Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, với bất
kì một Doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành sản xuất nào thì vấn đề làm sao để bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề hết sức quan
trọng. Đây tuy không phải một vấn đề mới nhưng nó lại là vấn đề thường trực và có
ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển cũng như toàn bộ hoạt động của
Doanh nghiệp.
Thời gian qua Doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc
lớp vừa và nhỏ kinh doanh không hiệu quả. Bên cạnh phần lớn các Doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ thì số Doanh nghiệp phá sản cũng tăng nhanh. Nguyên nhân là do
nền kinh tế chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, lạm phát
trong nước tăng cao, giá cả nguyên vật liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất tăng
nhanh. Thị trường ảm đạm do người dân thắt chặt chi tiêu, mua sắm; các ngân hàng
khó khăn trong huy động vốn, nhiều Ngân hàng làm ăn không có lãi buộc phải chịu
cảnh bị sáp nhập. Thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản không thu hút
giới đầu tư. Mặc dù Chính phủ đã có những biện pháp hỗ trợ như giảm thuế hay
hoãn thuế tạm thời, giãn thuế TNDN nhưng nếu Doanh nghiệp không có biện pháp
hợp lý nhằm sử dụng vốn hiệu quả trong tình trạng nguồn vốn huy động rất khó
khăn, lãi suất vay vốn cao ngất ngưởng thì kết quả sản xuất kinh doanh không thể
nào cải thiện được. Bước sang năm 2012 với các chính sách khuyến khích, thúc đẩy
hoạt động của các Doanh nghiệp như ổn định thị trường, lãi suất( lãi suất trần huy
động giảm còn 13% rồi còn12 % hiện nay) cùng các chính sách kinh tế vĩ mô khác
của Nhà nước, các Doanh nghiệp đang đứng trước cơ hội cải thiện hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Từ những suy nghĩ đó em đã chọn cho mình đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Sông Đáy”
Em hy vọng rằng, với bài viết này mình có thể tìm ra được những tồn tại
trong hoạt động sử dụng vốn tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến, kiến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Vốn kinh doanh và đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
1.1.1.Vốn kinh doanh:
1.1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh:
Một Dn cần có vốn hay một lượng vốn cần thiết thì mới có thể tiến hành sản
xuất kinh doanh sao cho không vi phạm pháp luật. Có thể nói vốn là điều kiện
không thể thiếu cho việc bắt đầu bất cứ một hoạt động kinh doanh nào. Từ xưa ông
cha ta đã có câu “buôn tài không bằng dài vốn” hay “có bột mới gột nên hồ”
Vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn như thế nào là một bài toán khó với với
các Dn thuộc loại hình Dn vừa và nhỏ ở nước ta.
Vốn kinh doanh của Dn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được
huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh
doanh là số vốn mà Dn đang trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Vốn kinh
doanh hiểu theo nghĩa này lại bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định là
số tiền ứng trước tồn tại dưới hình thái tài sản cố định (TSCĐ). Vốn lưu động là
biểu hiện bằng tiền của các tài sản có hình thái tài sản lưu động như tiền mặt, hàng
hóa nguyên vật liệu tồn kho các khoản phải thu (TSLĐ). Đây là cách hiểu để phân
biệt với vốn đầu tư của Dn. Vốn đâu tư là số vốn mà Dn đã và đang sử dụng, ứng ra
nhưng tạm thời chưa mang lại hiệu quả. Số vốn này nằm trong các hạng mục công
trình dở dang và các chứng khoán có giá Dn nắm giữ không phải vì mục tiêu thanh
khoản mà để hưởng lợi tức; chúng sẽ phát huy tác dụng trong tương lai.
Vốn kinh doanh hay vốn sản xuất kinh doanh là khái niệm bắt nguồn từ quan
1.1.1.2.Đặc trưng của vốn kinh doanh:
Mỗi loại vốn đóng vai trò khác nhau trong quá trình hoạt động của Dn. Cần
nắm rõ những đặc điểm này để có biện pháp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Ví dụ
như vốn nợ được một số Dn ưa thích sử dụng trong giai đoạn nền kinh phát triển
tăng trưởng ổn định vì chi phí vốn thấp, khả năng huy động từ các nguồn khác nhau
lớn, nó tạo cho Dn lợi thuế hay lá chắn thuế nhưng khi nền kinh tế suy thoái thì vốn
chủ sở hữu lại đóng vai trò cứu cánh đối với Dn vì chi phí vốn chủ cố định trong 1
khoảng thời gian nhất định. Khi Dn làm ăn thua lỗ thì cũng không phải đau đầu vì
gánh nặng nợ nần. Trên thực tế Dn luông hướng tới một cơ cấu vốn mục tiêu ở đó
chi phí vốn là nhỏ nhất và tối đa hóa được giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Các Dn đầu tư vốn cho các chu kỳ sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao lợi nhuận và mục tiêu cao nhất là
tối đa hóa giá trị tài sản của chư sở hữu Dn.
Các hình thức đầu tư bằng vốn của Dn có thể là đầu tư vào tài sản cố định, tài
sản lưu động, đầu tư vào các dự án, đầu tư trực tiếp, đầu tư vào công ty con, công ty
liên doanh liên kết, đầu tư vào các chứng khoán chứng khoán đầu tư, đầu tư vào bất
động sản. Điều này phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của công ty và quyết định
của giám đốc điều hành.
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Vốn còn có thể gọi là quỹ tiền được hình thành trong quá trình hoạt động của
Dn. Dn có thể tăng qui mô vốn và quy mô hoạt động bằng cách tăng vốn. Nguồn
vốn để Dn thực hiện kinh doanh có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như phát hành
cổ phiếu, trái phiếu, lấy từ lợi nhuận không chia. Vấn đề sử dụng nguồn vốn nào tỉ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia),
chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ
dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư
xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát
không hoàn lại...)
Vốn chủ sở hữu là lá chắn vững chắc cho Dn trong điều kiện nền kinh tế rơi
vào khủng hoảng và suy thoái.Ở một số Dn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng quá thấp
hay quá cao là do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Dn như Ngân hàng thường có
tỉ lệ nợ trên vốn chủ lớn; các Dn sản xuất thì tỉ lệ này lại cao hơn.
b.Nợ phải trả
Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ
thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, các khoản phải trả khác nhưng chưa tới hạn trả như
khoản phải trả người bán và các phải nộp ngân sách. Các khoản phải trả này tuy
không thuộc quyền sở hữu của Dn nhưng vì là các khoản nợ hợp pháp nên Dn có
thể sử dụng coi như nguồn vốn của mình.
Sử dụng nợ giúp cho Dn có thể tạo hiệu ứng đòn bấy tài chính, tận dụng được
lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay. Bản chất của vấn đề này là lãi suất mà doanh
nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay). Một cách đơn giản
ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh
nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế từ nợ. Trong trường hợp
đặt biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn thuế sẽ bằng
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay.
Mặt trái của vay nợ là vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt quệ tài
cũng cần được xem xét tính toán tương đối cẩn thận vì nó còn ảnh hưởng tới vấn đề
tiết kiệm và hiệu quả đầu tư.
b.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:
Là loại vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng
và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái
phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác. Với sự phát triển của thị trường
vốn, thị trường tài chính trong thời gian qua Dn có thể tiếp cận và lựa chọn cho
mình những nguồn vốn phù hợp với diều kiện của Dn. Nguồn vốn bên ngoài rộng
mở chào đón các Dn.
1.1.2.4. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
a. Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các tài sản cố định trong các Dn. Đặc
điểm là có giá trị lớn, thời gian sử dụng khá dài khoảng trên 1 năm gắn liền với
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của Dn. Có thẻ thấy trong quá trình sử dụng thì
hình dáng của TSCĐ hầu như không thay đổi so với ban đầu khi bắt đầu sử dụng.
Đây là điểm phân biệt giữa tài sản cố định với tài sản lưu động.
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định thường bị hao mòn giảm giá trị sử
dụng, có thể là hao mòn vô hình hay hao mồn vô hình. Hao mòn TSCĐ mang tính
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
khách quan, dù ta có tác động hay không tác động vào nó thì nó vẫn sản sinh ra hao
mòn.
Theo thông tư Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-
-
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm
đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa
tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Thời gian sử dụng tài sản cố định: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng
tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số
lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố
định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các
thông số kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan
đến sự hoạt động của tài sản cố định.
Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản
cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự
nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... Trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của
tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Dn cần các định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Tránh tình trạng ứ đọng vốn, dừng sản xuất trong các
hoạt động vì thiếu vốn dữ trữ như việc thiếu nguyên vật liệu hay giá cả nguyên vật
liệu biến đông quá nhiều Dn không có khả năng thu mua do thiếu vốn như vậy
không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới cả chu
kỳ kinh doanh, ảnh hưởng tới lợi nhuận và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ
sản xuất kinh doanh được bình thường mà phải có vốn lưu động, đó là nguồn vốn
hình thành trên tài sản lưu động, là lượng tiền ứng trước để có tài sản lưu động.
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
kinh doanh và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản
phẩm.. Đặc điểm của tài sản lưu động và tài sản cố định lúc nào cũng có sự phù hợp
với nhau do đó cần giảm tối thiểu sự chênh lệch thời gian này để tăng hiệu quả sử
dụng vốn.
Cơ cấu vốn lưu động là tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và
mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử
dụng có hiệu quả vốn lưu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu,từng bộ
phận ,trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất
cần thiết.
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia
làm 3 loại:
SV: Đinh Thị Phương Thảo
10
Tài chính Doanh nghiệp 50B
• Vốn nhiên liệu
• Vốn phụ tùng thay thế
• Vốn vật đóng gói
• Vốn công cụ dụng cụ nhỏ
+Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm:
• Vốn sản phẩm đang chế tạo
• Vốn về chi phí trả trước
+Vôn lưu động trong khâu lưu thông
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
• Vốn thành phẩm
• Vốn bằng tiền
+Vốn lưu động trong khâu thanh toán bao gồm những khoản phải thu và
các khoản tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa
hóa hoặc thanh toán nội bộ.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Để đạt
được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và
sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp .Chính
vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng
tới các đối tượng trong nền kinh tế như các đối tác, nhà đầu tư, các Ngân hàng, các
bên có quan hệ kinh doanh với Dn thì các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn có vai trò
rất lớn trong việc có ra quyết định xem có đầu tư hay tài trợ cho Dn hay không.
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì vấn đề công khai
thông tin và nhu cầu được cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác là rất
lớn nó giúp không chỉ Dn, nhà đầu tư, khách hàng có thể bắt gặp nhau và có thể
cùng thống nhất để thỏa mãn nhu cầu của tất cả các bên một cách nhanh chóng và
hiệu quả nhất, tiết kiệm các nguồn lực.
Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn ...Nó phản ánh mối quan hệ
giữa các nhân tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu
tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lên hàng đầu. Tuy nhiên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không hề đơn
giản. Trước khi tìm ra các giải pháp thực hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết
được các vấn đề cơ bản sau:
-Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, tránh tình trạng vốn nhàn rỗi,
lãng phí. Sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác
định được thời điểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với
chi phí thấp nhất.
-Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh (ngắn hạn và dài
hạn), có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là
phải luôn không ngừng tìm kiếm đầu tư thêm để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh
vực hoạt động.
Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp liên quan đến vấn đề bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, thực hiện
được những yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một trong số các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
________________________________
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp sử
dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như hoạt động
tài chính, góp vốn liên doanh
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
1.2.3.1. Mức sinh lợi VLĐ
Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên
mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ. Công thức tính:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
_Mức sinh lợi của VLĐ
=
_________________________________
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Vốn lưu động bình quân
Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sử
Trong đó:
N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động.
T - Số ngày trong kỳ.
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động
Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nó.
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
M-+ = VLĐ1 -
D1
C0
Trong đó:
M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ.
VLĐ1 - Vốn lưu động bình quân kỳ này.
D1
- Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
C0
- Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
1.2.3.5.Kì thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Tổng số ngày trong một chu kỳ
Vòng quay khoản phải thu
Trong đó:
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền, có thể là hàng
bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa
thanh toán, các khoản trả trước cho người bán,...
Tiêu chuẩn đánh giá: Tỷ số này có thể chấp nhận được thường ở mức:
30 ngày< Kỳ thu tiền bình quân < 60 ngày.
Ý nghĩa:
• Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp: doanh nghiệp không bị đọng vốn trong
khâu thanh toán, không có những khoản nợ khó đòi.
• Nếu tỷ số này cao: doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán
hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
Trong nhiều trường hợp, do công ty muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bán
hàng trả chậm hay tài trợ cho các chi nhánh, đại lý nên dẫn đến có số ngày thu tiền
bình quân cao.
Khi phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp theo tiêu thức này cũng
cần quan tâm đến tính mùa vụ của loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Do đó, cần so sánh tỷ số này với các tỷ số của các doanh nghiệp cùng ngành.
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân
Tổng tài sản có là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả
tài sản cố định và tài sản lưu động tại thời điểm tính toán.
B) Ý nghĩa:
Tỷ số này có giá trị càng cao thì càng thể hiện hiệu quả hoạt động nhằm gia
tăng thị phần và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.4.3.Vòng quay tổng vốn
Doanh thu thuần
_Vòng quay tổng vốn
=
_____________________________
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu lần. Chỉ
tiêu này đạt cao thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao
1.2.4.4.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu. Đây là
chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm, vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn
mà họ bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp.
A) Công thức tính:
ROE = Lợi nhuận thuần/Vốn cổ phần thường
B) Ý nghĩa:
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
18
Tỷ số lợi nhuận ròng /doanh thu = Lợi nhuận thuần/Doanh thu thuần
Trong đó:
SV: Đinh Thị Phương Thảo
Tài chính Doanh nghiệp 50B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
Lợi nhuận ròng là khoản lãi sau khi đã trừ các chi phí và thuế thu nhập doanh
nghiệp.
B) Ý nghĩa:
+ Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả tăng giảm
giá thành hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Nếu tỷ số này càng cao và doanh thu của doanh nghiệp càng lớn thì tiềm
năng lợi nhuận cũng càng lớn.
1.2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
1.2.5.1. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trong đó:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm vốn bằng tiền như tiền mặt
tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng; các khoản thanh toán như các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng,.. Các khoản hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ, sản phẩm
dở dang, thành phẩm,..
+ Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian ngắn
(thường là dưới 1 năm). Nó được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể
chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với hạn nợ phải trả bao gồm các khoản
1.2.5.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Để đánh giá khả năng thanh toán thì cần phải kết hợp sử dụng chỉ tiêu tỷ số
thanh toán nhanh.
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được
tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp
ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết.
Công thức tính:
Tỷ số thanh toán nhanh = (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho)
Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán có
khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh và các khoản phải thu.
Do các loại hàng hóa tồn kho có tính thanh khoản thấp bởi việc biến chúng
thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tính vào tỷ số này.
Tiêu chuẩn đánh giá:
Tỷ số này thường được chấp nhận ở mức:
1
22
Tài chính Doanh nghiệp 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
1.3. Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Sự phát triển có hiệu quả và bền vững của toàn bộ nền kinh tế quốc dân phụ
thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mức độ đạt
được mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường
kinh doanh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cảnh của môi trường
kinh doanh.
“Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng
trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp”.
Môi trường kinh doanh được cấu thành từ những yếu tố khác nhau, thông
thường được phân chia như sau:
- Môi trường bên ngoài bao gồm: môi trường vĩ mô và môi trường ngành
(môi trường tác nghiệp).
- Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp có thể kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra
sản phẩm đạt hiệu quả cao. Đó chính là tổng thể các yếu tố nội tại trong một doanh
nghiệp nhất định.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải nhận biết một cách
nhạy bén và dự báo đúng sự thay đổi của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và
luật pháp, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ. Nghiên cứu về
môi trường vĩ mô nhằm đánh giá quy mô và tiềm năng thị trường của doanh
bàn mà Dn đặt nhà máy, trụ sở hay có thể là thị trường tiêu thụ sản phẩm của Dn.
1.3.1.4. Môi trường tự nhiên
Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài
nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn
khiến các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp sử dụng vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả đạt được của nó. Môi trường tự nhiên tác
động tới tất cả các hoạt động của Dn và hầu hết các Dn đặc biệt các Dn thuộc ngành
chế biến thực phẩm, khai thác khoáng sản…
1.3.1.5. Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và cũng
nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp. Những áp lực và đe dọa từ môi trường công
nghệ là sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của
các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống. Sự bùng nổ của công nghệ
mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải
đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh với đòi hởi phải đáp ứng về vốn
cũng như khả năng sử dụng máy móc thiết bị công nghệ mới.
1.3.1.6. Môi trường ngành
Khi đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp, cần phân tích những nội
dung: chu kỳ kinh doanh, triển vọng tăng trưởng của ngành, cạnh tranh trong ngành,
SV: Đinh Thị Phương Thảo
24
Tài chính Doanh nghiệp 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Trần Tố Linh
áp lực cạnh tranh tiềm tàng. Tất cả những biến động trong cơ cấu, định hướng phát
triển ngành đều có tác động tới hoạt động của Dn và ảnh hưởng tới kết quả, hiệu
quả sử dụng vốn.
Chu kỳ kinh doanh
25