Tìm hiểu chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu và nhữngnhận xét đánh giá của nhóm nghiên cứu về chế độ thu chi tài chính tạitrường Đại Học Luật Hà Nội - Pdf 34

MỞ ĐẦU

Hiện nay tình trạng nhập nhèm giữa kinh doanh với sự nghiệp do còn
thiếu một cơ chế quản lý tài chính phù hợp đối với những đơn vị sự nghiệp
có thu đang làm cho tiền của ngân sách đầu tư cho các đơn vị này trở nên
không mấy hiệu quả, Trong khi đó, ngân sách nhà nước hàng năm vẫn phải
bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng cho việc nuôi dưỡng và phát triển các đơn vị sự
nghiệp có thu này. Thực tế cho thấy, nhà nước đang phải đầu tư cả kinh phí,
phương tiện và trả lương cho nhiều người trong không ít những đơn vị sự
nghiệp có thu để đi làm kinh tế phục vụ kinh doanh một cách đơn thuần.Sự
mập mờ giữa kinh doanh và sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp có thu nên
hầu hết những hàng hóa dịch vụ do họ cung cấp đều không thuộc đối tượng
chịu các khoản thuế do Nhà nước quy định. Để hiểu rõ hơn về chế độ tài
chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, dưới đây nhóm xin trình bày bài luận
về “ Tìm hiểu chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu và những
nhận xét đánh giá của nhóm nghiên cứu về chế độ thu chi tài chính tại
trường Đại Học Luật Hà Nội”.

1


NỘI DUNG

I. Cơ chế pháp lý về chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp
có thu.
1. Định nghĩa đơn vị sự nghiệp có thu là gì? đặc điểm?
1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu.
Hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về khái
niệm đơn vị sự nghiệp có thu. Nghị định 10/2002/ NĐ-CP ngày 16/1/2002
của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu
có sử dụng thuật ngữ “đơn vị sự nghiệp có thu” nhưng không đưa ra định

thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí. Tuy nhiên việc cung ứng các
dịch vụ này không nhằm vào mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp
phục vụ cho hoạt động quản lí Nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lí
như hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.
Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ
hoạt động sự nghiệp bởi vậy nó khác với các cơ quan hành chính ở chỗ
mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về măt tài chính,
không phụ thuộc vào cơ chế xin- cho như trước.
2. Các đơn vị sự nghiệp có thu có quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm về
tài chính.
2.1. Các quy định chung:
Căn cứ vào nghị định số 10/2002 NĐ-CP.
Các đơn vị sự nghiệp có thu được phân thành: Đơn vị sự nghiệp có
thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp
có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên ( điều
Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố
trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường
xuyên do ngân sách Nhà nước cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một

3


phần chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ
hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ
chức sản xuất cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy
định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy

10/2002 NĐ-CP nguồn thu sự nghiệp bao gồm: Phần được để lại từ số phí,
lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do đơn vị thu theo quy định; Mức thu phí,
lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà
nước; Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Mức thu các hoạt động
này do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi
phí và có tích luỹ. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật
(nếu có).
Nguồn khác theo quy định của pháp luật như viện trợ, vay nợ,
quà biếu, tặng (nếu có).
Nội dung chi quy định tại điều 9 nghị định số 10/2002 NĐ-CP: Chi hoạt
động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Chi thực hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành và cấp cơ sở; chương trình mục
tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát ...);
chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định; Chi
thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; Chi đầu tư
phát triển, gồm : Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị,
chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ
đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, Các khoản chi khác.
Về Tự chủ về các khoản thu, mức thu và Tự chủ về sử dụng
nguồn tài chính, Tiền lương, tiền công và thu nhập, Sử dụng kết quả
hoạt động tài chính trong năm, Sử dụng các quỹ. Được quy định tại
điều 16 ,điều 17, điều 18, 19, 20 của nghị định 43.

5


2. 3. Quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
Nguồn tài chính :

Chi không thường xuyên:
Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ; Chi
thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn
nước ngoài; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền
giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định
(nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước; Các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Tự chủ về các khoản thu, mức thu (đối với đơn vị có nguồn thu
thấp), Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính, Tiền lương, tiền công và thu
nhập, Sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh lệch thu lớn hơn
chi được quy định rõ tại điều 23, 24, 25, 26 Nghị định 43.
2.4. Quy định về lập, chấp hành dự toán thu chi.
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối
với các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và được quy định tại các điều 27, 28, 29, 30 tại nghị định 43.
3. Ngoài ra, Nghị định 43, tại các điều 31, 32 còn nêu rõ về Trách nhiệm
của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp và Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.

II. Nhóm nhận xét, đánh giá của nhóm về chế độ thu chi của
Trường Đại Học Luật Năm 2010.
Trường Đại học Luật Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một
phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo Điều 9 Nghị định 43/2006/NĐ7


CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của chính phủ, cơ chế quản lý thu chi của


Kế toán sẽ lập kế hoạch rút dự toán theo quý gửi Kho bạc nhà nước nơi
Trường mở tài khoản giao dịch và thực hiện rút dự toán theo kế hoạch để chi
hoạt động của Nhà trường.
+ Việc lập dự toán của trường do phòng Tài chính – Kế toán thực
hiện, căn cứ vào chương trình công tác của Trường, chỉ tiêu kế hoạch và dự
toán Ngân sách Nhà nước được giao hàng năm, các nguồn thu từ học phí, lệ
phí và các nguồn thu khác, phòng Tài chính – Kế toán sẽ lập dự toán thu chi
ngân sách hàng quý và năm theo quy định; chủ động cân đối giữa các nguồn
thu và nhu cầu chi để đảm bảo kinh phí duy trì ổn định toàn bộ các hoạt
động của Trường.
1.2. Những ưu điểm và hạn chế của chế độ thu:
Ưu điểm: dự toán thu ngân sách của trường Đại học Luật Hà Nội được xây
dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của pháp luật
về thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có), các khoản
thu khác theo chế độ hiện hành. Trong quá trình thực hiện dự toán thu không
có trường hợp một cá nhân hay đơn vị quyết định những vấn đề của các đơn
vị, phòng ban khác, mọi quyết định thu và lập dự toán đều được phòng Tài
chính – Kế toán thẩm định và Hiệu trưởng phê duyệt. Hầu hết các khoản thu
đều được tiến hành một cách nhanh chóng, khoa học. Hàng năm, phòng tài
chính kế toán đều được lập và nộp đúng hạn, báo cáo tài chính của trường
đều được công khai, minh bạch. Đã xác định rõ cơ cấu nguồn thu và khả
năng tự bảo đảm chi thường xuyên, từ đó làm cơ sở xác định chính xác mức
hỗ trợ của Ngân sách nhà nước. Khi lập dự toán thu đã phản ánh chi tiết các
nguồn thu, nội dung chi và có thuyết minh và lý giải hợp lý nguyên nhân
tăng/giảm thu chi.
Hạn chế: Đa phần các khoản thu đều được tiến hành một cách nhanh chóng
nhưng cũng có không ít khoản thu còn tiến hành một cách chậm chạp. Tình
trạng sinh viên nợ học phí vẫn còn, không ít sinh viên khi quá hạn nộp mới
đến phòng Tài chính - Kế toán để nộp. Việc thu học phí của các cơ sở liên

- Chi từ ngân sách nhà nước cấp: 27 tỷ 183 triệu đồng chiếm 46,02 %
trong tổng chi. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chủ yếu sử dụng để
đảm bảo các khoản chi sau: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp
10


theo quy định của nhà nước 19 tỷ 306 triệu đồng (chiếm 77.2% nguồn kinh
phí được giao tự chủ tương đương với 71,02 % tổng chi từ NSNN), các
khoản chi điện, nước, xăng dầu, điện thoại;
- Chi từ nguồn thu sự nghiệp 31 tỷ 881 triệu đồng chiếm 53,98% trong
tổng số chi. Nguồn thu sự nghiệp chủ yếu dùng để chi hỗ trợ cho các bộ viên
chức trong các hoạt động của trường trong đó chi tiền lương tăng thêm
chiếm 34,81% trong tổng chi từ nguồn thu sự nghiệp số còn lại chủ yếu để
chi cho các khoản hỗ trợ khác như giảng dạy, ra đề, chấm bài, quản lý giảng,
quản lý thi, quản lý sinh viên…
Tổng số chi năm 2010 tăng so với năm 2009 chi tăng hơn 4 tỷ 947
triệu đồng trong khi số chi tiền lương các khoản đóng góp và tiền lương tăng
thêm đã tăng 3 tỷ 119 triệu đồng. Số tăng chi chủ yếu tập trung vào tiền
lương và các khoản chi hỗ trợ công việc có liên quan đến cá nhân.
2.3 Những ưu điểm và hạn chế của chế độ chi:
Ưu điểm: Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nhà trường đã đổi mới phương
thức hoạt động, tiết kiệm chi, thu nhập đã từng bước được nâng cao. Nguồn
thu sự nghiệp, cùng với nguồn kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên, đã góp
phần bảo đảm bù đắp nhu cầu tiền lương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên.
Theo Báo cáo: “năm 2010, trường đã tiến hành kiểm soát chắt chẽ các khoản
chi, hạn chế các khoản chi chưa thực sự cần thiết, tập trung cải thiện mức
phí phúc lợi cho cán bộ giáo viên: bổ sung tiền mừng tuổi tết Canh Dần:
100.000 đồng/người, ngày giỗ tổ: 500.000 đồng/người, nghỉ hè:
1.000.000.000 đồng/ người (trước đây là 600.000 đồng/người (trước đây
500.000 đồng/người). Tháng lương thứ 13 mức lương tối thiếu là 730.000

xây dựng sửa chữa các tài sản cố định, cụ thể là sửa chữa nhà cửa. Song trên
thực tế, tình trạng một số phòng học có tường nấm mốc vẫn tồn tại; các máy
chiếu thường gặp sự cố kĩ thuật gây nhiều khó khăn cho việc dạy và học của
giáo viên cũng như sinh viên...
Tuy còn tồn tại những hạn chế như trên, nhưng nhìn chung, Trường Đại
học Luật Hà Nội khi được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính
đã chủ động sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước giao một cách hiệu quả
12


để thực hiện nhiệm vụ; đồng thời đã chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân
lực để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện tăng nguồn
thu, từ đó đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, tạo điều
kiện mở rộng các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong
trường.

KẾT LUẬN

Qua bài viết trên đã phần nào tìm hiểu rõ hơn về một số vấn đề cơ bản
của các đơn vị sự nghiêp hành chính có thu trong chế độ ngân sách nhà
nước. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc
nâng cao hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp có thu là rất quan trọng, góp
phần trọng yếu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của không chỉ bộ
máy nhà nước mà còn trong sự phát triển của nền kinh tế nước nhà đưa đất
nước ta phát triển bền vững. Trên quy mô của bài tập nhóm, bài viết chỉ có
thể đưa ra những vấn đề cơ bản nhất. Do hiểu biết thực tế còn nhiều hạn chế
nên bài làm không tránh khỏ những sai sót rất mong thầy, cô đóng góp ý
kiến để bài làm được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status