP TRÊN ðÀN GÀ NUÔI TẬP TRUNG
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN VĂN THỌ

HÀ NỘI - 2012

trùng, các thầy cô trong Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận này.
ðể hoàn thành khóa luận, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường, Tam Dương,
Tam ðảo tỉnh Vĩnh Phúc và chính quyền ñịa phương ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi.
Bên cạnh ñó tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và
những người thân trong gia ñình. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những
tình cảm cao quý ñó.

Hà Nội, Ngày 12 tháng 12 năm 2012

Học viên thực hiện Nguyễn Hiệp Khôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii


3.3. Thời gian nghiên cứu. 26
3.4. Nội dung nghiên cứu. 26
3.4.1. Xác ñịnh loài ký sinh trùng ký sinh trong máu gà bệnh. 26
3.4.2. Tình hình mắc ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon spp trên ñàn
gà nuôi hướng tập trung của tỉnh Vĩnh Phúc. 26
3.4.3. Nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng ñường máu do
Leucocytozoon gây ra ở gà 26
3.4.4. Nghiên cứu lựa chọn phác ñồ ñiều trị có hiệu quả cao 26
3.4.5. Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh do Leucocytozoon spp gây ra cho gà27
3.4.6. ðề xuất biện pháp phòng, trị bệnh do Leucocytozoon spp gây ra
cho gà ở tỉnh Vĩnh Phúc 27
3.5. Vật liệu nghiên cứu 27
3.6. Phương pháp nghiên cứu. 27
3.6.1 Phương pháp ñiều tra trong chăn nuôi 27
3.6.2 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ và cường ñộ nhiễm Leucocytozoon 28
3.6.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý lâm sàng 28
3.6.4. Phương pháp nghiên cứu biến ñổi vi thể 29
3.6.5. Phương pháp xác ñịnh một số chỉ số máu 29
3.6.6 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng, trị bệnh 30
3.7. Bố trí thí nghiệm 30
3.7.1. Xác ñịnh thành phần loài ký sinh trùng ñường máu 30
3.7.2. Theo dõi tình hình mắc bệnh của gà 31
3.7.3. Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà mắc bệnh do
Leucocytozoon spp gây ra 31
3.7.4 Theo dõi chỉ tiêu huyết học 31
3.7.5. Thử nghiệm thuốc ñiều trị 32
3.7.6. Xử lý số liệu 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


STT Tên viết tắt Tên ñầy ñủ
1 % Phần trăm
2
0
C ðộ C
3 kg Kilogam
4 ml Minilít
5 mg/kgP Minigam trên kilogam thể trọng
6 m Mét
7 mm Minimét
8 µm Micromét
9
X

Số bình quân
10 m
x
Sai số bình quân
11 n Dung lượng mẫu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Thành phần loài ký sinh trùng ký sinh trong máu trên ñàn gà của
tỉnh Vĩnh Phúc 34
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh và chết do Leucocytozoon spp trên gà theo vùng
ñịa hình khác nhau. 36

Hình 4.9: Xuất huyết cơ ngực 49
Hình 4.10: Xuất huyết ngoài da 49
Hình 4.11: Chân gà xuất huyết 50
Hình 4.12: Máu gà khó ñông 50
Hình 4.13: Gan có ñiểm hoại tử 50
Hình 4.14: Thận sưng, xuất huyết 50
Hình 4.15: Phôi xuất huyết 50
Hình 4.16: Lách sưng to, xuất huyết 50
Hình 4.17: Gan xuất huyết 53
Hình 4.18: Tế bào gan bị hoại tử 53
Hình 4.19: Lách sung huyết 54
Hình 4.20: Tế bào nhu mô lách bị thoái hóa 54
Hình 4.21: Phổi xuất huyết 54
Hình 4.22: Thâm nhiễm tế bào viêm ở kẽ thận 54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống ở Việt Nam, sản phẩm gia
cầm, ñặc biệt là thịt gà, trứng gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có
giá trị dinh dưỡng cao hàng ngày cho người dân mà còn in ñậm trong ñời
sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố tâm linh, nó ñược sử
dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội. Với những lý do ñó sản
phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ, ñã góp phần thúc ñẩy
chăn nuôi phát triển, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Trong những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng ñàn gia cầm ở Việt Nam khá

ẩn, gây bệnh làm thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi.
Trong 2, 3 năm gần ñây một số lượng lớn ñàn gà trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc bị mắc bệnh với các biểu hiện giống như bệnh tụ huyết trùng, Gum bo
ro: gà ủ rũ, mào gà nhợt nhạt, gà thiếu máu, gầy khi mổ khám thấy có xuất
huyết nặng ở cơ, dưới da, các cơ quan nội tạng, buồng trứng vỡ, xuất huyết,
ñặc biệt trên ñàn gà ñẻ trứng tỷ lệ ñẻ giảm nhanh, ñột ngột hoặc gà ngừng ñẻ,
trong xoang bụng chứa nhiều máu khó ñông, bệnh thường nổ ra nhiều trong
vụ Xuân – Hè, tỷ lệ gà chết khá cao. Dùng thuốc ñiều trị theo hướng gà bị tụ
huyết trùng, Gum bo ro nhưng không có hiệu quả. ðây là những biểu hiện của
bệnh mới phát sinh trên ñàn gà của tỉnh, người chăn nuôi chưa có kinh
nghiệm trong việc phòng và ñiều trị bệnh do ñó khi bệnh nổ ra người chăn
nuôi và thậm trí ngay cả các bác sỹ thú y bối rối chưa biết cách xử lý, ñiều trị
bệnh kịp thời từ ñó tỷ lệ gà mắc bệnh và tỷ lệ gà chết khá cao, có những ñàn
tỷ lệ chết lên ñến trên 90% gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm người chăn nuôi
hoang mang không dám ñầu tư phát triển ñàn. Những biểu hiện bệnh lý trên ở
ñàn gà giống với mô tả của Hoàng Thạch (2004), Lâm Thu Hương (2005),
Nguyễn Hữu Hưng (2011) về bệnh ký sinh trùng ñường máu do ñơn bào
Leucocytozoon spp gây ra. Tuy nhiên, cho ñến nay bệnh ký sinh trùng ñường
máu do Leucocytozoon spp và biện pháp phòng trị vẫn chưa ñược tác giả nào
nghiên cứu ở Vĩnh Phúc. Vì vậy, việc nghiên cứu xác ñịnh sự tồn tại và gây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

bệnh của ñơn bào Leucocytozoon spp trên ñàn gà của tỉnh Vĩnh Phúc ñể có
biện pháp phòng, trị có hiệu quả là rất cần thiết.

Xuất phát từ nhu cầu cấp bách về vấn ñề dịch bệnh trên ñàn gà nuôi ở
tỉnh Vĩnh Phúc, với sự giúp ñỡ của TS Nguyễn Văn Thọ và các cộng sự
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình mắc bệnh ký sinh trùng

phòng, ñiều trị bệnh có hiệu quả.
Góp phần giúp người chăn nuôi yên tâm ñầu tư phát triển chăn nuôi gà,
nâng cao hiệu quả chăn nuôi, tăng thu nhập. Từ ñó góp phần hỗ trợ ngành
chăn nuôi của tỉnh phát triển bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước
2.1.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2009 số lượng gà 14.191,1 triệu con là một con số không nhỏ ñóng góp vào
nền chăn nuôi thế giới. Hiện nay các cường quốc có số lượng gà lớn nhất thế
giới ñược tổng hợp như sau: số một là Trung Quốc: 4.702,2 triệu con gà, nhì
Indonesia: 1.341,7 triệu, ba Brazin: 1.205,0 triệu, bốn: Ấn ðộ 613 triệu và
năm Iran: 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con ñứng
thứ 13 thế giới.
Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009
của thế giới trên 281 triệu tấn trong ñó thịt gà chiếm 79,5 triệu tấn góp phần
không nhỏ vào sản lượng thịt của toàn thế giới.
Trứng gia cầm: Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2009 là 67,4
triệu tấn, bình quân ñầu người /năm là 9,98 kg trứng. Mười cường quốc sản
xuất trứng trên thế giới là: Trung Quốc: 25,6 triệu tấn /năm chiếm trên 40%
tổng sản lượng trứng của toàn cầu, Hoa kỳ: 5,3 triệu tấn /năm, Ấn ðộ: 2,67

nghiệp của Việt Nam.
Trong những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm ñàn gia
cầm ở Việt Nam tăng rõ rệt, từ 3,5% năm trong các giai ñoạn 1990-1995 lên
ñến 6,7% năm trong giai ñoạn 1996-2000 và trong các năm còn lại ñă tăng lên
tới 9,1% năm.
Năm 2003 ñạt 372,7 ngàn tấn thịt, gần 5 tỷ quả trứng, nếu so với năm
1990 tăng 222% về sản lượng thịt và 256% về sản lượng trứng. Năm 2004
mặc dù gặp khó khăn về dịch cúm gia cầm H5N1 nhưng tổng ñàn gia cầm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

của cả nước vẫn ñạt 254 triệu con. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê tính
ñến 1/10/2012 tổng ñàn gia cầm trên cả nước ñạt 316,2 triệu con tăng trên
50% so với năm 2000.
Về cơ cấu giống gà tại các vùng có sự khác nhau lớn: nếu như các vùng
ðông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ñồng
bằng Sông Cửu Long chủ yếu là chăn nuôi các giống gà nội và gà lông màu
nhập nội chiếm 80% số lượng gà, thì ở hai vùng ñồng bằng Sông Hồng và
ðông Nam Bộ vừa chăn nuôi gà thả vườn, vừa chăn nuôi gà công nghiệp với
cơ cấu: 60/40. Nếu tính trong phạm vi cả nước tỷ lệ các giống gà Nội: gà Ri,
gà Ri pha, gà Mía, gà ðông Cảo, gà Hồ, gà lai, gà lông màu thả vườn chiếm
gần 70% tổng ñàn gà. Số còn lại 25% là gà công nghiệp nuôi tập trung.
Hiện nay ở Việt Nam ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu
ñó là: chăn nuôi quảng canh, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công
nghiệp. Trong ñó phương thức chăn nuôi công nghiệp ñang có xu hướng phát
triển nhất cho hiệu quả chăn nuôi cao.
ðặc biệt ñối với sự phát triển nông thôn Việt Nam nghề nuôi gà ñã ñang
và sẽ vẫn ñóng vai trò quan trọng. Gần 80% dân số sống ở nông thôn bao gồm
hơn 12 triệu hộ lao ñộng nông nghiệp, chăn nuôi gà ñã có ở hầu hết các hộ gia

Haemoproteus, Trypanosoma thường gây tác hại cho gia cầm (A. lapage,1968;
E. Brumpt, 1949; N.D Levin, 1985…). ðặc biệt các bệnh ký sinh trùng ñường
máu ở gia cầm và chim hoang dã ñã phân bố rộng ở các nước thuộc vùng ðông
và ðông Nam Á vì ở ñây có các ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho các côn trùng
thuộc giống Culicoides và Simulium (Dĩn) phát triển làm vật chủ trung gian
truyền các bệnh kể trên cho gia cầm và chim hoang dã (Trịnh Văn Thịnh và ðỗ
Dương Thái, 1978; P. Chandravathani, 1994…).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

2.2.1. Leucocytozoon spp
a. Căn bệnh:
* Phân loại khoa học:
Ngành : Aphicomplexa
Lớp: Aconoidasida
Phân lớp: Haemosporidiasina
Bộ: Achroatorida
Họ: Leucocytozoidae
Giống: Leucocytozoon
Có hơn 100 loài Leucocytozoon phát triển qua vật chủ trung gian là các
loài muỗi Culicoides spp (xem Hình 2.1), Simulium spp (xem Hình 2.2). Hơn
100 loài chim ñã ñược ghi nhận là vật chủ cuối cùng.
Leucocytozoon có nhiều loài ñã ñược phân lập: Leucocytozoon
caulleryi, Leucocytozoon macleani, Leucocytozoon simondi, Leucocytozoon
smithi. Tuy nhiên ở gà chủ yếu là loài Leucocytozoon caulleryi và
Leucocytozoon sabrazesi gây bệnh thiếu máu cho gà.
* Leucocytozoon caulleryi
- Loài cảm nhiễm duy nhất là: gà.
- Loài mang trùng phổ biến là các loài chim, loài này phổ biến ở ðông

hút ñược các giao bào. Các giao bào trưởng thành ở ruột giữa của côn trùng
thành giao tử cái (macrogametocytes) khi nhuộm hạt nhân có màu ñỏ và giao
tử ñực (microgametocytes) khi nhuộm hạt nhân ñỏ nhạt. Các giao tử này kết
hợp với nhau tạo thành trứng trần (ookinete). Trứng trần thâm nhập vào tế
bào ruột của côn trùng và trưởng thành tạo thành hợp tử (kén).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
Sau vài ngày kén sản xuất thoi trùng và di chuyển ñến các tuyến nước
bọt của côn trùng. Côn trùng bệnh lại truyền thoi trùng cho chim, gà khỏe và
chu kỳ lại tiếp diễn.
Sự phổ biến và nghiêm trọng của bệnh sẽ diễn ra vào mùa ấm. Thông
thường khi nhiệt ñộ trên 20
0
C, muỗi vằn và ruồi ñen sinh sản nhanh chóng
hoạt ñộng mạnh bệnh sẽ nghiêm trọng.
b. Triệu chứng lâm sàng:
Dấu hiệu thấy ñược từ nhẹ ñến nặng là giảm ăn, mất thăng bằng, suy
nhược, thiếu máu gầy và khó thở. Gà có thể chết do kiệt sức hoặc bị nhiễm
trùng thứ cấp.
Gà bệnh ở thể cấp tính thường có biểu hiện tăng nhiệt ñộ cơ thể, trầm
cảm, thờ ơ, chán ăn, suy nhược, ñi lại khó khăn, rối loạn vận ñộng, miệng
chảy chất nhày, phân lỏng, màu trắng và màu xanh lá cây.
Gà từ 12-14 ngày tuổi do chảy máu nặng, ho ra máu, khó thở gà chết
ñột ngột tỷ lệ tử vong lên ñến 91%. Gà lớn giảm cân, thiếu máu xanh xao. Gà
tiêu chảy nhiều hơn phân màu trắng xanh.
Gà ñẻ giảm hoặc ngừng ñẻ trứng, vỏ trứng mềm, sau ñó gà tê liệt, tỷ lệ
tử vong là 5- 30%.
c. Bệnh lý học:
Mổ khám gà chết thấy chảy máu trong cơ thể, da, cơ bắp, ngực và bắp

a. Căn bệnh:
Loài gây bệnh cho gà là Plasmodium relictum là một ñơn bào ký sinh
gây bệnh sốt rét cho gia cầm, thường gây bệnh cho gà công nghiệp. Phát triển
qua vật chủ trung gian là muỗi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
- Quá trình sinh bệnh và dịch tễ học
Plasmodium relictum ñược tái tạo trong tế bào hồng cầu, khi số lượng
tăng lên thì gia cầm bắt ñầu bị mất các tế bào hồng cầu, gây nên thiếu máu.
Bởi vì các tế bào hồng cầu rất quan trọng cho sự vận chuyển oxy cho cơ thể,
khi mất các tế bào hồng cầu làm cho gia cầm yếu dần ñi và chết.
Bệnh sốt rét gia cầm chủ yếu ảnh hưởng tới các loài chim ñậu trong ñó
gia cầm như các loài gà, vịt, ngan… dễ mắc bệnh.
Tỷ lệ mắc bệnh này ñã tăng gần gấp ba trong 70 năm qua. ðáng chú ý
trong số các loài chim bị ảnh hưởng nặng nhất là chim sẻ, vành khuyên.
Trước năm 1990, khi nhiệt ñộ toàn cầu mát hơn bây giờ, dưới 10% chim sẻ
ñã bị nhiễm bệnh sốt rét. Trong những năm gần ñây con số này ñã tăng lên
gần 30%. Tương tự như vậy, từ năm 1995, tỷ lệ nhiễm bệnh sốt rét chim vành
khuyên ñã tăng từ 3% ñến 15%. ðối với chim cú ở Anh, tỷ lệ ñã tăng từ hai
hoặc ba phần trăm ñến 60%.
- Vòng ñời:
Thoi trùng ñược tìm thấy trong tuyến nước bọt của muỗi nhiễm bệnh
và ñược truyền cho vật chủ cuối cùng khi chúng hút máu. Các thoi trùng theo
máu tới gan, xâm nhiễm sang tế bào gan và phát triển thành dạng
Trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt. Sau 4-6 ngày, thể phân liệt
phân chia thành Merozoiets. Thời gian dài hay ngắn của giai ñoạn này phụ
thuộc một phần vào các loài.
Merozoites lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hoặc tế bào
nội mô. Ở các ñại thực bào hoặc các tế bào nội mô, chúng phất triển thành

chảy phân màu xanh, trắng, ñỏ…
- Bệnh tích:
Gan và lách sưng to, biến màu từ màu sôcôla ñến màu ñen. Xuất huyết
dưới da. Các cơ quan nội tạng và thịt nhợt nhạt, mề chứa thức ăn màu xanh.
Xét nghiệm bạch cầu không tăng nhưng hồng cầu lại giảm. Tìm thấy ký sinh
trùng sốt rét trong máu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
c. Phác ñồ ñiều trị
Tiến hành song song công tác hộ lý và dùng thuốc ñiều trị như sau:
* Hộ lý: Diệt muỗi bằng cách:
- Vệ sinh xung quanh chuồng trại ñể hạn chế muỗi như phát quang cây
cối, khơi thông cống rãnh.
- Dùng Etox-pharm, pha 1ml/2lít nước, phun ñều lên bề mặt chuồng nuôi,
xung quanh chuồng nuôi. Thuốc không ảnh hưởng ñến gà, ngoài muỗi, thuốc
còn diệt ñược ruồi, kiến gián, chấy rận, mạt gà và nhiều loại côn trùng khác.
* Dùng thuốc:
- Dùng 1 trong các loại kháng sinh sau: CRD-pharm (1g/1lít nước hoặc
2g/1kg thức ăn), D.T.C vit (2g/1 lít nước hoặc 4g/1kg thức ăn) hoặc Ery-
pharm (5g/lít nước hoặc 10g/kg thức ăn) ñể diệt ký sinh trùng.
- Cho cả ñàn uống 5 - 7 ngày Phar C vimix với liều 1 -2g/lít nước ñể tăng
sức ñề kháng và giải ñộc.
- Trường hợp gà sốt cao cho cả ñàn uống thêm Phartigum B với liều
2g/lít nước, liên tục 5 ngày.
- Những con ốm nặng: Tiêm thêm 1 - 2 mũi kháng sinh Supermotic
(1ml/5kgP, 1lần/ngày).
* Phòng bệnh
Vệ sinh, khơi thông cống rãnh, phun thuốc (Etox-pharm) hạn chế muỗi
phát triển.

khi nhuộm hạt nhân có màu ñỏ và giao tử ñực (microgametocytes) khi nhuộm
hạt nhân ñỏ nhạt. Các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành trứng trần
(ookinete). Trứng trần thâm nhập vào tế bào ruột của côn trùng và trưởng
thành tạo thành hợp tử (kén).

Trích đoạn Số lượng hồng cầu và công thức hồng cầu Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu Thử nghiệm ựiều trị bệnh do Leucocytozoon spp với thuốc kháng sinh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status