Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris - Pdf 34

1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

--------

NGUYỄN THỊ HẬU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
SỰ SINH TRƢỞNG CỦA NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
CORDYCEPS MILITARIS

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

Hà Nội, Tháng 12 - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nấm đông trùng hạ thảo là tên chung chỉ một nhóm các loài nấm ký sinh
trên sâu non, sâu trƣởng thành hoặc nhộng của một số loại côn trùng. Nấm đƣợc
đặt tên đông trùng hạ thảo dựa vào quá trình phát sinh, phát triển và vòng đời
của chúng. Sâu non, nhộng, sâu trƣởng thành của một số loài côn trùng nằm
dƣới đất hoặc ở trên mặt đất bị nấm ký sinh. Các loài nấm này sử dụng các chất
hữu cơ trong cơ thể côn trùng làm thức ăn, làm cho côn trùng bị chết. Mùa đông,
nhiệt độ và ẩm độ không khí thấp, nấm ký sinh ở dạng hệ sợi. Đến mùa hè, nhiệt
độ và ẩm độ không khí cao, nấm chuyển sang giai đoạn sinh sản hữu tính, hình

nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xác định đƣợc sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng, nhiệt độ, độ
ẩm không khí, pH môi trƣờng đến sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm Cordyceps
militaris trong giai đoạn nhân giống.
- Xác định đƣợc sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng và phƣơng
thức cấy giống đến sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm Cordyceps militaris trong giai
đoạn ƣơm sợi.
- Xác định đƣợc sự ảnh hƣởng của nhiệt độ, độ ẩm không khí và cƣờng
độ chiếu sáng đến sự hình thành phát triển quả thể nấm Cordyceps militaris.
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng, nhiệt độ, độ ẩm
không khí, pH môi trƣờng đến sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm Cordyceps
militaris trong giai đoạn nhân giống.
- Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng và phƣơng thức
cấy giống đến sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm Cordyceps militaris trong giai đoạn
ƣơm sợi.
- Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của nhiệt độ, độ ẩm không khí và cƣờng độ
chiếu sáng đến sự hình thành phát triển quả thể nấm Cordyceps militaris.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
Kết quả nghiên cứu sự ảnh hƣởng của một số yếu tố cơ bản tới sự sinh
trƣởng của hệ sợi, sự hình thành, phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris
sẽ là căn cứ khoa học cho việc hoàn thiện và đƣa quy trình sản xuất quả thể nấm
đông trùng hạ thảo vào thực tế phục vụ đời sống con ngƣời. Ngoài ra kết quả

Tạng cũ và Nepal, họ thấy rằng những chú bò gặm cỏ ăn phải cây nấm đông
trùng hạ thảo vào mùa xuân đã trở nên cuồng nhiệt, bò đực luôn tìm và theo sát
bò cái [18].
1.1.2. Phân loại học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6
Chi nấm Cordyceps đã đƣợc thu mẫu và định loại trên 400 loài khác nhau.
Theo hệ thống phân loại truyền thống, chi Cordyceps thuộc giới Nấm, ngành
Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Clavicipitaceae [33].

Hình 1.1. Hình ảnh đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
(www.jscr.jp)
Phân loại nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris:
Giới

: Fungi

Ngành

: Ascomycota

Phân ngành

: Ascomycotina

Lớp

trong cơ thể côn trùng làm thức ăn, làm cho côn trùng bị chết. Mùa đông, nhiệt
độ và ẩm độ không khí thấp, nấm ký sinh ở dạng hệ sợi. Đến mùa hè, nhiệt độ
và ẩm độ không khí cao, nấm chuyển sang giai đoạn sinh sản hữu tính, hình
thành thể quả [7].
Nấm đông trùng hạ thảo thƣờng phát hiện vào mùa hè ở một số cao
nguyên có độ cao từ 3500 m đến 5000 m so với mặt biển; đó là các vùng Tây
Tạng, Tứ Xuyên, Cam Túc, Vân Nam... Đây chính là nguồn đông trùng hạ thảo
tự nhiên [11]. Ngoài ra còn phát hiện tại các vùng núi cao thuộc Ấn Độ, Nepal,
Bhutan. Hiện nay, khoảng hơn 400 loài đã đƣợc tìm thấy, trong đó có khoảng 90
loài đƣợc phát hiện ở Trung Quốc [44].
Tại Việt Nam, đông trùng hạ thảo cũng đã đƣợc phát hiện tại nhiều địa
điểm khác nhau. Năm 2009, Phạm Quang Thu và cs đã phát hiện 3 chủng là
Cordyceps nutans Pat. tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc
Giang [3], Cordyceps gunni Berk. tại vƣờn quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc
[4], Cordyceps militaris Link. tại vƣờn quốc gia Hoàng Liên tỉnh Lào Cai [5].
Năm 2009, Đái Duy Ban và cộng sự cũng công bố phát hiện mới của mình về
loài đông trùng hạ thảo lần đầu tiên đƣợc tìm thấy ở Việt Nam đó là loài đông
trùng hạ thảo có tên là Isaria cerambycidae. Loài Đông trùng hạ thảo này đƣợc
tìm thấy trên ấu trùng xén tóc [1]. Năm 2010, Phạm Thị Thùy Viện phát hiện
đƣợc 2 giống là Cordyceps nutans ở Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng (Ninh Bình) và
Cordyceps militaris ở Vũ Quang (Hà Tĩnh) [8].
1.2. Các hoạt chất chính trong nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps
1.2.1. Cordycepin
Cordycepin có cấu trúc 3’-deoxyadenosin là một purin alkaloid có dạng
của nucleosid adenosin bị mất một oxy ở vị trí 3’ phần đƣờng ribose.
Cordycepin đƣợc phân lập lần đầu vào năm 1950 từ Cordyceps militaris. Bằng
phân tích phổ NMR (nuclear magnetic resonance) và IR (infrared), cordycepin
đƣợc xem nhƣ là một hợp chất có hoạt tính sinh học đƣợc ly trích từ quả thể và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


sorbitol. Tuy nhiên, mannitol có xu hƣớng loại bỏ ion hydrogen trong nƣớc làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9
dung dịch trở nên acid. Công thức hóa học của mannitol là C6H14O6, trọng lƣợng
phân tử 182, nhiệt độ nóng chảy 1660C, tỷ trọng 1,489 (200C) và nhiệt độ sôi
290-2950C (467 kPa). Mannitol có nhiều đặc tính quan trọng đã đƣợc sử dụng
trong y học và thực phẩm, hàm lƣợng mannitol có trong quả thể nấm Cordyceps
vào khoảng 29-85 mg/g, sợi nấm có hàm lƣợng acid cordyceptic cao hơn so với
trong quả thể [44].
1.2.3. Polysaccharid
Cordyceps chứa một lƣợng lớn polysaccharid, khoảng 3-8% khối lƣợng,
đây là một trong những hợp chất sinh học chính. Từ năm 1977, nhiều nghiên
cứu khoa học tại Trung Quốc và Nhật Bản đã chứng minh đƣợc những ích lợi từ
polysaccharid trong việc kháng ung thƣ, kháng oxy hóa, kháng viêm cũng nhƣ
tác động điều hòa miễn dịch.
Các hợp chất polysaccharid ở Cordyceps là một galactomannan nhiều
nhánh. Các hợp chất này bao gồm D-mannose và D-galactose với tỷ lệ 3:5,
thƣờng chứa một tỷ lệ nhỏ protein. Nó là một cấu trúc phân nhánh gồm các liên
kết (1-6) và (1-2) liên kết các gốc α-D-mannopyranosyl ở mạch chính, có các
liên kết đa dạng giữa các monosaccharid kế cận tạo thành các cấu trúc xoắn và
vòng nhỏ. Tuy nhiên, một mannoglucan với trọng lƣợng phân tử xấp xỉ 7700
g/mol đƣợc phân tách gần đây chỉ chứa các đơn vị mannose và glactose với tỷ lệ
1:9. Các phân tích cho thấy nó có một khung sƣờn α-D-glucan với các liên kết
(1-4) và (1-3); và các mạch nhánh của α-D-(1-6)-mannopyranose (Manp) đƣợc
gắn vào khung sƣờn qua vị trí O-6 của gốc α-(1-3)-glucopyranosyl (Glcp).
Nghiên cứu này cũng cho thấy dƣợc tính của polysaccharid là từ các đặc tính
của nó nhƣ trọng lƣợng phân tử, ví dụ nhƣ các polyglucan có trọng lƣợng phân

methionin, isoleucin, leucin, tyrosin, phenylalanin, lysin, histidin, cystin, cystein
và tryptophan. Các acid amin có hàm lƣợng cao nhất là glutamat, arginin và acid
aspartic và có dƣợc tính cao nhất là arginin, glutamat, tryptophan và tyrosin.
Năm 2011, Zheng và cs đã nghiên cứu họ protein trong Cordyceps militaris
[43]. Kết quả cho thấy bộ gen Cordyceps militaris chứa 61 họ protease nhƣng
hầu hết là serin protease và metallopeptidase, 12 gen mã hóa trypsin, 167 gen
mã hóa protein kinase, 105 gen mã hóa glycosid hydrolase. Hơn nữa, Cordyceps
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

11
militaris sở hữu hầu hết các gen cần thiết cho hoạt động biến dƣỡng adenin và
adenosin, ngoại trừ việc thiếu ribonucleotid triphosphat reductase và
deoxyadenosin kinase.
1.3. Nghiên cứu tác dụng của nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, các nghiên cứu về tác dụng của Cordyceps rất đƣợc các nhà
khoa học quan tâm. Rất nhiều nghiên cứu đã đƣợc công bố chứng minh
Cordyceps có hoạt tính kháng oxy rất cao, kháng ung thu, kháng một số virus, vi
khuẩn và nấm.
Hoạt tính kháng oxy hóa của nấm Cordyceps là một trong những vấn đề
đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Hui Mei Yu và cs (2006) đã so sánh về
hiệu quả bảo vệ giữa Cordyceps militaris nuôi cấy và Cordyceps sinensis tự
nhiên chống lại quá trình oxy hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở Cordyceps
militaris, khả năng ức chế sự oxy hóa ở liposom thì cao hơn nhƣng ở protein thì
thấp hơn Cordyceps sinensis, hàm lƣợng polyphenolic và các hoạt chất sinh học
nhƣ cordycepin và adenosin thì cao hơn Cordyceps sinensis. Tiếp tục nghiên
cứu trên polysaccharid và polyphenol, kết quả cho thấy mặc dù polyphenol có
hoạt tính kháng oxy hóa nhƣng hiệu quả bảo vệ thì không thể chỉ đƣợc tạo ra bởi

đoạn polysaccharid từ Cordyceps jiangxiensis, còn đƣợc gọi là “Cao Mu Wang”.
Kết quả cho thấy Cordyceps jiangxiensis biểu hiện hoạt tính bắt các gốc tự do
DPPH, hydroxyl, superoxid, năng lực khử và tạo phức với các ion Fe 2+. Tác giả
khẳng định rằng các phân đoạn polysaccharid của Cordyceps jiangxiensis đều có
hoạt tính kháng oxy hóa cao, trong đó, các phân đoạn có trọng lƣợng phân tử
khác nhau biểu hiện hoạt tính kháng oxy hóa khác nhau, chứng tỏ trọng lƣợng
phân tử có ảnh hƣởng rõ rệt đến hoạt tính sinh học của polysaccharid [37]. Cũng
nghiên cứu về hoạt tính kháng oxy hóa trên các phân đoạn polysaccharid, Wu
Fengyao và cs (2011) đã chỉ ra tỷ lệ monosaccharid trong phân đoạn
polysaccharid tinh sạch từ Cordyceps militaris nuôi cấy gồm mannose : glucose
: galactose với tỷ lệ là 1,35:8,34:1,00. Phân đoạn này cũng cho hoạt tính kháng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

13
oxy hóa cao, điều này có thể liên quan đến khả năng chuyển electron hoặc
nhƣờng hydrogen [36].
Tác dụng kháng ung thƣ, chống rối loạn, kháng virus, vi khuẩn và nấm
của Cordyceps cũng đƣợc đề cập tới rất nhiều trong các công bố của các nhà
khoa học trên thế giới.
Nan J.X. và cs (2001) chứng minh đông trùng hạ thảo chữa trị bệnh rối
loạn chức năng gan rất có hiệu quả [28].
Tác dụng chống ung thƣ đƣợc đề cập đến trong nhiều công trình nghiên
cứu của các tác giả ở nhiều quốc gia trên thế giới. Dịch chiết từ thể quả có tác
dụng chống ung thƣ, hiệu quả đối với hai loại tế bào màng trong tĩnh mạch rốn
là HT1080 và B16-F10 do có khả năng chống lại sự tạo thành các mạch máu
mới bằng cách giảm sự biểu hiện của bFGF, một trong những nhân tố kích thích
quá trình này. Do có vai trò kìm hãm quá trình tạo thành các mạch máu mà có

chuột. Kết quả cho thấy chuột uống dịch nấm đông trùng hạ thảo chiết trong
nƣớc, chiết trong cồn và đối chứng (đƣợc uống nƣớc vô trùng) đều sống khỏe
mạnh trong 4 tuần thí nghiệm và tất cả chuột đều biểu hiện bình thƣờng về hình
thái, tập tính trong ăn uống và các hoạt động khác trong cả 2 lần thí nghiệm dù
liều dùng cho chuột/ngày là rất cao so với thể trọng của chuột. Điều này cho
thấy với liều uống hằng ngày tƣơng đƣơng khoảng 890 mg nấm đông trùng hạ
thảo tằm dâu Paecilomyces tenuipes/kg thể trọng là an toàn đối với chuột bạch.
Kết quả so sánh sức sống của chuột sau 4 tuần thí nghiệm hoàn toàn không có sự
khác biệt, tất cả chuột đều sống 100% và không có bất kì biểu hiện bất thƣờng
nào về tập tính, màu sắc của mắt và lông. Điều này cho thấy nấm không gây độc
tính cấp và an toàn cho chuột. Kết quả về khả năng bơi của chuột khi cho uống
dịch chiết của đông trùng hạ thảo tằm dâu Paecilomyces tenuipes

, tỉ lệ tăng lần lƣợt là 163,7 và 172,7% [10].
Trần Minh Trang và cs đã tiến hành nghiên cứu tách chiết
exopolysaccharide từ dịch nuôi cấy nấm Cordyceps sinensis, kết quả nhóm tác
giả đã chỉ ra exopolysaccharide có tiềm năng kích thích sự tăng sinh PBMC.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

15
Nghiên cứu này tạo cơ sở và tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về tác dụng
miễn dịch ở mức in vitro [9].
Đoàn Minh Quân và cs đã tiến hành nghiên cứu tách chiết ergosterol và
thử nghiệm hoạt tính kháng phân bào của cao ether dầu hỏa từ sinh khối nấm
Cordyceps spp. tại Việt Nam, kết quả cho thấy ergosterol dạng tinh thể và dạng
cao PE có khả năng ức chế sự phân bào trên dòng tế bào ung thƣ vú MCF-7 [2].
1.4. Sơ lƣợc tình hình nghiên cứu nuôi cấy đông trùng hạ thảo Cordyceps ở
Việt Nam và trên thế giới

Jae Sung Kim và cs (2006), tại Hàn Quốc, đã sử dụng nhộng tằm để nuôi
trồng thể quả nấm Cordyceps militaris. Nhộng tằm đƣợc đựng trong các lọ nuôi
cấy, khử trùng ở 121oC trong thời gian 90 phút, để nguội, cấy giống nấm, 20
ngày sợi nấm ăn kín toàn bộ giá thể, trong điều kiện nhiệt độ 20-25oC, cƣờng độ
ánh sáng 500-700 lux đã hình thành mầm thể quả [22]. Nuôi cấy thu sinh khối
hệ sợi cũng đƣợc các tác giả tiến hành trên môi trƣờng dinh dƣỡng lỏng với
thành phần nhƣ sau: 40 g/lít đƣờng glucose, 10 g/lít cao nấm men, 0,5 g/lít
KH2PO4, 0,5 g/lít K2HPO4.3H2O, và 0,5 g/lít MgSO4.7H2O.
Duck-Hyun Cho và cs (2003), tại Hàn Quốc, đã tiến hành nghiên cứu sự
sinh trƣởng của hệ sợi của 3 chủng ký hiệu là CHO-7208; CHO-7845; CHO7846 của loài Cordyceps militaris trên môi trƣờng dinh dƣỡng và quá trình hình
thành thể quả nấm Cordyceps militaris với giá thể là sâu non loài Allomyrina
dichotoma Linnaeus. Kết quả cho thấy sự sinh trƣởng của hệ sợi của các chủng
khác nhau là khác nhau trong nuôi cấy thuần khiết. Chỉ có 2 chủng CHO-7208
và CHO-7846 hình thành thể quả khi sử dụng sâu non Allomyrina dichotoma
Linnaeus làm giá thể. Chiều dài của thể quả đạt 51-56 mm sau 27 ngày nuôi cấy
[13].
1.4.2. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy đông trùng hạ thảo Cordyceps ở Việt
Nam
Các nghiên cứu về nuôi cấy đông trùng hạ thảo Cordyceps ở Việt Nam
chƣa nhiều và chƣa có hệ thống. Một số ít các nghiên cứu đƣợc tiến hành nhƣng
cũng chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu về sự sinh trƣởng của hệ sợi hoặc nghiên
cứu tạo quả thể ở mức độ thử nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

17
Phạm Quang Thu và cs (2011) đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học
hệ sợi trong nuôi cấy thuần khiết các chủng nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps
militaris (L.:Fr) Link. Đặc điểm sinh học của nấm Cordyceps militaris bao gồm

Beauveria

brongniartii (Saccardo) Petch, Cordyceps annullata Kobayasi & Shimizu,
Cordyceps cardinalis G.H. Sung & Spatafora, Cordyceps crinalis Ellis ex
Lloyd, Cordyceps formicarum Kobayasi, Cordyceps formosana Kobayasi &
Shimizu, Cordyceps gunnii Berk, Cordyceps militaris (L.:Fr.) Link., Cordyceps
myrmecophilla Cesati, Cordyceps nutans Pat., Cordyceps oxycephala Penz. &
Sacc., Cordyceps pseudomilitaris Hywel-Jones & Sivichai, Cordyceps
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

18

sphecocephala (Klotzsch ex Berk.) Berk. & M.A. Curtis, Cordyceps stylophora
Berk. & Br., Cordyceps takaomontana Yakush. & Kumaz, Cordyceps
tuberculata (Lebert) Maire, Isaria cateniannulatus (Z.Q. Liang) Samson &
Hywel-Jones, Isaria farinosa (Holmsk.) Fr., Isaria japonica Yasuda, Isaria
takamizusanensis Kobayasi, Isaria ternuipes Peck và Metarrhizium anisopliae
(Metch.) Sorokin. Nguồn gen các loài nấm này đang đƣợc lƣu trữ tại Trung tâm
Nghiên cứu bảo vệ rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở
nguồn gen thu thập đƣợc và sƣu tập từ Trung Quốc và Nhật Bản, Trung tâm
Nghiên cứu bảo vệ rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu
nuôi trồng thể quả nấm đông trùng hạ thảo trên giá thể nhân tạo đối với một số
loại nhƣ đông trùng hạ thảo bông tuyết (Isaria tenuipes) và đông trùng hạ thảo
bọ xít (Cordyceps nutans) [7].

A

B

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Chủng nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris TS06 thuộc bộ chủng
của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ Sinh học (CBRTT) Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm vi sinh - Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công
nghệ Sinh học (CBRTT) - Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Việt
Nam.
2.3. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu
Hóa chất: Tất cả các hóa chất đều có độ tinh sạch cần thiết, đảm bảo các
tiêu chuẩn dành cho hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu sinh học
và đƣợc sử dụng đúng theo những hƣớng dẫn và khuyến cáo của nhà sản xuất.
Thiết bị:
- Bể ổn nhiệt Jeio Tech, Hàn Quốc
- Máy đo pH Horiba, Nhật Bản
- Máy ly tâm Eppendorf, Đức
- Tủ cấy vi sinh Esco, Singgapo
- Tủ lạnh Panasonic, Nhật Bản
- Nồi hấp khử trùng Hirayama, Nhật Bản
- Tủ mát Hirayama, Nhật Bản
- Hệ thống tạo ẩm bằng sóng siêu âm, Nhật Bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

21
Và các trang thiết bị thực nghiệm cơ bản khác thuộc Phòng thí nghiệm vi
sinh - Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ Sinh học (CBRTT) Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.

: 20g

Saccaroza

: 30g

Cao mạch nha

: 20g

Glucoza

: 40g

Khoai tây

: 300g

Cao nấm men

: 2g

Pepton

: 20g

H2O

: 1000ml



: 2g

FeSO4.7H2O

: 0,5g

K2HPO4

: 1g

H2O

: 1000ml

+ Môi trường Hansen
Agar

: 20g

K2HPO4

: 3g

Glucoza

: 50g

MgSO4.7H2O



Maltoza

: 4g

H2O

: 1000ml

b, Phƣơng pháp tiến hành:
Chuẩn bị các môi trƣờng cơ bản theo công thức có sẵn. Tiến hành cấy
nấm Cordyceps militaris bằng phƣơng pháp cấy điểm, đem nuôi ở cùng nhiệt
độ, độ ẩm và ánh sáng. Quan sát cách thức mọc, màu sắc, sự sinh trƣởng của hệ
sợi thông qua việc đo đƣờng kính sinh trƣởng của khuẩn lạc sau 5, 10, 15, 20
ngày.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng
môi trƣờng
Thí nghiệm thực hiện với 7 loại môi trƣờng dinh dƣỡng khác nhau. pH môi
trƣờng đƣợc điều chỉnh về 7. Sau đó tiến hành cấy nấm Cordyceps militaris
bằng phƣơng pháp cấy điểm, đem nuôi ở nhiệt độ 250C, độ ẩm 80%, không
chiếu sáng. Xác định sự sinh trƣởng của hệ sợi thông qua việc đo đƣờng kính
sinh trƣởng của khuẩn lạc sau 5, 10, 15, 20 ngày. Các loại môi trƣờng gồm:
Môi trƣờng PDA: Môi trƣờng PDA (Potato Dextrose Agar)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

23
Môi trƣờng P52: Môi trƣờng PDA + 5% nhộng tằm + 2% nƣớc dừa
Môi trƣờng P55: Môi trƣờng PDA + 5% nhộng tằm + 5% nƣớc dừa

Tiến hành cấy nấm Cordyceps militaris bằng phƣơng pháp cấy điểm trên
môi trƣờng có thang pH khác nhau, cùng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng.
Xác định sự sinh trƣởng của hệ sợi thông qua việc đo đƣờng kính sinh trƣởng
của khuẩn lạc sau 5, 10, 15, 20 ngày.
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu sự ảnh hƣởng của một số yếu tố lên sự sinh
trƣởng của hệ sợi nấm Cordyceps militaris trong giai đoạn ƣơm sợi
- Phƣơng pháp nghiên cứu sự ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng
môi trƣờng
Thí nghiệm thực hiện với 4 loại môi trƣờng dinh dƣỡng khác nhau với
nguồn nguyên liệu chính là gạo, nƣớc dừa, nhộng tằm.
Các thành phần trên đƣợc phối trộn đều và tiến hành chia đều ra các lọ
thủy tinh 450ml hình trụ đƣờng kính lọ 6,5-7 cm. rồi đƣa vào hấp khử trùng ở
1210C trong 1h. Môi trƣờng sau khi hấp sẽ đƣợc làm nguội tự nhiên trƣớc khi
đem cấy giống.
Tiến hành cấy nấm Cordyceps militaris bằng phƣơng pháp cấy điểm trên
các môi trƣờng khác nhau, cùng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng. Xác định
sự sinh trƣởng của hệ sợi thông qua việc đo đƣờng kính tản nấm sau 5, 10, 15,
20 ngày.
Các loại môi trƣờng gồm:
Môi trƣờng TS1: 20g gạo lứt khô, 3g bột nhộng tằm tƣơi, 30ml nƣớc dừa,
2ml vi lƣợng.
Môi trƣờng TS2: 20g gạo lứt khô, 5g bột nhộng tằm tƣơi, 30ml nƣớc dừa,
2ml vi lƣợng.
Môi trƣờng TS3: 20g gạo lứt khô, 7g bột nhộng tằm tƣơi, 30ml nƣớc dừa,
2ml vi lƣợng.
Môi trƣờng TS4: 20g gạo lứt khô, 10g bột nhộng tằm tƣơi, 30ml nƣớc dừa,
2ml vi lƣợng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status