Phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần xi măng La Hiên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ NGỌC LIÊN

PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ
CỦACÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ NGỌC LIÊN

PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN QUANG MINH


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã dạy em trong thời
gian học cao học khóa 10 chuyên ngành Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Quang Minh đã nhiệt tình hƣớng dẫn
trong thời gian em làm luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài của em còn nhiều thiếu sót, kính mong
nhận đƣợc sự góp ý, bổ sung ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để đề tài của
em đƣợc hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Vũ Thị Ngọc Liên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TIÊU
THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN .......................... 33
3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần xi măng La Hiên ...................................... 33
3.1.1. Lịch sử hình thành công ty................................................................. 33
3.1.2. Quá trình phát triển Công ty .............................................................. 34
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty .................................................. 36
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ...................................... 37
3.2. Các đặc điểm của của công ty cổ phần xi măng La Hiên tác động
đến thị trƣờng tiêu thụ ..................................................................................... 40
3.2.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trƣờng tiêu thụ .................................... 40
3.2.2. Đặc điểm về công nghệ và kĩ thuật sản xuất ..................................... 44
3.2.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu .............................................................. 47
3.2.4. Đặc điểm về đội ngũ lao động ........................................................... 49
3.3. Phân tích thực trạng thị trƣờng và tiêu thụ của công ty cổ phần xi
măng La Hiên .................................................................................................. 51
3.3.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ........... 51
3.3.2. Tình hình tiêu thụ của công tycổ phần xi măng La Hiên theo
chỉ số doanh thu ........................................................................................... 55
3.3.3. Phân tích tình hình tiêu thụ theo mức sản lƣợng từng mặt hàng
của công ty cổ phần xi măng La Hiên ......................................................... 57
3.3.4. Tình hình tiêu thụ xi măng theo thị trƣờng và cơ cấu thị trƣờng ...... 62
3.3.5. Đánh giá tình hình tiêu thụ của công ty cổ phần xi măng La
Hiên thông qua chỉ số thị phần trên từng khu vực thị trƣờng ...................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty

vi
4.2.5. Phát triển thị trƣờng thông qua giải pháp hoàn thiện chính sách
giá cả .......................................................................................................... 103
4.3. Một số giải pháp hỗ trợ hoạt động phát triển thị trƣờng tiêu thụ của
công ty cổ phần xi măng La Hiên ................................................................ 103
4.3.1. Nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng bằng việc tiết kiệm
chi phí đầu vào ........................................................................................... 104
4.3.2. Nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng bằng việc đẩy mạnh
các hoạt động xúc tiến thƣơng mại ............................................................ 104
4.3.3. Nâng cao tính hiệu quả của công tác quản lý chất lƣợng sản phẩm ...... 107
4.4. Các điều kiện tiền đề để thực hiện giải pháp ......................................... 110
4.5. Một số kiến nghị..................................................................................... 111
4.5.1. Kiến nghị với nhà nƣớc.................................................................... 111
4.5.2. Kiến nghị với công ty cổ phần xi măng La Hiên ............................. 112
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 115

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:

Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ............................. 44

Bảng 3.2:

Clinker thƣơng phẩm của Công ty cổ phần xi măng La
Hiên giai đoạn 2012-2014 ........................................................ 61

Bảng 3.9:

Kết quả tiêu thụ xi măng theo kết cấu thị trƣờngcủa công
ty cổ phần xi măng La Hiên giai đoạn 2012 - 2014 ................. 62

Bảng 3.10:

Tình hình thị phần Thái Nguyên của công ty cổ phần xi
măng La Hiên giai đoạn 2012 - 2014 ....................................... 66

Bảng 3.11:

Tình hình thị phần Bắc Kạn của công ty cổ phần xi măng
La Hiên giai đoạn 2012 - 2014 ................................................. 67

Bảng 3.12:

Tình hình thị phần Lạng Sơn của công ty cổ phần xi
măng La Hiên giai đoạn 2012 - 2014 ....................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii



Tổng sản lƣợng tiêu thụ xi măng Portland hỗn hợp tại các
thị trƣờng .................................................................................. 58

Hình 3.4:

Tổng sản lƣợng tiêu thụ Clinker thƣơng phẩm tại các
thị trƣờng .......................................................................... 61

Hình 3.5:

Mô hình hệ thống kênh phân phối thông qua các nhà phân
phối chính ................................................................................. 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một nhân tố tất yếu của nền kinh tế thị trƣờng, là động lực
thúc đẩy cho sự phát triển của nền kinh tế, cũng nhƣ sự phát triển của các nhân
tố trong nền kinh tế đó, nó điều tiết sự phân phối tƣ bản, các tài nguyên kinh tế
- xã hội giữa các ngành với nhau, thúc đẩy kỹ thuật phát triển, đổi mới cơ cấu
kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng hơn trong các giai đoạn phát triển
sau đó. Để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh đó, doanh nghiệp
cần liên tục duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Trong đó, phát

đến nhƣ một thƣơng hiệu lớn, đại diện cho sản phẩm chất lƣợng cao và ổn
định, gần 20 năm qua, xi măng La Hiên luôn là thƣơng hiệu đƣợc đƣợc ngƣời
tiêu dùng tin tƣởng đƣa vào sử dụng trong các công trình của mình, và là nhãn
hiệu có thị phần tiêu thụ lớn ở miền Bắc Việt Nam.
Năm 2012, chịu ảnh hƣởng chung bởi tình hình khủng hoảng của nền
kinh tế thế giới.Đồng thời, tình trạng “Đóng băng” của thị trƣờng bất động sản
- một trong những nguồn tiêu thụ lớn của thị trƣờng xi măng, hầu hết các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh xi măng rơi vào tình thế hoạt động cầm chừng,
một số doanh nghiệp phải đóng cửa, công ty cổ phần xi măng La Hiên cũng
không là ngoại lệ cho vấn đề này. Mặt khác, sự ra đời của các nhãn hiệu mới,
nhƣ: xi măng Quang Sơn, xi măng Quan Triều, … dƣới sức ép lớn về vốn, các
doanh nghiệp mới này liên tiếp đƣa ra các chiến lƣợc marketing mới, thu hút sự
chú ý của các nhà phân phối trên thị trƣờng, với mục tiêu giành thị trƣờng, đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ nhằm giảm áp lực về vốn và hƣớng tới phát triển thị
trƣờng cho doanh nghiệp. Đứng trƣớc tình hình này, ban lãnh đạo công tycổ
phầnxi măng La Hiên nhận định, phát triển thị trƣờng tiêu thụ không những là
một trong những nhiệm vụ cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, mà còn là nhiệm vụ “sống còn” của công ty trong thời điểm này.
Xuất phát từ lý do đó, cùng với kiến thức mà tôi đã học trong chƣơng
trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trƣờng đại học kinh
tế và quản trị kinh doanh, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển thị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
trường tiêu thụ của công ty cổ phần xi măng La Hiên”làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản trị kinh doanh.



4
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn về phát triển thị trƣờng tiêu
thụ của công ty cổ phần xi măng La Hiên.
- Những giải pháp phát triển thị trƣờng tiêu thụ của công ty cổ phần xi
măng La Hiên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Nhằm góp phần hoàn thiện công tác phát triển thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm của công ty cổ phần xi măng La Hiên.
- Là tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên và lãnh đạo của công ty
cổ phần xi măng La Hiên.
4.2. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thị trƣờng tiêu thụ
sản phẩm cho công ty cổ phần xi măng La Hiên.
- Trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin, tác giả đƣa ra những đánh
giá về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm xi măng và phát triển thị trƣờng tiêu thụ
sản phẩm xi măng của Công ty cổ phần xi măng La Hiên
- Đƣa ra hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cổ phần xi măng La Hiên theo định hƣớng chung
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển thị trƣờng tiêu thụ của công ty cổ phần
xi măng La Hiên
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển thị trƣờng tiêu thụ của công ty cổ phần
xi măng La Hiên.

nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6
thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia
trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó (Theo Philip Kotler, 2003);
Thị trƣờng là một quá trình mà trong đó ngƣời bán và ngƣời mua tác
động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và sản lƣợng (Theo Paul Samuelson);
Nhƣ vậy, quan niệm về thị trƣờng ngày nay đã nêu một cách đầy đủ và
chính xác hơn, làm rõ đƣợc bản chất thị trƣờng. Thị trƣờng không chỉ bao
gồm các mối quan hệ mà còn bao gồm các tiền đề cho các mối quan hệ và
hành vi mua bán (Vũ Kim Dũng,2007)
Các yếu tố cấu thành thị trƣờng
Thị trƣờng đƣợc cấu thành bởi bốn yếu tố sau:
Cầu của thị trường (người mua): là tổng số lƣợng hàng hóa hoặc dịch
vụ mà mọi ngƣời sẵn sàng có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong
một thời gian nhất định, hay cầu thị trƣờng là tổng hợp các cầu cá nhân.
Không thể cho rằng cầu chính là nhu cầu, vì nhu cầu mang tính vô hạn, còn
cầu chỉ mang tính hữu hạn, nói cách khác, cầu là nhu cầu nhƣng bị giới hạn
bởi khả năng thanh toán tại một thời kỳ cụ thể.
Cung của thị trường (người bán): Cũng nhƣ cầu, cung thị trƣờng bao
gồm hai yếu tố cơ bản là khả năng và ý muốn sẵn sàng bán hoặc dịch vụ của
ngƣời bán. Ngƣời sản xuất có hàng bán nhƣng không muốn bán vì giá quá rẻ
thì không có cung và cầu không đƣợc thỏa mãn. Sự khác biệt này là cơ sở cho
các hoạt động của thị trƣờng. Ngoài ra, khi nói đến cung về bất kỳ hàng hóa
và dịch vụ nào cũng phải nói đến bối cảnh không gian và thời gian cụ thể, vì
các nhân tố đó có ảnh hƣởng trực tiếp đến cung. Một khái niệm khác có ý

Marketing khách hàng, ấn định và kiểm soát giá, quảng cáo và xúc tiến bán
hàng, tổ chức lựa chọn kênh phân phối và lực lƣợng bán, lựa chọn phƣơng
pháp bán và quy trình bán.
1.1.1.2. Vai trò của thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8
Trong nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm có vai trò
trung tâm, nó vừa là mục tiêu của ngƣời sản xuất kinh doanh, vừa là môi
trƣờng của hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Đây cũng là nơi diễn
ra các hoạt động sản xuất kinh doanh, giữa ngƣời mua -ngƣời bán - ngƣời
trung gian gặp nhau trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Do vậy, thị trƣờng tiêu thụ
sản phẩm có những tác dụng sau đây:
(*) Trong nền kinh tế quốc dân
-Bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng
mở rộng và bảo đảm hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng phù hợp với thị hiếu và sự tự
do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn minh.
- Thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đƣa đến cho ngƣời tiêu dùng sản
xuất và ngƣời tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Đồng thời, thị trƣờng
là nhân tố kích thích sản xuất ra sản phẩm chất lƣợng cao và gợi mở nhu cầu
hƣớng tới các hàng hóa văn minh và hiện đại.
- Dự trữ các hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt
dự trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hòa cung -cầu.
- Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu
dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh, giải phóng con ngƣời
khỏi những công việc không tên trong gia đình.
- Thị trƣờng hàng hóa dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản

khách hàng, thu hút các bạn hàng mới.
Với vai trò quan trọng nhƣ vậy, tiêu thụ sản phẩm đã thúc đẩy quá trình
sản xuất, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, khẳng định vị trí của mỗi
Doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp trong nền kinh tế mà
cạnh tranh là tất yếu và không ngừng.
1.1.2. Thực chất về phát triển thị trường
1.1.2.1. Nội dung hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp
Phát triển thị trƣờng là công tác quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp
có thể đạt đƣợc các mục tiêu trong chiến lƣợc kinh doanh chung là lợi nhuận,
thế lực, an toàn. Công tác phát triển thị trƣờng thƣờng đƣợc xuất phát từ việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
xác định các mục tiêu về thị trƣờng của doanh nghiệp.(Hoàng Minh Đƣờng Nguyễn Thừa Lộc,2005)
Có hai hƣớng chính phát triển thị trƣờng hiện nay:
- Phát triển sản xuất mới hoàn toàn
Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn theo công năng và giá trị sử dụng,
điều này đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp. Kinh doanh
sản phẩm mới, đòi hỏi phải có sự đầu tƣ mới và đƣơng đầu với những thách
thức mới, sản phẩm mới có thể đƣợc đƣa vào thị trƣờng mới hoặc cho thị
trƣờng hiện tại với việc chia sẻ kênh phân phối, tiếp thị hoặc thƣơng hiệu.
Phát triển thế hệ sản phẩm mới theo ý đồ và thiết kế mới. Đối với các
doanh nghiệp thƣơng mại, các sản phẩm này có nguồn gốc từ nhà sản xuất, vì
vậy, khi đƣa sản phẩm mới này vào thị trƣờng cần tìm kiếm đánh giá và lựa
chọn kỹ để đƣa ra thị trƣờng.
- Cải tiến sản phẩm

• Các ràng buộc chiến lƣợc, kế hoạch.
- Đối thủ cạnh tranh mới (tiềm ẩn): Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là
các doanh nghiệp hiện chƣa có mặt trong ngành nhƣng có thể ảnh hƣởng tới
ngành trong tƣơng lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành
mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu nhƣ
tỷ suất sinh lợi, số lƣợng khách hàng, số lƣợng doanh nghiệp trong ngành.
+ Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia
nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn .
1. Kỹ thuật
2. Vốn
3. Các yếu tố thƣơng mại: Hệ thống phân phối, thƣơng hiệu, hệ thống
khách hàng.
4. Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào (bị kiểm soát), bằng
cấp, phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ ....
- Nhà cung cấp:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
+ Số lƣợng và quy mô nhà cung cấp: Số lƣợng nhà cung cấp sẽ quyết
định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành,
doanh nghiệp. Nếu trên thị trƣờng chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô
lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hƣởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành.
+ Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta
nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp

Mạng lƣới này bao gồm ba loại hình cơ bản của khả năng phát triển
sâu đó là:
Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc doanh nghiệp tìm kiếm cách
tăng mức tiêu thụ những hàng hóa hiện có của mình trên những thị trƣờng
hiện có.
Mở rộng thị trường: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ
bằng cách đƣa những hàng hóa hiện có của mình vào những thị trƣờng mới.
Cải tiến hàng hóa: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ
bằng cách tạo ra những hàng hóa mới hay đã đƣợc cải tiến cho những thị
trƣờng hiện có.
b. Phát triển theo chiều rộng
Phát triển theo chiều rộng thích hợp trong những trƣờng hợp ngành
không tạo đƣợc cho công ty khả năng phát triển hơn nữa hay những khả năng
phát triển ở ngoài ngành hấp dẫn hơn nhiều. Phát triển theo chiều rộng không
có nghĩa là doanh nghiệp cần nắm lấy một khả năng bất kỳ nào đó khi nó xuất
hiện. Doanh nghiệp phải phát hiện cho ḿ ình những hƣớng cho phép vận dụng
kinh nghiệm đã đƣợc tích lũy của mình hay những hƣớng hỗ trợ khắc phục
những nhƣợc điểm hiện có của mình. Có ba loại hình phát triển rộng lớn:
Đa dạng hóa sản phẩm: Tức là bổ sung những danh mục sản phẩm của
mình những sản phẩm giống nhƣ các mặt hàng hiện có của doanh nghiệp xét
theo giác ngộ kỹ thuật hay marketing. Thông thƣờng những mặt hàng này sẽ
thu hút sự chú ý của những giai tầng khách hàng mới. Ví dụ nhƣ một nhà xuất
bản có thể mở thêm ngành xuất bản sách bìa mềm và tận dụng những ƣu thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
của mạng lƣới phát hành có sẵn của mình để bán những loại sách đó cho

15
phẩm mới, bởi sản phẩm là yếu tố trực tiếp tác động đến khách hàng, thông
qua sản phẩm nhu cầu của khách hàng mới đƣợc đáp ứng. Thông thƣờng các
doanh nghiệp vẫn quan niệm sản phẩm mới phải là một sản phẩm hoàn toàn
mới theo công năng hoặc giá trị sử dụng của nó. Điều này có thể hạn chế khả
năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Từ góc độ khách hàng, doanh
nghiệp có thể đƣa ra các “sản phẩm mới” của mình một cách đa dạng và hiệu
quả hơn. Từ cách nhìn của khách hàng, một sản phẩm mới không có nghĩa là
sản phẩm hoàn toàn mới. Trong trƣờng hợp này, sản phẩm mới bao gồm cả
những sản phẩm hiện tại nhƣng đã đƣợc hoàn thiện thêm về các chi tiết bộ
phận của nó, có thêm công năng mới hoặc bao bì mới, hoặc nhãn hiệu mới,
hình ảnh mới hoặc có thêm cách thức phục vụ mới…
Phát triển sản phẩm của khách hàng rất có ích cho doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc hoạch định chiến lƣợc phát
triển sản phẩm.
e.Phát triển khách hàng
“Đích” cuối cùng của sản phẩm luôn là ngƣời sử dụng sản phẩm mà
doanh nghiệp đang kinh doanh hay còn gọi là khách hàng của doanh nghiệp.
Trong chiến lƣợc phát triển thị trƣờng, yếu tố khách hàng luôn đóng vai trò
quan trọng bởi nó quyết định đến quy mô thị trƣờng tiêu thụ của doanh
nghiệp. Khách hàng càng nhiều thì quy mô thị trƣờng của doanh nghiệp càng
lớn. Vì vậy, để phát triển thị trƣờng một cách có hiệu quả, đòi hỏi doanh
nghiệp phải tìm kiếm các thông tin về khách hàng, dự đoán nhu cầu và cách
thức ứng xử của họ nhằm đƣa ra các quyết định tốt nhất có khả năng thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Qua đó, thu hút nhiều khách hàng đến với
doanh nghiệp nhằm mở rộng khách hàng hiện có.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status