1
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (Sự cần thiết của đề tài)
Công ty Cổ Phần Vận Tải Hà Tiên được hình thành trên cơ sở tách xí nghiệp
Vật Tư Vận Tải là đơn vị trực thuộc Công ty Xi Măng Hà Tiên 1 để tiến hành cổ phần
hóa. Đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 5 năm 2000, với số vốn ban đầu là 48 tỷ đồng.
Đến ngày 15 tháng 10 năm 2007 được sự đồng ý của Ủy ban Chứng Khoán nhà nước
theo giấy chứng nhận số 194/UBCK – GCN, Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu tăng
vốn điều lệ lên 100,8 tỷ đồng. Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển nguyên liệu
đầu vào gồm clinker, phụ gia puzolan, thạch cao, nguyên liệu khác phục vụ cho quá
trình sản xuất xi măng, cũng như vận chuyển xi măng tới thị trường tiêu thụ cho Công
ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1, ngoài ra còn chuyên chở hàng hóa cho các khách hàng
khác với sản lượng vận chuyển ngày càng tăng.
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều
thay đổi. Cuối năm 2010, Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1 và Công ty Cổ Phần Xi
Măng Hà Tiên 2 được hợp nhất thành Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1. Công ty Cổ
Phần Xi Măng Hà Tiên 1 ngoài hai nhà máy chính ở Thủ Đức và Kiên Lương đã đầu tư
hàng loạt các nhà máy xi măng mới như Nhà máy Xi Măng Bình Phước, Trạm nghiền
Xi Măng Phú Hữu Quận 9, Trạm nghiền Xi Măng Long An, Trạm nghiền Xi Măng
Cam Ranh – Khánh Hòa. Các nhà máy và trạm nghiền trên đã đi vào hoạt động làm cho
nhu cầu vận chuyển tăng lên liên tục đến năm 2014 sản lượng vận chuyển đạt gần 4
triệu tấn/năm, tăng gấp đôi so với các năm 2010 và được giao toàn bộ cho Công ty Cổ
Phần Vận Tải Hà Tiên vận chuyển. Đồng thời sản lượng vận chuyển cho khách hàng
khác tăng cả về số lượng khách hàng và sản lượng vận chuyển. Đội tàu của Công ty chỉ
vận chuyển được khoảng 50% sản lượng vận chuyển còn lại là thuê ngoài, Công ty luôn
trong tình trạng thiếu tàu.
Ngoài tăng trưởng về nguồn hàng, điều kiện môi trường vận tải cũng có rất nhiều
thay đổi. Tuyến đường, bến xếp dỡ được nạo vét và xây dựng ngày càng tốt hơn, trang
bị các loại cần cẩu hiện đại, sức nâng phù hợp với các loại phương tiện có trọng tải lớn,
hầm hàng rộng. Các đối thủ cạnh tranh như Công ty vận tài Thủy Bộ Cần Thơ, Công ty
tàu vận tải thủy của Công ty giai đoạn 2012-2014
-
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh khai thác đội tàu cho giai
đoạn 2015 – 2020
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh khai thác đội tàu vận tải thủy.
Phạm vi nghiên cứu: cho Công ty Cổ Phần Vận Tải Hà Tiên giai đoạn đến năm
2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học
và có sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp được sử
3
dụng là: phương pháp thống kê, quan sát, mô tả, phân tích, phương pháp định tính và
định lượng, tổng hợp và các phương pháp logic, tác giả cũng trực tiếp thu thập các ý
kiến đóng góp của thầy cô và ban lãnh đạo Công ty để có những giải pháp phù hợp và
khả thi trong thực tế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Phân tích và làm rõ hơn về cơ sở lý luận của ngành vận tải thủy nội địa trong giai
đoạn hiện nay, đánh giá thực trạng đội tàu vận tải thủy nội địa của Công ty . Từ đó sẽ
đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu vận tải thủy nội địa cho Công
ty Cổ Phần Vận Tải Hà Tiên giai đoạn từ năm 2015 - 2020 để Công ty ngày càng phát
triển có đội tàu vận tải thủy nội địa thuộc hàng lớn nhất khu vực có đủ số lượng và tính
năng kỹ thuật phù hợp với luồng, lạch của các địa phương là cơ sở để Công ty trở thành
đầu mối và xây dựng thành công sàn giao dịch vận tải trong khu vực miền Nam và cả
nước.
kia bằng phương tiện thủy nội địa.
-
Vận tải thủy nội địa bao gồm các yếu tố chính là phương tiện thủy nội địa, luồng
tàu, bến cảng xếp dỡ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và con người thực hiện
1.1.2. Vai trò của vận tải thủy nội địa
Giao thông vận tải có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế quốc dân. Tuy
bản thân giao thông vận tải không tạo thêm giá trị vật chất, xong nó xúc tiến quá trình
sản xuất, đưa nguyên liệu sản xuất và sản phẩm đến người tiêu thụ. Vận chuyển con
người từ nơi này đến nơi khác theo nhu cầu. Như vậy giao thông vận tải là một trong
những thành phần quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của giao
thông vận tải thủy nội địa được coi là đặc trưng của những nước công nghiệp hóa vì
trong đó đối tượng chủ yếu của vận tải là quặng, than, vật liệu xây dựng, lương thực,
phân hóa học, nhiên liệu...
Đường thủy nội địa có vai trò phục vụ cho công nghiệp điện, vận chuyển than
cho các nhà máy, vận chuyển hàng rời, hàng Container, LASH đến các vùng sâu, vùng
xa. Vận tải hàng nội và liên vùng thay thế vận chuyển bằng đường bộ hoặc cùng vận tải
đường bộ làm các nhiệm vụ vận tải nội vùng như vận tải thủy nội địa đã và đang phát
triển đúng vai trò.
Vận tải hàng xuất nhập khẩu, đặc biệt là việc tiếp nhận vận chuyển Container
như một khâu quan trọng trong dây chuyền vận tải đa phương thức, bao gồm việc rút
hàng từ các cảng nội địa ra tầu biển, cảng biển và lấy hàng từ tầu biển vào các cảng nội
địa.
5
Vận tải hàng hóa Bắc Nam cực kỳ quan trọng do sự ra đời của một loạt các khu
trường vận tải nói chung.
-
Vận chuyển được nhiều loại hàng hoá kể cả hàng siêu trường siêu trọng.
-
Rất có ưu thế khi vận chuyển những loại hàng khối lượng lớn: xăng dầu, vật liệu
xây dựng, phân bón và vật tư nông nghiệp ; đây là những mặt hàng truyền thống của
vận tải thuỷ nội địa.
-
Giảm áp lực lên hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt: các phương tiện thủy
nội địa có thể tập kết, rút hàng khỏi cảng bằng đường thủy, nhất là sang mạn tại phao.
-
Thúc đẩy lưu thông hàng hoá, giảm ô nhiễm môi trường, giảm tỷ suất tai nạn giao
thông : do phương tiện thuỷ nội địa có sức chở lớn, không phụ thuộc vào tải trọng cho
phép của cầu, đường bộ, hệ số tiêu hao công suất, tiêu hao nhiên liệu thấp.
1.1.3.2. Nhược điểm của vận tải thủy nội địa
6
-
Tốc độ vận chuyển thấp: các đoàn tàu lai chỉ đạt tốc độ từ 5 - 8km/h; các tàu tự
- Theo môi trường hoạt động: Tàu sông, tàu hồ, tàu pha sông biển, tàu Lash.
- Theo chức năng công tác chia ra: Tàu khách, tàu hàng, tàu lai dắt, tàu cá, tàu kỹ thuật
(nạo vét, cứu hộ, thi công), tàu công vụ, tàu thể thao, tàu cấp cứu.
- Theo phương thức làm tàu chuyển động: Tàu tự hành, đoàn tàu lai dắt.
- Theo vật liệu chế tạo chia ra: Tàu thép, tàu gỗ, tàu xi măng lưới thép.
- Theo nhóm trọng tải, công suất chia ra:
+ Tàu loại 1 (SI): Là tàu tự hành có trọng tải toàn phần trên 500 tấn, đoàn lai có
trọng tải toàn phần trên 1000 tấn, tàu lai dắt có tổng công suất máy trên 400 mã lực.
+ Tàu loại 2 (SII): Là các loại tàu tự hành có trọng tải toàn phần từ trên 150 tấn
đến 500 tấn, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1000 tấn, tàu lai dắt có
tổng công suất máy từ trên 150 đến 400 mã lực.
7
+ Tàu loại 3 (SIII): Là tàu tự hành có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 150
tấn, đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn, tàu lai dắt có tổng công suất máy từ trên
15 đến 150 mã lực.
+ Tàu loại nhỏ: Là các loại tàu tự hành có trọng tải toàn phần đến 15 tấn và các
phương tiện có tổng công suất máy đến 15 mã lực.
1.2.2. Luồng tàu thủy nội địa
1.2.2.1. Khái niệm:
Luồng tàu thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập,
thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo,
nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được tổ
chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.
1.2.2.2. Phân loại và chuẩn tắc luồng đường thủy nội địa.
a – Phân loại luồng đường thủy nội địa
-
Khẩu độ
cong
Sâu Rộng Sâu Rộng
Kênh
Sông
Tùy thuộc vào tàu thiết kế
>4.0 > 125 >4.5 > 80
> 550
> 75
> 120
>3.5 > 65
>3.5 > 50
> 500
> 50
> 60
>2.8 > 50
>3.0 > 35
> 350
> 30
> 50
>2.6 > 35
>2.8 > 25
> 100
> 25
> 30
>2.1 > 25
>2.2 > 15
> 80
> 15
> 25
TT Cấp Kỹ Thuật
1 Cấp đặc biệt
2
Cấp I
3
Cấp II
4
Cấp III
5
Cấp IV
6
Cấp V
7
Cấp VI
Vai trò và chức năng của tuyến đường thủy nội địa
Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu
quả đối với đoàn sà lan > 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa trọng
tải >1 000 tấn
Hll : chiều sâu luồng lạch tại vị trí cạn nhất của tuyến.
-
Hdt : chiều sâu dự trữ tối thiểu dưới đáy tàu, sà lan lấy từ (0,2-0,5)m.
- Về chiều rộng đoàn tàu.
Khi chạy 2 chiều :
Β max < (1 / 3) Βll ( m ) . Khi chạy 1 chiều :
Bmax : Chiều rộng lớn nhất của đoàn tàu.
-
Bll : Chiều rộng luồng tại vị trí hẹp nhất trên tuyến.
Β max < ( 2 / 3) Βll ( m )
9
- Về chiều dài đoàn tàu (Lđ ).
Lđ ≤
Rdc ( 2 Rdc + Bđ ).( Bc − Bđ )
Rdc + 0,436.( 2 Rdc − Bc + Bđ )
-
vị thời gian ( Một ngày đêm). Năng lực thông qua của tuyến phụ thuộc vào các yếu tố:
-
Đặc điểm của đoạn khó đi nhất, bao gồm kích thước luồng lạch, lưu tốc dòng
chảy và các công trình trên sông, tốc độ vận hành của đoàn tàu.
-
Kích thước đoàn tàu, chủ yếu là chiều dài đoàn tàu. Chiều dài đoàn tàu bao gồm
chiều dài tàu, xà lan và dây cáp: Lđ =
∑ Lsl
= Lcm
-
Khoảng cách an toàn an toàn giữa hai đoàn tàu đi cùng chiều.
-
Phương pháp vận hành và phương pháp đưa đoàn tàu qua đoạn khó đi.
b – Phương pháp xác định năng lực thông qua của tuyến
10
Hiện nay hầu hết các tuyến vận tải thủy đều đi được theo hai chiều xuôi và
Lngat , Lxat: Khoảng cách an toàn giữa hai tàu, hoặc đoàn tàu hoạt động trên tuyến
thường được tính Lngat = 300m. Lxat = 500m
Số tàu cho phép hoạt động trên tuyến được xác định:
24 λ m=
∑
miti
( chiếc, đoàn)
ti01(n )
ti01(n ) là chu kỳ biểu đồ của một tàu hoạt động trên tuyến
∑
miti Tổng thời gian dành cho các tàu khác nhau hoạt động trên tuyến.
Tính năng lực thông qua của tuyến:
QTQ = mkQk + mhQh + mdQd (Tấn)
Trong đó: mk, mh, md số tàu chở khách, tàu hàng tự hành, đoàn tàu lai qua tuyến
trong một ngày đêm.
Qk ,Qh , Qd Trọng tải bình quân tàu chở khách, tàu hàng đi qua tuyến.
1.2.2.5. Mạng lưới đường thủy nội địa Miền nam
11
Hệ thống sông ngòi của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, bao gồm hệ thống
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Kênh Tẻ
Kênh Đôi
Sông chợ Đệm-Bến Lức
Kênh Thủ Thừa
K. Đồng Tiến Lagrange
Kênh Ba Thê
Kênh Mạc Cầm Dương
Kênh Tám Ngàn
Kênh Rạch Chanh
Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Rạch Lá
Kênh Chợ Gạo
Rạch Kỳ Hôn
Sông Vàm Cỏ
Sông Soài Rạp
Sông Cần Giuộc
Rạch Ông lớn
N3 Nhánh Cù Lao Tây – sông Hậu
N3 Sông Tiền – N3 K. Lấp Vò
N3 R.Sa Đéc – N3 R. Lấp Vò
N3 sông Cổ Chiên – K.Măng Thít
S. Măng Thít – R.Trà Ôn
K.Măng Thít – Trà Ôn sông Hậu
N3 Sông Tiền – Cửa Cổ Chiên
K.Tân Châu – T.lưu cảng Cần Thơ
Sông Hậu – N3 K.Rạch Giá Hà Tiên
K.Rồng Riềng Bến Nhất – Tắt Cậu
Dài
(km)
4,5
8,9
20,3
10,4
89,5
57
33,9
36
21.6
39.5
10
11.5
7
35.5
31
9
5
35
550
500
50
40
50
45
50
55
850
45
80
Sâu
(-m)
4,6
2,7
2,7
1,6
2,5
1,7
1,7
2,0
2,7
2,9
2,7
3,7
2,9
4,7
3,7
Kênh Tắt Năm Căn
K.Tân Bằng Cao Gáo – Thới Bình
R.Cần Thơ – N3 R.Cái Nhất
N3 S.Trẹm – N3 S.Tắt Thủ
S.Tắt Thủ – K.Bạc Liêu Cà Mau
K.Bạc Liêu– N3 S.Gành Hào
K.Bay Hạp Gành Hào –Tắt Năm Căn
N3 S.Bảy Hạp – N3 S Cửa Lớn
(Nguồn: Cục đường sông phía Nam 2012)
Hình 1.1: Sơ đồ các tuyến vận tải phía nam
50
1.5
3
18
1.5
57.5
9.6
45
40
55
50
45
60
40
bằng các phương tiện vận tải khác.
Cảng là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của ngành vận tải thủy nội địa, là đầu
mối mạng lưới vận tải như sắt, thủy, bộ. là nơi bắt đầu và kết thúc quá trình vận tải thủy.
1.2.3.2. Phân loại cảng, bến Thủy nội địa:
Theo công dụng phân ra:
a - Cảng giao nhận hàng hóa và tiếp chuyển: Ở các bến cảng này thực hiện tất cả các
phương án và sơ đồ xếp dỡ hàng hóa như: Tàu – kho, tàu – toa xe, ôtô, kho – ôtô, toa
xe, sang mạn, tổ chức khởi hành cho đoàn tàu lai. Cảng được trang bị đầy đủ cơ sở vật
chất phục vụ cho việc xếp dỡ và bảo quản hàng hóa. Cảng được xây dựng ở khu đầu
mối giao thông, nơi sản xuất hoặc tiêu thụ nhiều hàng hóa từ nơi khác chuyển đến.
14
b - Cảng lập tàu: Đây là loại cảng nhỏ, làm nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức lại các đoàn tàu
chuyển tải, giảm bớt tải cho đoàn tàu bằng cách sang mạn hoặc dỡ bớt lên bờ . Trang
thiết bị của cảng không lớn.
c - Bến tàu khách: Chuyên làm nhiệm vụ phục vụ khách đi lại bằng tàu thủy.
1.2.3.3. Các yêu cầu đối với cảng Thủy nội địa:
-
Đường bộ hoặc đường sắt ra vào cảng thuận tiện và nối liền mạng lưới giao
thông.
-
Luồng ra vào cảng cho tàu đi lại an toàn.
-
Chỉ tiêu này còn được dùng làm số liệu ban đầu để xác định những chỉ tiêu khai
thác và những chỉ tiêu giá trị.
c . Công thức tính
Đối với tàu hàng
- Chỉ tiêu sản lượng vận chuyển hàng hóa được xác định như sau:
15
Q = q1 + q2 + . . . + q m =
(tấn)
- Chỉ tiêu sản lượng luân chuyển hàng hóa được xác định như sau:
QL = q1l1+ q2l2+ . . . + qmlm =
(tấn.km)
- Chỉ tiêu cự ly vận chuyển bình quân được xác định như sau:
lbq =
(km)
1.3.1.2. Năng suất khai thác đội tàu thủy nội địa.
Chỉ tiêu này biểu thị sản lượng vận tải do một tấn tàu (chỗ hành khách) làm ra
trong một đơn vị thời gian.
Đối với hàng hóa.
- Năng suất của một tấn tàu ngày khai thác.
μkt =
(Tấn/tấn tàu) (0 ≤ α ≤ 1)
Qx: Khối lượng hàng xếp xuống tàu để chở đi ở cảng khởi hành nào đó (tấn)
Dt: Trọng tải thực chở của tàu trong chuyến đi (T.tàu)
- Hệ số lợi dụng trọng tải bình quân theo quãng đường tàu chạy có hàng
αh = =
(Tấn/tấn tàu) (0 ≤ αh ≤ 1)
- Hệ số lợi dụng trọng tải trên toàn bộ quãng đường tàu chạy.
αtb =
(Tấn/tấn tàu)
Trong đó:
i : Chỉ số quãng đường tàu chạy có hàng
j : Chỉ số quãng đường tàu chạy không hàng
α : Hệ số lợi dụng trọng tải lúc tàu khởi hành trên đoạn chạy thứ i. (0 ≤ α ≤ 1)
m : Số quãng đường tàu chạy có hàng
n : Số quãng đường tàu chạy không hàng
lhi : Khoảng cách quãng đường tàu chạy có hàng trên đoạn tàu chạy thứ i
lkhj : Khoảng cách quãng đường tàu chạy không hàng trên đoạn tàu chạy thứ j.
b - Nhóm chỉ tiêu sử dụng dung tích
- Hệ số lợi dụng dung tích lúc tàu khởi hành
ω=
(m3/m3.tàu)
(0 ≤ ω ≤ 1)
- Hệ số lợi dụng dung tích bình quân theo quãng đường tàu chạy có hàng
tchi: Thời gian tàu chạy có hàng trên đoạn tàu chạy có hàng i;
tckhj: Thời gian tàu chạy không hàng trên đoạn tàu chạy có hàng j;
d - Nhóm chỉ tiêu thời gian
- Hệ số sử dụng thời gian tàu chạy có hàng
εch = =
(0 ≤ εch ≤ 1)
- Hệ số sử dụng thời gian tàu chạy
εc =
- Hệ số sử dụng thời gian tàu đỗ
εđ = 1 – εc
(0 ≤ εđ ≤ 1)
- Hệ số thay đổi hàng hóa
Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong khai thác tàu. Chỉ tiêu này biểu thị số lần thay
đổi hàng hóa trong chuyến đi phức tạp. Công thức xác định như sau:
β=
(2 ≤ β ≤ m)
trong đó:
Li: là khoảng cách đoạn tàu chạy thứ i kể cả có hàng và không hàng.
1.3.1.4. Chỉ tiêu sử dụng phương tiện
a. Sức tải khởi hành: (sức chở hàng của sà lan – P)
-
Khái niệm:
Sức tải khởi hành là tỷ số giữa lượng hàng thực tế xếp xuống tàu so với trọng tải
Công thức tính: P=
(T/cv)
Trong đó:
∑qsd: tổng số tấn hàng xếp lên tàu để đầu máy kéo (đẩy) tại bến khởi hành (T)
∑Nđk: tổng công suất đăng ký của máy tàu hoạt động tính theo mã lực (cv)
1.3.2. Chỉ tiêu kinh doanh
Đây là các chỉ tiêu quản lý đội tàu về kết quả kinh doanh cao hay thấp từ đó đánh
giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh để có các biện pháp tăng doanh thu giảm các chi
phí một cách hợp lý cho đội tàu.
1.3.2.1. Doanh thu
Doanh thu khai thác tàu là số tiền mà chủ tàu thu được khi vận chuyển hoàn tất
một khối lượng hàng hóa nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
DT = Qch x f (đồng)
Qch: Khối lượng hàng hóa vận chuyển được trong kỳ (tấn)
f : Cước phí vận chuyển (đồng/tấn)
1.3.2.2. Chi phí (Giá thành vận chuyển)
-
Khái niệm giá thành vận chuyển:
19
Giá thánh là toàn bộ các chí phí mà nhà vận tải phải chi ra liên quan trực tiếp và
gián tiếp đến việc vận chuyển hoặc luân chuyển trong kỳ (giá thành sản lượng) hoặc
liên quan đến việc chuyên chở một khối lượng hàng hóa chuyên chở hoặc luân chuyển.
Công thức tính chi phí:
C = Ccđ + Cbđ (đồng)
STkmi =
(đồng/tấn-km)
QT * L
1.3.2.3. Lợi nhuận khai thác tàu.
-
Lợi nhuận chuyến đi: ký hiệu là Lch
Lch = DTch - ∑Cch = Qch (f – s) (đồng)
Trong đó:
DTch :
Tổng doanh thu của chuyến đi
∑Cch :
Tổng chi phí của chuyến đi
Qch :
Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong chuyến đi
f:
Giá cước đơn vị
s:
tàu vận chuyển và hình thức vận chuyển trên tuyến ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh khai thác đội tàu vận tải thủy nội địa
1.4.2. Tình trạng kỹ thuật đội tàu vận tải thủy nội địa
Yếu tố tình trạng kỹ thuật của đội tàu vận tải thủy nội địa phản ánh loại tàu, các
kích thước cơ bản của tàu bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao, các loại trọng tải
của tàu, tình trạng trang thiết bị, máy móc trang bị theo tàu, tuổi tàu. Các yếu tố trên
quyết định đến năng suất khai thác đội tàu vận tải thủy nội địa
21
Phát triển đội tàu vận tải theo hướng trẻ hóa, tải trọng lớn, phù hợp với điều kiện
luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải, đồng thời phát triển loại tàu chuyên dùng để vận
tải một số loại hàng hóa nhất định phù hợp với thiết bị xếp dỡ là xu hướng phát triển
chung của đội tàu thủy hiện nay.
1.4.3. Tình trạng tuyến đường, bến
Theo số liệu của Bộ Giao thông Vận tải hiện nay mạng lưới đường thủy nội địa
phục vụ vận tải trong cả nước có chiều dài hơn 17.000 km chủ yếu tập trung ở Đồng
bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long, trong đó có 45 tuyến đường thủy nội
địa quốc gia với tổng chiều dài hơn 6.650Km (miền Bắc 17 tuyến, miền Nam 18 tuyến
và miền Trung 10 tuyến). Đây là những tuyến vận tải huyết mạch kết nối các trung tâm
kinh tế, khu công nghiệp lớn của khu vực và cả nước. Kết nối các khu vực sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và thành phố, đảm nhiệm việc vận chuyển 17,9% hàng hóa.
Quãng đường vận chuyển trung bình của vận tải thủy nội địa là 217,6 km. Đây là những
tuyến vận tải huyết mạch kết nối các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp lớn của khu
vực và cả nước. Tuy nhiên tình trạng các tuyến vận tải thủy không đồng cấp; hiện tượng
khai thác tài nguyên dưới lòng sông không theo quy hoạch hay quy trình công nghệ
(khai thác cát, sỏi…) thường xuyên diễn ra tràn lan trên hầu khắp các tuyến sông, kênh
trên cả nước; hệ thống báo hiệu còn chưa đồng bộ giữa báo hiệu của đơn vị quản lý
đường thủy nội địa và báo hiệu của chủ công trình .
hoàng kinh tế tràn qua nước ta giai đoạn 2009 – 2013, hàng loại tàu đóng mới phải bán
với giá sắt vụn hoặc cắt ra để bán phế liệu. Để tránh tình trạng cạnh tranh thiếu lành
mạnh như trên nhà nước cần thành lập các hiệp hội vận tải thủy nội địa khu vực Miền
Bắc, Miền Trung, Miền Nam để điều phối giá cước vận chuyển bảo vệ các doanh
nghiệp vận tải thủy nội địa cũng chính là bảo vệ chủ hàng.
1.4.6. Cơ chế chính sách
Nhà nước quan tâm đặt biệt việc phát triển giao thông vận tải thủy nội địa trong
cả nước bằng các chiến lược, ngay từ năm 2000 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định
số: 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành
giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020. Năm 2004 nước ta đã ban hành
Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, năm 2006 phê duyệt quy hoạch
phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa, quy hoạch chi tiết hệ thống cảng thủy nội địa khu
vực phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đến năm 2009 phê duyệt
điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
Để nâng cao hiệu quả vận tải thủy nội địa khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,
Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều quyết định quan trọng, trong đó có Quyết định số
23
11/2012/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng
điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nhà
nước có chính sách tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động vận tải thủy nội địa; tăng
mức đầu tư để cải tạo, nâng cấp một cách cơ bản về cơ sở hạ tầng đồng bộ về luồng
tuyến, trang thiết bị, phương tiện quản lý; xây dựng cầu đường bộ mới có khẩu độ
khoang thông thuyền và tĩnh không phù hợp. Nghiên cứu đề xuất loại hình phương tiện
vận tải container bằng đưởng thủy nội địa hợp lý, hiệu quả, đồng bộ với phương án quy
hoạch các cảng thủy nội địa và tình hình luồng lạch từng vùng, đặc biệt từ các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long cũng như miền Đông Nam Bộ về TP Hồ Chí Minh và tuyến
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘI TÀU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÀ TIÊN HIỆN NAY
2.1. Tổng quan Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty
2.1.1.1. Lịch sử ra đời của Công ty
Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên được hình thành trên cơ sở tách Xí nghiệp Vật
Tư Vận Tải là đơn vị trực thuộc Công ty Xi Măng Hà Tiên 1 để tiến hành cổ phần hóa.
Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên được thành lập theo quyết định số 24/2000–
25
QĐ–TTg ngày 21.01.2000 của Thủ Tướng Chính Phủ, là doanh nghiệp được thành lập
dưới hình thức chuyển một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần,
được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh công ty cổ phần số 4103000047 ngày 24 tháng 4 năm 2000 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày : 01/ 5/2000
-
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên
-
Tên giao dịch quốc tế : Hatien Transport Joint Stock Company.
-
Trụ sở chính : Km 07, Xa lộ Hà Nội, Phường Trường Thọ - Quận Thủ Đức TP. Hồ