Đề ôn thi THPT quốc gia 2017 môn ngữ văn có đán án - Pdf 34

ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016

Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ 1
Phần1: Đọc – hiểu: 3 điểm
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 2:
“ Về mặt thể loại văn học, ở nước ta, thơ có truyền thống lâu đời. Sử thi của các dân tộc ở Tây Nguyên, của
dân tộc Mường,..., truyện thơ dân gian của các dân tộc Thái, Tày, Nùng...còn lưu truyền nhiều thiên bất hủ. Ca
dao, dân ca, thơ cổ điển của người Việt thời phong kiến cũng để lại nhiều viên ngọc quý. Thơ hiện đại trước
cũng như sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, đã góp vào kho tàng văn học dân tộc biết bao kiệt tác. Văn
xuôi tiếng Việt ra đời muộn, gần như cùng với thế kỉ XX, nhưng tốc độ phát triển và trưởng thành hết sức
nhanh chóng. Với các thể bút kí, tuỳ bút, truyện ngắn, tiểu thuyết văn xuôi Việt Nam đã có thể sánh cùng với
nhiều nền văn xuôi hiện đại của thế giới.”
Câu 1: Hãy cho biết đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?(0,5 điểm)
Câu 2:Căn cứ vào đâu để nhận biết về phong cách ngôn ngữ ấy? (0,5 điểm)
Câu 3:Tóm tắt nội dung của đoạn văn bằng một câu ngắn gọn.(0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu8:
MẸ VÀ QUẢ
Nguyễn Khoa Điềm
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

+ Trong đoạn có các khái niệm, các thuật ngữ khoa học được sử dụng: thể loại văn học, sử thi, truyện
thơ dân gian, ca dao, dân ca, thơ cổ điển, bút kí, tuỳ bút, truyện ngắn, tiểu thuyết...
Câu 3: Có thể tóm tắt đoạn văn bằng câu: Vấn đê thể loại của nền văn học Việt Nam.(0,5 điểm)
2


Câu 4: Nêu chủ đề bài thơ? (0,25 điểm)
Viết về hình ảnh người mẹ, tình mẫu tử
Câu 5: (0,25 điểm)
- Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện 5 lần. Chữ “quả” trong các dòng sau mang ý nghĩa tả thực
“Những mùa quả mẹ tôi hái được...Những mùa quả lặn rồi lại mọc”. Đó là thứ quả mẹ vẫn chăm sóc trong khu
vườn của mẹ.
- Chữ “quả” trong những dòng sau mang ý nghĩa biểu tượng “Và chúng tôi, một thứ quả trên đời...Mình vẫn
còn một thứ quả non xanh”. Các con giống như một thứ quả lớn lên từ sự chăm sóc ân cần của mẹ.
Câu 6: Nghĩa của từ “trông” trong dòng thơ “Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng” là gì? (0,5 điểm)
Thể hiện sự trông chờ, niềm tin, hi vọng của mẹ vào những gì mà mẹ đã nhọc nhằn, lam lũ để chăm sóc. Các
con chính là sự trông chờ của mẹ, thành công của các con chính là thứ quả mà mẹ mong chờ nhất.
Câu 7: Trong hai dòng thơ “Những mùa quả lặn rồi lại mọc – Như mặt trời, khi như mặt trăng”, tác giả đã sử
dụng biện pháp tu từ so sánh. Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó.(0,5 điểm)
Mọc rồi lại lặn như mặt trời, mặt trăng là quy luật của tự nhiên. Mặt trời, mặt trăng gợi lên hình ảnh của thời
gian, gợi lên sự tuần hoàn, gợi lên hình ảnh mẹ vẫn bao năm tần tảo sớm hôm, chăm sóc cho vườn quả, cho các
con mà không quản nhọc nhằn.
Phần II: Làm văn (7 điểm)
Câu 1: 3 điểm
1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hai câu thơ: (0,5 điểm)
Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ thuộc thế hệ chống Mĩ. Đất Nước là chương 5 trong bản trường ca “Mặt đường
khát vọng”. Bài thơ viết về đất nước từ nhiều góc độ, với tư tưởng nổi bật Đất Nước – Nhân dân. Với lối suy tư
hết sức độc đáo, Nguyễn Khoa điềm càm nhận Đất Nước từ thời gian, không gian và kho tàng văn hoá. Hai câu
thơ trên nói về Đất Nước từ góc nhìn không gian. Từ phương diện không gian, đất nước vừa gần vừa xa, trải dài
mở rộng từ rừng xuống biển, đất nước là sựu toàn vẹn lãnh thổ không thể tách rời.

- Liên hệ với hai câu thơ và cả bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm, mỗi người trong chúng ta, nhất là thế
hệ trẻ lại càng phải có trách nhiệm hơn, phải đề cao cảnh giác trước âm mưu xâm lấn của kẻ thù. Khi cần chúng
ta sẵ sàng hiến dâng tuổi thanh xuân của mình cho sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
Câu 2: 4 điểm
Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Kim Lân là một cây bút chuyên viết truyện ngắn, thề giới nghệ thuật của ông tập trung ở khung cảnh nông
thôn và người nông dân.
- “Vợ nhặt” là truyện ngắn xuất sắc của Kim Lân in trong tập “Con chó xấu xí” (1962). Một trong những thành
công của tác phẩm này là Kim Lân đã xây dựng thành công nhân vật thị - người phụ nữ khốn cùng trong nạn
đói.
2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Người phụ nữ cùng đường, liều lĩnh: người phụ nữ bị dồn đẩy vào hoàn cảnh nghiệt ngã, không lối thoát, trở
nên táo bạo trong ngon ngữ và hành động, dường như không còn ý thức được về nhân cách và phẩm giá của
mình.
- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng: người phụ nữ có nhiều nét dịu dàng, nhân hậu, nhiều mơ ước, khát
khao.
3. Cảm nhận về nhân vật thị và bình luận hai ý kiến (2,0 điểm)
a. Cảm nhận về nhân vật thị (1,5 điểm)
- Người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh (0,5 điểm)
+ Thị là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường: thị cùng mấy người con gái khác đã phải ngồi vêu ở cửa
nhà kho để nhặt hạt rơi, hạt vãi. Ngoại hình của thị tiều tuỵ với áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp, trên khuôn
mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt. Cái đói đã dồn đẩy thị vào hoàn cảnh nghiệt ngã, phải tìm mọi
cách để có thể sống sót qua ngày.
+ Thị là người phụ nữ liều lĩnh: thị bám vào mấy câu hò vu vơ của một người đàn ông xa lạ, đòi ăn một cách
thẳng thừng, ăn một cách thô tục, không ý tứ. Đỉnh điểm của sự liều lĩnh ấy là hteo không Tràng về làm vợ.
4


- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng (1,0 điểm)
+ Thị giàu nữ tính: trên con đường từ chợ về nhà, thi rón rén, e thẹn đi sau Tràng chừng ba bốn bước, xóc xóc

giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình,
thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối
từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với chối từ sự tự do của mình.
(Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)
Câu 1: Tác giả đã đánh giá thế nào về giá trị của tiếng nói? Cơ sở nào dẫn đến cách đánh giá ấy. (0,5 điểm)
Câu 2:Tác giả cho rằng “chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với chối từ sự tự do của mình”. Theo anh/chị cơ sở
nào dẫn đến cách đánh giá ấy. (0,25 điểm)
Câu 3: Tác giả cho rằng “chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với chối từ sự tự do của mình”. Theo anh/chị, trong
thời điểm bài viết này ra đời, việc giữ gìn và phát triển tiếng mẹ đẻ có đủ đem lại sự tự do cho mọi người, cho
toàn dân tộc hay không? (0,5 điểm)
Câu 4: Theo anh/chị là những người con Đất Việt, chúng ta cần có nhận thức như thế nào về tiếng mẹ đẻ? (0,25
điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến Câu 8;
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sang bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm, SGK Ngữ văn 12, Nâng cao, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.17)
Câu 5: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ? (0,25 điểm)
Câu 6: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện long căm thù giặc của tác giả? Nêu hiệu quả nghệ thuật của các từ
ngữ, hình ảnh đó. (0,5 điểm)
Câu 7: Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả? (0,5 điểm)


là phải giữ gìn và làm cho tiếng mẹ đẻ phong phú thêm.
Câu 2: (0,25 điểm)
7


Cơ sở: nhận thức về khả năng của tiếng mẹ đẻ: phổ biến các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu; tức
là phải giữ gìn và làm cho tiếng mẹ đẻ phong phú thêm.
Câu 3: (0,5 điểm)
Chưa đủ: lúc này đất nước đang bị đô hộ dưới ách thực dân, cho dù các học thuyết đạo đức và khoa học của
Châu Âu được phổ biến, dân trí được nâng cao thì người Pháp cũng không vì thế mà từ bỏ việc cai trị. Vì vậy,
bên cạnh việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc,chúng ta vẫn cần thực hiện cuộc đấu tranh vũ trang để loại
bỏ ách đô hộ của thực dân, giải phóng cho dân tộc, đất nước.
Câu 4: (0,25 điểm)
- Tự hào về tiếng nói dân tộc. Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ, phát huy tiếng nói. Sử dụng tiếng nói dân
tộc bằng thái độ nghiêm túc, không làm cho tiếng nói dân tộc trở nên biên dạng, méo mó, lai căng; bởi đó
không chỉ là công cụ, phương tiện giao tiếp mà còn là bản sắc văn hóa của dân tộc.
- Đóng góp tích cực vào việc làm phong phú tiếng nói dân tộc. Tiếp thu những yếu tố của tiếng nước ngoài,
sang tạo ra những từ mới, phát triển ra những nghĩa mới cho từ để làm phong phú thêm kho tàng và khẳ năng
diễn đạt của tiếng mẹ đẻ.
- Coi việc giữ gìn, phát huy ngôn ngữ dân tộc là trách nhiệm, nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi người. Trau dồi vốn
ngôn ngữ của bản thân, tích cực tiếp thu có sang tạo những tinh hoa ngôn ngữ của các dân tộc khác trên thế
giới, với tinh thần “hội nhập – hòa nhập nhưng không hòa tan”, những gì tinh hoa nhất của ngôn ngữ dân tộc
vẫn cân được duy trì, bảo tồn và phát huy.
Câu 5: (0,25 điểm)
- Biểu cảm
- Tự sự
- Miêu tả
Câu 6: (0,5 điểm)
- khủng khiếp, ngùn ngụt lửa hung tàn, ruộng ta khô, nhà ta cháy, chó ngộ một đàn, lưỡi dài lê sắc máu.
- Hiệu quả: ghi lại ấn tượng sâu đậm về quê hương trong hoang tàn, chết chóc,li tán; qua đó bộc lộ lòng căm thù

+ Cuộc sống hiện đại theo đúng nghĩa chân chính phải là cuộc sống của sự nối kết người với người, dân
tộc với dân tộc và sự nối kết ấy chỉ có được khi có được thấu hiểu và quan tâm thật sự. (dẫn chứng)
+ Phân biệt sự quan tâm xuất phát từ tình cảm chân thành và sự quan tâm giả dối mang tính chất vụ lợi.
(dẫn chứng)
- Nêu rõ ý kiến, trải nghiệm của bản thân về sự quan tâm đã để lại ấn tượng sâu sắc trong cuộc sống: 0,5
điểm
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm).
Phải học cách quan tâm tới những người xung quanh và đón nhận sự quan tâm của người khác với tấm
lòng, tìch cảm chân thành nhất.
Câu 2: 4 điểm
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Thanh Thảo là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ, có nhiều nỗ lực cách tân thơ
sau năm 1975.
- Bài thơ “Đàn ghita của Lorca” rút từ tập “Khối vuông rubich” (1985), là tiếng nói tri âm của Thanh Thảo với
người nghệ sĩ thiên tài của đất nước Tây Ban Nha.
9


2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
Hai ý kiến là hai nhận xét khác nhau về ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn. Ý kiến thứ nhất nhìn tiếng đàn như
một thực thể mong manh, ngắn ngủi để thấy tiếng đàn là thân phận Lorca, nghệ thuật Lorca. Ý kiến thứ hai lại
nhận ta tiếng đàn như một sinh thể có sức sống bất diệt để thấy tiếng đàn tượng trưng cho vẻ đẹp tâm hồn, cho
sức sống của nghệ thuật Lorca.
3. Cảm nhận về hình tượng tiếng đàn và bình luận hai ý kiến (3, 0 điểm)
a. Cảm nhận về hình tượng tiếng đàn (2,0 điểm)
- Tiếng đàn là thân phận Lorca, cũng là thân phận của nghệ thuật nói chung trong một thực tại mà cái ác ngự
trị (1,0 điểm)
+ Những tiếng đàn bọt nước mong manh và ngắn ngủi được dặt trong sự tương phản, đối lập với sắc màu đỏ
gắt gợi liên tưởng tới thân phận nhỏ nhoi, khiêm nhường, số phận mong mnah, ngắn ngủi của Lorca trong bối
cảnh chính trị căng thẳng, dữ dội.(0,75 điểm)

75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 dola. Anh mỉm cười và nói với nó: - Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà
không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: - Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu. Nó chỉ đường cho anh lái xe
đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Nói
xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua
một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”
(Quà tặng cuộc sống)
Câu 1: Nội dung câu chuyện trên là gì?(0,5 điểm)
Câu 2: Theo anh/chị hai nhân vật: em bé và anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo? Vì sao?.(0,25
điểm)
Câu 3: Tại sao người thanh niên lại hủy điện hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó hoa?(0,25
điểm)
Câu 4: Thông điệp mà văn bản muốn gửi lại cho chúng ta là gì? (0,5 điểm)
Câu 5: Đọc xong văn bản trên, anh/chị nghĩ đến câu tục ngữ hay ca dao nào? Hãy ghi lại câu tục ngữ
hay ca dao đó. (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 6 đến Câu 8:
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nao qua, long lại chẳng yêu thương
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,
Như xuân đến chim rừng long trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 144-145)
Câu 6: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ?(0,25)
Câu 7: Cho biết những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của chúng?(0,5
điểm)
11

12


Câu 1. Nội dung câu chuyện: ngợi ca lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và bài học về cách ứng xử với các
đấng sinh thành trong cuộc sống.
Điểm 0,5: Trả lời đúng phương án trên.
Điểm 0,25: Trả lời đúng một phần phương án trên.
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2. Trong câu chuyện trên, cả cô bé và anh thanh niên đều là những người con hiếu thảo. Vì cả hai
người đều nhớ đến mẹ, đều biết cách thể hiện lòng cảm ơn đến mẹ. Tuy nhiên hành động cảm ơn của hai người
lại bộc lệ theo hai cách khác nhau. Mẹ cô bé đã mất, cô vẫn muốn tự tay đặt bó hoa hồng lên mộ mẹ. Anh thanh
niên cũng muốn tặng mẹ hoa nhưng vì xa xôi nên muốn dùng dịch vụ gửi quà. Nhưng sau khi chứng kiến tình
cảm của cô bé dành cho mẹ anh đã nhận ra được ý nghĩa thực sự của món quà.
Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung trên.
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 3: Người thanh niên hủy điện hoa vì anh được đánh thức bởi hành động cảm động của cô bé. Vì
anh hiểu ra rằng, bó hoa kia không mang lại hạnh phúc và niềm vui bằng việc anh xuất hiện cùng với tình cảm
chân thành của mình dành cho mẹ. Và điều mẹ cần ở anh là thấy anh mạnh khỏe, an toàn. Đó là món quà ý
nghĩa nhất với mẹ.
Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung trên.
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 4:Thông điệp mà văn bản muốn gửi lại cho chúng ta là: cần yêu thương trân trọng đấng sinh thành, nhất là
người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh. Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế nào mới là ý nghĩa
là điều mà không phải ai cũng làm được.
Điểm 0,5: Trả lời đúng nội dung trên.
Điểm 0,25: Trả lời đúng một phần nội dung trên.
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 5: Thí sinh có thể dẫn ra một trong những câu ca dao, tục ngữ sau: (0,25điểm)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

a. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:
* Giải thích ý kiến: (0,5 điêm)
- Người nấu bếp, người quét rác, thầy giáo, kĩ sư: những nghề nghiệp khác nhau của con người trong xã
hội.

14


- Nếu làm tròn trách nhiệm thì đều vẻ vang như nhau: nghề nào cũng đáng được trân trọng, cũng cao
quý. Người lao động dù là ai, làm nghề gì cũng đáng được coi trọng khi đã đóng góp sức mạnh cho sự phát
triển của xã hội.
* Bình luận ý kiến: (2,0 điểm)
- Mỗi nghề nghiệp đều nảy sinh từ nhu cầu xã hội nên có đặc điểm, vị trí riêng không thể thay thế trong
cuộc sống xã hội.
- Làm nghề gì, người lao động cũng cần nhiều thời gian và công sức, có thể là lao động cơ bắp, cũng có
thể là lao động trí óc. Nhưng dù là công việc gì, họ cũng đã đóng góp sức lao động chân chính của mình để xây
dựng xã hội. Do vậy, họ đáng được tôn vinh (dẫn chứng)
- Phê phán quan niệm lệch lạc của một số người: coi trọng lao động trí óc, xem thường lao động chân
tay, chạy theo những nghề đem lại lợi ích trước mắt cho bản thân. (dẫn chứng)
* Bài học nhận thức và hành động: (0,5 điểm)
- không nên có tư tưởng phân biệt nghề sang trọng, cao quý và nghề thấp hèn. Cần có thái độ đúng đắn
khi chọn nghề, không nên chạy theo quan điểm hời hợt (sang –hèn...). Nên chọn nghề phù hợp với năng lực, với
ước mơ, hoàn cảnh của bản thân, nhu cầu và sự phát triển của xã hội.
- Cần yêu nghề và tích cực trau dồi năng lực để cống hiến cho xã hội.

+ Sớm giác ngộ cách mạng, tình yêu đối với cách mạng: cùng với Tnu che giấu cán bộ, giúp đỡ cán bộ...
+ Từ nhỏ đã là một cô bé thông minh, khéo léo: cùng với Tnu học chữ, lên rừng bảo vệ các chiến sĩ cách
mạng.
+ Lớn lên là một người mẹ yêu thương con, sẵn sàng hi sinh thân mình để che chở đứa con thơ.
+ Một người phụ nữ kiên cường, bản lĩnh, giàu tinh thần cách mạng: Sẵn sàng chịu đòn roi kẻ thù nhưng
không kêu lên một tiếng, không khai ra chỗ ở của Tnu. Đặc biệt ánh mắt khi nhìn kẻ thù:bình tĩnh mà đầy sức
mạnh...
- Nhân vật chị Chiến:
+ Chiến sinh ra và lớn lên trong mối thù nhà, nợ nước: ông nội, ba má đều chết trong chiến tranh. Do
vậy dù đang còn ít tuổi nhưng chị Chiến vừa thay mẹ chăm sóc cho gia đình, vừa tham gia cách mạng, mang
quyết tâm trả nợ nước thù nhà.
+ Chị Chiến là người con gái lớn đảm đang, yêu thương em, biết vun vén lo toan cho gia đình.
+ Mang tình yêu đối với cách mạng, quyết tâm đi tòng quân để trả nợ nước, thù nhà.
+ Bản lĩnh kiên cường, dũng cảm, không lùi bước trước kẻ thù.
* Nhận xét, đánh giá về hai nhân vật: (0,5 điểm)
- Điểm giống nhau:
+ Cả hai nhân vật đều là những người con gái trẻ tuổi nhưng đã sớm giác ngộ cách mạng, mang một tình
yêu lớn đối với cách mạng, có ý chí , quyết tâm mãnh liệt đấu tranh chống lại kẻ thù.
+ Họ không chỉ là những chiến sĩ trẻ đầy bản lĩnh mà còn là người con gái của gia đình: biết yêu
thương, vun vén.
+ Hai nhân vật đều mang vẻ đẹp của người con gái Việt Nam nói chung: giỏi việc nước, đảm việc nhà.
- Điểm khác nhau:
+ Mai là người con gái Tây Nguyên bản lĩnh rắn rỏi, nhưng do Mai chưa nhận thức được chân lí cách
mạng mà sau này cụ Mết nói (Chúng nó đã cầm súng thì mình phải cầm giáo) nên bất lực ôm đứa con thơ chết
dưới đòn roi của kẻ thù.
+ Chiến là người con gái Nam Bộ bộc trực, thẳng thắn, lớn lên trong giai đoạn chiến tranh ác liệt , nên
nhận thức rõ mình cần phải làm gì để bảo vệ gia đình, dân tộc. Do vậy Chiến đã quyết tâm đi bộ đội như một
nhận thức tất yếu “nếu giặc còn thì tao mất”.
16


Câu 1: Văn bản trên thuộc pcnn gì?(0,25 điểm)
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?(0,5 điểm)
Câu 3:Cụm từ “một mốc son chói lọi trong lịch sử” nói lên điều gì?(0,25 điểm)
17


Câu 4. Đặt tiêu đề cho văn bản trên?(0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 8:
Chưa viết chữ đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh
Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
Một tiếng vườn rợp bong lá cành vươn
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường…
(Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt)
Câu 5: Xác định các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn thơ.(0,25 điểm)
Câu 6: Phân tích hiệu quả sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ: (0,5 điểm)
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
Câu 7: Qua đoạn thơ trên, anh/chị hiểu gì về tình cảm của nhà thơ với tiếng Việt? (0,25 điểm)
Câu 8: (0,5 điểm) Cùng nhắc đến tiếng Việt có nhà nghiên cứu viết: “ Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy
mươi thế kỉ đã chia sẻ vui buồn với cha ông. Họ dồn tình yêu que hương trong tình yêu tiếng Việt. Tiếng Việt,

19


ĐÁP ÁN
Phần I: 3 điểm
Câu 1: (0,25 điểm)
PCNN chính luận
Câu 2: (0,5 điểm)
- Điệp cấu trúc cú pháp: Bài học về...
- Tác dụng: nhấn mạnh vai trò và ý nghĩa to lớn của chiến thắng ĐBP và những bài học quý báu cho toàn Đảng,
toàn dân về lịch sử đấu tranh anh dũng, tinh thần yêu nước, sức mạnh thời đại, khát vọng độc lập...
Câu 3: (0,25 điểm)
Cách nói chiến thắng ĐBP là “một mốc son chói lọi” thể hiện tầm quan trọng của chiến thắng lịch sử. Từ đây
nhân dân ta bươc ssang một thời kì mới, thời kì độc lập tự chủ và xâu dựng CNXH. Cũng từ mốc son ấy, Đảng
và nhân dân ta đã xây dựng và củng cố vững chắc quân đội, hậu phương để tiến hành đấu tranh giải phóng miền
Nam sau này.
Câu 4. (0,5 điểm)
Sức mạnh Điện Biện; Bài học Điện Biên; Mốc son Điện Biên.
Câu 5:.(0,25 điểm)
- Miêu tả, tự sự, biểu cảm.
Câu 6: (0,5 điểm)
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
-> Biện pháp so sánh: Tiếng Việt được so sánh với đất cầy, lụa, tơ. Điều đáng lưu ý là cái đưa ra để so sánh đều
là những sự vật gắn liền với cuộc sống của người dân Việt, cư dân nông nghiệp lúa nước, gắn với nếp sống
thanh bình ngàn đời của dân tộc…Cách so sánh khiến ý thơ trở nên gợi hình, gợi cảm: tiếng Việt gắn với thôn
quê, gần gũi với người quê, tình quê, mang đậm dáng dấp và linh hồn quê hương Việt Nam,giản dị, thuần hậu
mà tinh tế và giàu chất thơ.
Câu 7: (0,25 điểm)


để “hôi của”.
- Họ thờ ơ trước sự rủi ro của những người xung quanh.
- Nguyên nhân của hiện trạng trên là: Chúng ta đã bỏ quên mất sự giáo dục và hình thành nhân cách
sống cho con người; Ý thức của mỗi con người đang bị bào mòn, hủy hoại; Xã hội chưa lên án đúng mức, pháp
luật chưa trừng trị thích đáng nên người ta không sợ, cố tình làm dù biết rằng hành vi ấy không đúng.
(Thí sinh cần lấy được những dẫn chứng thực tế có liên quan để làm rõ các ý trên).
21


* Bài học nhận thức và hành động: (0,5 điểm)
- Nhận thức: Thờ ơ, vô cảm là thái độ sống cần lên án. Con người không nên dửng dưng, bàng quan,
trục lợi trước
những rủi ro của người khác.
- Hành động: Rèn luyện bản thân sống có tình người, biết cảm thông, quan tâm, sẻ chia với những khó
khăn của những người xung quanh.
Cách cho điểm:
- Điểm 5-6: Đáp ứng tất cả các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả diễn đạt.
- Điểm 3-4: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 1-2: Đáp ứng được một phần yêu cầu về kiến thức, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.
Câu 2: 4 điểm
a. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Chế Lan Viên là nhà thơ lớn của thơ ca Việt Nam hiện đại. Thơ ông mang đậm chất suy tưởng, triết lí,

cảm mà còn là vẻ đẹp nhân tính, thước đo của tình yêu thủy chung, son sắt. Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ nên
hai nhà thơ khi viết về tình yêu đều có những câu thơ hay viết về dòng cảm xúc sống động này.
- Điểm khác biệt: Nỗi nhớ trong đoạn thơ của Chế Lan Viên đậm chất triết lí, còn nỗi nhớ trong thơ của
Xuân Quỳnh giàu nữ tính. Tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh đơn thuần chỉ là tình yêu cá nhân, nỗi nhớ bộc lộ
nhu cầu khám phá cái tôi bản thể, tình yêu trong thơ Chế Lan Viên gắn bó với tình yêu đất nước. Với thể thơ 5
chữ và hình tượng sóng, nhà thơ Xuân Quỳnh đã giãi bày nỗi nhớ vừa trực tiếp vừa gián tiếp. Chế Lan Viên sử
dụng thể thơ 7 chữ, kết hợp với hình ảnh so sánh độc đáo, tài hoa. Sự khác biệt này có thể lí giải bởi phong cách
thơ của Xuân Quỳnh và Chế Lan Viên. Hồn thơ Chế Lan Viên đậm chất suy tưởng. triết lí, sự đa dạng của thế
giới hình ảnh. Phong cách thơ ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa trí tuệ và cảm xúc. Còn Xuân Quỳnhlà hồn
thơ giàu nữ tính, lời tự hát khi hạnh phúc, lời tự bạch khi muốn bày tỏ.

ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016

Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Đề 5
Phần I : Đọc –hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Mình về với bác đường xuôi
Thưa giùm Việt bắc không nguôi nhớ người
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường!
Nhớ người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng người.
1, Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của tác giả nào?( 0,25 điểm)
23



( Vội vàng- Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập hai )
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
( Sóng- Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập một).
24


Đáp án:
Phần 1: Đọc – hiểu( 3,0 điểm)
1, Đoạn thơ trên thuộc tác phẩm “ Việt Bắc”, của tác giả Tố Hữu.
2, Nội dung chính: Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh trong những ngày ở Việt Bắc.
Đồng thời là nỗi nhớ của nhà thơ về Việt Bắc.
3, Biện pháp nghệ thuật: Điệp từ “ nhớ” -> Làm tăng thêm nỗi nhớ khôn nguôi giữa Việt Bắc và cán bộ, chiến
sĩ, với chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn có thủ pháp nhân hóa “ suối reo”, “ rừng núi trông theo bóng Người” -> Nhấn mạnh tình cảm thủy
chung và nỗi bồi hồi của Việt Bắc khi Bác về xuôi.
4, Cảm xúc của tác giả : Sự trân trọng, ngợi ca. Khẳng định tình cảm keo sơn, bền chặt giữa cán bộ và nhân dân
Việt Bắc.
5, Đoạn thơ thuộc tác phẩm” Bác ơi” , của tác giả Tố Hữu.
6, Nội dung chính của đoạn thơ: Suy nghĩ của nhà thơ và cũng là của mọi người dân Việt Nam về sự ra đi của
Bác. Bác ra đi là bước vào cõi bất tử- thế giới của những Người Hiền, những anh hùng dân tộc, những danh
nhân văn hóa thế giới, những danh nhân lịch sử như Mác- Lê nin.
7, Biện pháp nghệ thuật: Biện pháp nói giảm nói tránh-> làm giảm bớt đau thương trước sự ra đi của bác.
8, Tình cảm của tác giả: Tiếc thương, tự hào về Bác.
Phần II: Làm văn( 7,0 điểm)
Câu 1 ( 3,0 điểm):
1, Giải thích ý kiến:


cho chính mình để không bị lôi kéo.



Cần kiên quyết đấu tranh, phê phán, bài trừ thói xấu trong mỗi cá nhân và xã hội.

Câu 2 ( 4,0 điểm):
1, vài nét về tác giả, tác phẩm
- Xuân Diệu là nhà thơ “ mới nhất trong các nhà thơ mới”, đã đem đến cho thơ ca đương đại một nguồn
cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sông mới mẻ cùng những cách tân nghệ thuật táo bạo.Vội vàng là
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status