Đề ôn thi THPT quốc gia 2017 môn địa lý có đán án - Pdf 34

ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)

Đề 1
Câu I (2,0 điểm)
1. Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta.( * )
2. Tại sao vấn đề việc làm lại đang được cả nước quan tâm? Chứng minh cơ cấu lao động theo các
khu vực kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi.
Câu II (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy:
1. Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng.Tại sao trong những
năm gần đây du lịch nước ta có sự phát triển mạnh?
2. Đồng bằng sông Hồng bao gồm những tỉnh, thành phố nào? Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo ngành ở đồng bằng này? (*)
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2005
Đơn vị: tỉ USD
Năm
1990 1992 1994 1996 1998 2000 2005 2007
Giá trị
Xuất khẩu
Nhập khẩu

2,4
2,8

2,6
2,5


nước ta.
a. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu, khí: Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn
và Cửu Long. Các bể dầu khí Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng, Trung Bộ
tuy có diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể.
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan
+ Muối biển: nhất là ven biển Nam Trung Bộ
1

Điểm


I
- Tài nguyên hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao ( d/c)
(2,0điểm) - Tài nguyên du lịch: có khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ có thể phát triển du
lịch biển.
- Tài nguyên cho giao thông vận tải biển: có nhiều vũng vịnh nước sâu thuận
lợi xây dựng các cảng(d/c)
b. Các thiên tai:
- Bão.
- Sạt lở bờ biển.
- Nạn cát bay…
2. Tại sao vấn đề việc làm lại đang được cả nước quan tâm? Chứng
minh cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế ở nước ta đang có sự
thay đổi.
a. Tại sao vấn đề việc làm lại đang được cả nước quan tâm
- Hàng năm với sự gia tăng nguồn lao động khoảng 3%, nước ta có thêm trên
1 triệu lao động mới cần giải quyết việc làm. Trong điều kiện nền kinh tế
nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao

* Tài nguyên du lịch nhân văn: rất phong phú
- Các di tích văn hóa – lịch sử( d/c)
- Các lễ hội truyền thống (d/c).
- Tiềm năng về văn hóa dân tộc, văn nghệ dân gian và hàng loạt các làng
nghề truyền thống.
b. Tại sao trong những năm gần đây du lịch nước ta có sự phát triển mạnh?
- Chính sách đổi mới mở của nhà nước Việt Nam là điểm đến an toàn.
- Nước ta có nhiều tài nguyên du lịch và đang được khai thác mạnh mẽ.
- Nhu cầu du lịch tăng mạnh do mức sống ngày càng cao.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng các khu du lịch ngày càng được cải
thiên.
- Các chính sách đầu tư du lịch của nhà nước, ngành: Quảng bá hình ảnh,
đào tạo cán bộ, hướng dẫn viên…..
2. Đồng bằng sông Hồng bao gồm những tỉnh, thành phố nào? Tại sao
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng này?
a. Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Hà
Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. ( 10 Tỉnh,
TP)
b. Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng này?
- ĐBSH có vtrò đbiệt quan trọng trong chiến lược ptr ktxh đ/nc.(D/c)
- Cơ cấu ktế theo ngành ở ĐBSH trước đây có nhiều h/chế, ko phù hợp với
tình hình ptr ktxh hiện nay và trong tương lai.
(D/c)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là xu thế tất yếu của đất nước cũng
như trên thế giới. Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng CNHHĐH là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế của
đất nước nói chung, ĐBSH nói riêng. Trong khi đó, số dân ở ĐBSH rất
đông, t.trung với mật độ cao, gtăng tự nhiên còn nhanh tạo nên sức ép lớn
đvới ptr kt xh mtrg.
=> Do đó, việc ptr ktế theo cơ cấu ktế cũ ko đáp ứng n/cầu sx và cải thiện đ/s
hiện tại và tương lai

- Đa phương hóa thị trường xuất nhập khẩu. Ngoài các thị trường truyền
thống, đã hình thành các thị trường trọng điểm.
- Đổi mới cơ chế quản lí hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu…
- Nước ta vẫn nhập siêu nhưng về bản chất khác với giai đoạn trước nhập
siêu chủ yếu là do nhập khẩu máy móc thiết bị để CNH-HĐH và do các
nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta.
Câu IV

Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp
của vùng Bắc Trung Bộ

4


1. Thuận lợi
a. Tự nhiên:
- Vị trí địa lí.
- Tài nguyên thiên nhiên
+ khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Lâm sản tại chỗ và nhập từ Lào
+ Hải sản phong phú
( trình bày cụ thể)
b. Kinh tế- xã hội
- Dân cư – lao động(d/c)
- Cơ sở vật chất kĩ thuật:
+ Bước đầu xây dựng được một số trung tâm công nghiệp làm hạt nhân cho
sự phát triển.(d/c)
+ Ngành nông nghiệp cung cấp một số nông sản cho công nghiệp chế biến:
mía, lạc, hồ tiếu, chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng thủy sản.

4
5
6
7
8
9
10 11 12
Các sông ở Bắc Bộ
+
+
+
+
+
Các sông ở Trung Bộ
+
+
+ +
Các sông ở Nam Bộ
+
+
+
+
+
Ghi chú: + tháng lũ
Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.
2. Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế – xã hội
ở Việt Nam (*)
Câu II. (3 điểm)
1. Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ.
2. Phân tích các điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta. (*)

8532,5
2002
7504,3
34447,2
16719,6
9188,7
8538,9
2005
7329,2
35832,9
17331,6
10436,2
8065,1
2007
7207,4
35942,7
17024,1
10140,8
8777,8
2009
7440,1
38895,5
18696,3
11184,1
9015,1
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi diện tích v à sản lượng lúa của nước ta giai đoạn
1990- 2009.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
Câu IV. ( 2,0 điểm)
Chứng minh rằng TDMNBB là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta. Hiện trạng khai thác thế

đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn
kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sự thu hút lớn đầu tư trong
nước và ngoài nước.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao
động. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng gây ra nhiều hậu quả(d/c)

7

Điểm


II
(3,0điểm)

III
(3,0
điểm)

1. Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về
mặt lãnh thổ.
- Hoạt động công nghiệp nước ta tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ Ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công
nghiệp vào loại cao nhất cả nước.
+ Từ Hà nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa
đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.
• Hải phòng –Hạ Long- Cẩm Phả( cơ khí, khai thác than, vlxd)
• Đáp Cầu- Bắc Giang( vlxd, phân hóa học)
• Đông Anh- Thái Nguyên( Cơ khí, luyện kim)
• Việt Trì – Lâm Thao ( hóa chất , giấy)
• Hòa Bình- Sơn La ( thủy điện)

+ Tổng sản lượng lúa tăng liên tục (Dc). Tuy nhiên có sự khác nhau của
từng vụ
.Vụ lùa đông xuân tăng (dc)
. Vụ lúa hè thu tăng nhanh (dc)
. Vụ lúa mùa tăng chậm(dc)
+ cơ cấu sản lượng lúa (có bảng số liệu tính cơ cấu, nhận xét, dc)
8


b) Giải thích:
- Diện tích lủa tăng nhưng không ổn định là do:
+ Khai hoang, tận dụng diện tích chưa sử dụng (ĐBSCL), tăng vụ
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường trồng các cây có giá trị cao,
giảm dt cây cho hiệu quả thấp,do chuyển một phần đất lúa sang đất thổ cư
và chuyên dùng
- Sản lượng Lúa tăng liên tục là :
+ Tăng cường thâm canh tang năng suất
+ Do diện tích lúa có tăng
- Có sự khác nhau về sản lượng các vụ
+ vụ đong xuân tăng khá do vụ này tránh được thời kì mưa bão, ít sâu
bệnh, ngắn ngày, năng suất cao, ổn định, chi pjí sản xuất thấp
+Vụ lua hè thu tăng nhanh nhất vì là vụ ngắn ngày, năng suất khá cao và
do phần lớn diện tích lúa mùa sớm, năng suất thấp ở ĐBSCL được chuyển
sang vụ lúa hè thu
+ Vụ lùa mùa tăng chậm nhất vì đây là vụ thời tiết có nhiều bbất lợi nhất:
mìên Bắc và miền Trung là thời kì mưa bão, ĐBSCL chịu ảnh hưởng lũ
sông Mêcông, sâu bệnh phát triển mạnh nên năng suất thấp
.

9

Uông Bí mở rộng (300MW), Phả Lại I (440MW), Phả Lại II (600MW), Na
Dương (110MW), Cao Ngạn-Thái Nguyên (116MW).
+ Khai thác than phục vụ xuất khẩu và nhu cầu tiêu dung cảu nhân dân, khai
thác than nâu để phục vụ sản xuất xi măng, than mỡ đê luyện gang thép.
- Khai thác thiếc: mỗi năm ở vùng này khai thác khoảng 1000 tấn để phục vụ
trong nước và xuất khẩu.
- Khai thác apatit: mỗi năm khai thác được khoảng 600 nghìn tấn quặng để
sản xuất phân lân
- Khai thác sắt phục vụ cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: khu
công nghiệp gang thép Thái Nguyên
- Khai thác đá vôi làm nguyên liệu cho công nghiệp luyện gang, sản xuất xi
măng, đá ốp lát…
- Các loại khoáng sản khác được đẩy mạnh khai thác: đất hiếm, đá quý

10


ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)

Đề 3
Câu I (2,0 điểm)
1. Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. (*)
2. Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tề nước ta.
Câu II. (3,0 điểm)
1.Trình bày tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta. Giải thích
tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một
trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
2. Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hoá lãnh thổ nghiêp nước ta. Giải thích tại

ĐNB
5,6
17,1
ĐBSCL
4,9
20,0
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở
nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2005. (*)
b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
Câu IV. (2,0 điểm)
So sánh thế mạnh phát triển lương thực, thực phẩm của đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long
……………….Hết…………………..

11


ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

Câu

ý

Nội dung

Điểm

I
(2,0đ)


an ninh, trật tự an toàn xã hội…
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
ĐTH
+ Lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển sang các ngành có năng suất
cao, kĩ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị
+ Cơ cấu nền KT nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng
của N-L-Ngư, tăng dần tỉ trọng của ngành CN-XD và DV
+ Tạo ra một số lao động dư thừa (nông nghiệp) để chuyển sang CN và
DV
+ Sự nâng cấp, hiện đậi hoá các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở có điều
kện thúc đẩy quá trình đô thị hoá
+ Hđ CN, DV phát triển tạo sức thu hút đối với dân cư, mặt khác nâng cao
12


II
(3,0 đ)

1

2

vai trò của đô th
TB tình hình sán xuất, phân bố cây công nghiệp, cây ăn quả. Giải
thích
* Tình hình sản xuất cây CN và cây ăn quả
a. Cây công nghiệp
- Khái quát chung
+Tổng dt cây Cn năm 2005 là 2,5 triệu ha, trong đó cây Cn lâu năm là 1,6
triệu ha (chiếm hơn 65%)

- Nam bộ:
+ có mức độ tập trung cao
+ Hình thành một dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu:
TP HCM ( Là TTCN lớn nhất cả nước), Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu
Một
+ Hướng CMH đa dạng, trong đó có một vài ngành tương đối trẻ: khai
thác dầu khí, sx điện từ khí…
- Dọc theo duyên hải miền Trung
+ Mức độ tập trung CN TB
+ Ngoài đà nẵng là TTCN quan trọng còn có 1 số TT khác: Vinh, Quy
Nhơn, Nha Trang..)
13


+ Tương Lai Dung Quất sẽ trở thành TTCN quan trọng của miền Trung
với chức năng lọc và hoá dầu
* Hoạt động Cn thưa thớt ở miền núi: Tây Bắc, Tây Nguyên Cn phát triển
chậm, phân bố rời rạc
2. Giải thích
* HN là TTCN lớn vì hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi sau:
- Vị trí địa lí: HN nằm ở TT ĐBSH, trong vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
- Vai trò: là thủ đô của cả nước, là tT KT, văn hoá, chính trị của cả nước
- Cơ sở nguyên liệu phong phú vì là vùng trọng điểm lương thực số 2
nước ta
- Cơ sở hạ tầng phát triển, là đầu mối giao thông quan trọng nhất của các
tỉnh phía Bắc với nhiều tuyến gt huyết mạch đường sắt, đường bộ
- lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật đông đảo, là thành phố đông
dân thứ 2 cảu nước ta
- Vốn đầu tư từ 1988-2005 : 11,5 tỉ đô la Mỹ
- Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng, trong đó có một số ngành

+ Vùng than Quảng Ninh với nhiều mỏ lớn. Trữ lượng than đá khoảng 3 tỉ
tấn (90% cả nước). Chất lượng tốt nhất vùng đông Nam Á
+ Than nâu ở ĐBSH (độ sâu từ 300-1000m) trữ lượng hang chục tỉ tấn,
mỏ than Na Dương (Lạng Sơn)
14


1.

2.

III
(3,0đ)

+ Than mỡ Làng Cẩm (Thái Nguyên), Nông Sơn (QNam)
+ Than bùn ở ĐBSCL, đặc biệt là vùng u minh
- Dầu khí
+ Trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, trữ lượng khai thác khoảng 4-5 tỉ tấn
+ Tập trung ở các bể trầm tích thuộc thềm lục địa phía Nam, quan trọng
nhất là bể trầm tích Nam Côn Sơn và bể Cửu Long
- Thuỷ năng
+ Nguồn thuỷ năng lớn khoảng 30 triệu Kw
+ Tập trung ở hệ thống song Hồng (37%), hệ thống song Đồng Nai (19%)
+ các nguồn năng lượng khác : nhiệt mặt trời, sức gió, thuỷ triều…
* thị trường tiêu thụ
- Phục vụ cho tất cả các ngành KT, có thể nói không có ngành nào lại
không có nhu cầu sử dụng điện
- phục vụ nhu cầu sống hằng ngày của nhân dân
* Sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Than được hkai thác từ thời pháp thuộc. Sản lượng than gần đây tăng

- Dạng cột thanh ngang
15


-

Chính xác, đầy đủ, đẹp

Nhận xét và giải thích

IV (2,0
điểm)

So sánh thế mạnh phát triển LTTP của ĐBSH và ĐBSCL
1.Giống nhau
a. Vai trò và quy mô
- Cả 2 đb đều là châu thổ rộng nhất, nằm ở hạ lưu 2 hệ thống song lớn
nhất nước ta
- Đây là 2 vùng trọng điểm sản xuất lt,tp lớn nhất nước ta
+ lúa là cây trồng chủ đạo
+ DT canh tác lớn
+ Sản lượng nhiều nhất và năng suất cao nhất cả nước
- Là 2 vùng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực
trong nước và xuất khẩu
b. chuyên môn hoá
- Cả 2 vùng đều trồng : lúa, cây thực phẩm,
- chăn nuôi lợn và gia cầm
- nuôi trồng thuỷ sản
c. Điều kiện phát triển
* ĐKTN và TNTN

vụ đông
c. ĐKPT
* ĐKTN và TNTN
- Đất trồng:
+ ĐBSCL có địa hình thấp hơn và không có đê hằng năm vẫn được bồi
đắp phù sa , có nhiều khả năng mở rộng dt đất NN ( do DT rộng)
+ ĐBSH , địa hình tương đối cao, có đê nên phần trong đê không đươc
bồi đắp thường xuyên đất bị thoái hoá, do dt nhỏ nên ít co skhả năng mở
rông dt
- Khí hậu:
+ ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo , nống quanh năm
+ ĐBSH có khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh
-Nguồn lợi SV ở ĐBSCL phong phú hơn ĐBSH
- Các đk khác: nguồn nước, TD mặt nước NTTS
* ĐK KT-XH
- Dân cư và nguồn lao động: ĐBSH dân cư đông đúc hơn, nguồn lđ có
nhiều kinh nghiêm thâm canh lúa nước , tập trung nhiều lđ có trình độ
chuên môn kĩ thuật cao hơn ĐBSCL
- Trình độ thâm canh của ĐBSH cao hơn. Vì vậy năng suất lúa ở đây
đứng hang đầu cả nước (54,3 tạ/ha so với 50,3 tạ/ha của ĐBSCL
- Các điều kiện khác: lịch sử khai thác lãnh thổ, vốn đầu tư…

17


ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)

Đề 4


7,3
11,1

9,4
11,5

14,5
15,6

32,4
36,8

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta
giai đoạn 1990- 2007. (*)
2. Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu của nước ta.
---------Hết--------

18

48,6
62,8


ĐÁP ÁN
Câu

Đáp án
1.Trình bày hoạt động của gió mùa. Giải thích sự khác biệt về


Bắc nước ta thời tiết chuyển theo hướng tây nam
lạnh, khô
xâm nhập trực tiếp và gây
- Nửa sau mùa đông mưa cho đb Nam Bộ và Tây
mang lại thời tiết lạnh Nguyên. ven biển Trung Bộ
ẩm, mưa phùn cho và phần nam của khu vực Tây
vùng ven biển và đồng Bắc, khối khí này trở nên khô
bằng ở Bắc Bộ và Bắc nóng ( gió Tây hay gió Lào)
Trung Bộ.
- Vào giữa và cuối mùa hạ, gió
- Khi di chuyển xuống mùa Tây Nam ( xuất phát từ
phía Nam, gió mùa áp cao cận chí tuyến bán cầu
mùa đông suy yếu dần Nam) hoạt động gây mưa lớn
và gần như bị chặn lại và kéo dài cho các vùng đón
ở dãy Bạch Mã. Từ gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đà Nẵng trở vào, Tín - Hoạt động của gió mùa Tây
phong BCB cũng thổi Nam cùng với dải hội tụ nhiệt
theo hướng đông bắc, đới là nguyên nhân chủ yếu
gặp địa hình núi chắn gây mưa vào mùa hạ cho cả
gây mưa cho vùng ven hai miền Nam, Bắc và mưa
biển Trung Bộ và là tháng 9 cho Trung Bộ.
nguyên nhân chính tạo - Do áp thấp Bắc Bộ, khối
nên mùa khô ở nam không khí này di chuyển theo
Bộ và Tây Nguyên
hướng Đông Nam vào Bắc Bộ
tạo nên “gió mùa Đông Nam”
vào mùa hạ ở miền Bắc nước
19

Điểm

đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên
môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư
trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao
động.
- Hạn chế : Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả
cần phải có kế hoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh
trật tự xã hội…
*Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- ĐTH phải gắn liền CNH.
- Chú ý phát triển các đô thị lớn vì đô thị lớn là hạt nhân của vùng
- Đẩy mạnh đth nông thôn, hạn chế điều chỉnh dân cư từ nông thôn ra
thành thị.
- Đảm bảo cân đối giữa tốc độ gtds, qui mô dân số, lao động với sự phát
triển kt-xh của đô thị.
- Phát triển cân đối giữa kt-xh với kết cấu hạ tầng đô thị.
- Qui hoạch, hoàn thiện đô thị để đảm bảo môi trường xã hội lành mạnh,
20


môi trường sống sạch sẽ, đời sống được cải thiện

II
(3,0điểm)

Trình bày tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp. Giải
thích tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn
với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong
chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?

* Giống nhau
- Vai trò và quy mô
+ Cả 2 đồng bằng đều là 2 đồng bằng châu thổ rộng nhất, nằm ở hạ lưu 2
hệ thống song lớn nhất nước ta
+ Đây là 2 vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta: lúa là
cây lương thực chủ đạo, diện tích canh tác lớn nhất, sản lượng nhiều nhất
và năng suất cao nhất
+ là 2 vùng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực
thực phẩm trong nước và xuất khẩu
- ĐKTN-TNTN
+ Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
vận chuyển vật tư, sản phẩm nông nghiệp
+ Đất đai: nhìn chung là đất phù sa màu mỡ……
+ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa……
+ Có các hệ thống song lớn chảy qua…..
+ cả 2 vùng đều tiếp giáp vùng biển rộng lớn có nguồn lợi Sv biển phong
phú …..
- ĐKKT-XH
+ Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm
trong sx lttp
+ Có nhiều cơ sở chế biến nông nghiệp, thủy sản
+ Trên 2 ĐB hình thành và PT hệ thống các đô thị lớn (DC)
* Khác nhau
Đồng bằng song Hồng
Đồng bằng song Cửu
Long
Vai trò và
Là vùng trọng điểm lttp số Là vùng trọng điểm lttp số
quy mô
2

22

- Dân cư-lao động : ít
hơn, chưa nhiều kinh
nghiệm, lao động có kĩ
thuật còn ít hơn
- Trình độ thâm canh :
thấp hơn nên năng suất
thấp hơn (2005 đạt 50,4
tạ/ha)
- Cơ sở VCKT, cơ sở hạ
tầng còn kém phát triển
hơn


tầng hoàn thiện hơn
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
lâu đời hơn (hàng nghìn
năm)
- Vốn đầu tư nhiều hơn do
nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía bắc

- Lịch sử khai thác lãnh
thổ muộn hơn (khoảng
300 năm
- Vốn đầu tư ít hơn

Câu
IV 1. Vẽ biểu đồ


ĐỀ TỰ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề)

Đề 5
Câu I (2,0 điểm)
1.Chứng minh rằng thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa theo Đông - Tây, giải
thích nguyên nhân (*)
2.Phân tích các biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở Việt Nam
Câu II (2 điểm)
Trình bày vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng và các định
hướng chính. Tại sao đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành? (*)
Câu III ( 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau
Khối lượng luân chuyến hàng hóa phân theo các loại hình vận tải ở nước ta, năm
2000 và 2005
( Đơn vị: Triệu tấn)
Năm
Tổng số
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
2000
45 355,7
1955,0
7888,5
4267,6
31 244,6

- Khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc
+ Vùng núi Đông Bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
+ Vùng núi Tây Bắc: vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan
thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
24


2

- Khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
+ Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo
nên một mùa mưa vào thu đông thì Tây Nguyên lại là mùa khô nhiều nơi
khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa.
+ Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi
lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.
* Nguyên nhân : có nhiều nguyên nhân song chủ yếu do tác động của gió
mùa với hướng của địa hình
- Khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc do bức chắn địa hình Hoàng Liên
Sơn
- Khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên do bức chăn địa hình
dãy Trường Sơn
Phân tích các biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của việc tăng nhanh
dân số ở Việt Nam
* Biểu hiện
- Vào nửa cuối thế kỉ XX nước ta diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số, tỉ lệ
gia tăng dân số khác nhau giữa các thời kì (dẫn chứng)
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số KHHGD gia tăng dân số
tự nhiên tuy đã giảm trong những năm gần đây nhưng vẫn còn chậm. Do
qui mô dân số đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu


Trích đoạn 1 Những thuọ̃n lợi, khú khăn của đặc điờ̉m tự nhiờn nhiều đồi nỳi thấp đối với sự phỏt triờ̉n kinh tế xó hụi Viờt Nam. Điều kiện tự nhiờn đờ̉ PT chăn nuụi *Đồng cỏ ảnh hưởng của việc phõn bố dõn cư chưa hợp lý: Làm cho cảnh quan tự nhiờn phõn hoỏ theo chiều Bắc – Nam, theo chiều đụng – tõy… Nhận xột, giải thớch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status