Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác và quản lý DEPOT tại công ty cổ phần tiếp vận hồng ngọc - Pdf 34

1

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁCVÀQUẢN LÝ DEPOT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TIẾP VẬN HỒNG NGỌC
Hướng dẫn khoa học :

TS LÊ KINH VĨNH

Học viên thực hiện :

NGUYỄN QUỐC THỊNH

Lớp :

Tổ chức và Quản lý vận tải 10
-------------*****------------1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang lại

nhiều cơ hội và thách thức cho các Doanh nghiệp Việt Nam. Các Công ty xuyên
quốc gia với tiềm lực tài chính dồi dào, năng lực hoạt động to lớn kết hợp với nguồn
nhân lực phát triển đã tác động đến nền kinh tế thị trường của Việt Nam.
Đây là điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường xuất nhập khẩu được rộng
mở, môi trường và điều kiện sản xuất kinh doanh phong phú, cùng cam kết mở cửa
thị trường về thương mại hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và những nguyên tắc luật lệ phải
tuân thủ để bảo đảm mở cửa một cách thực chất và công bằng. Tuy nhiên sự cạnh
tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ và quy mô rộng lớn hơn không chỉ
với các Doanh nghiệp nước ngoài mà với cả các Doanh nghiệp trong nước.
Đó là những cơ hội và thách thức đối với các Doanh nghiệp Việt Nam trong

để làm Luận văn tốt nghiệp Cao học .
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI :
Mục tiêu tổng thể của đề tài là từ nghiên cứu đánh giá toàn cảnh thực trạng các
hoạt động tại Hoàng Kim Depot và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Depot tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Hồng Ngọc trên các phương
diện tổ chức, khai thác và quản lý.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :


3

Trong khuôn khổ của Luận văn tốt nghiệp, phạm vi nghiên cứu được trình bày 03
nội dung:
-

Phạm vi về không gian địa bàn nghiên cứu: Tp Hồ Chí Minh và các

vùng phụ cận Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian của dữ liệu nghiên cứu: số liệu quá khứ 05 năm
và định hướng tương lai 10 năm tới.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: đánh giá toàn cảnh thực trạng hoạt
động của Cty và xây dựng hệ thống các giải pháp hướng vào mục tiêu về:
tổ chức – khai thác – quản lý với các yếu tố cơ bản: cơ sở hạ tầng, quy
trình hoạt động khai thác và nguồn nhân lực cho hoạt động.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Phương pháp phân tích thống kê – tổng hợp.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
- Phương pháp phân tích xu hướng.
- Phương pháp phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI :

1.1.2 Nhận dạng Depot:
Từ những khái niệm trên Depot được nhận dạng theo 3 khía cạnh
- Thứ nhất: về không gian hoạt động, Depot có nghĩa là miền hậu phương (mở
rộng) tiếp sức cho quá trình sản xuất kinh doanh của miền tiền phương (miền
chính).
- Thứ hai: về mặt công nghệ khai thác container, Depot là điểm san tải bớt
lượng container rỗng quá tải tại khu vực Cảng chính nhằm tăng khả năng thông qua
củaCảng chính. Trong trường hợp này Depot đóng vai trò gần giống như Bến
container nội địa.
- Thứ ba: về bản chất hoạt động Depot là địa chỉ tập trung các tác nghiệp liên
quan đến thu gom, tập kết, phân loại và xuất nhập container (rỗng). Depot tạo dịch
vụ quay vòng cho vận tải, tạo dịch vụ cho vệ sinh, sửa chữa và bảo quản container
thì được xem như là Container Depot đúng nghĩa.
Vậy có thể hiểu Depot về container là nơi nhận và trả, cung cấp các dịch
vụ hậu cần về container rỗng phục vụ cho các trung tâm Logistics hoặc các
Cảng biển trong khu vực.
1.2 Container – Khái niệm, cấu trúc, kích thước và phân loại.
1.2.1 Khái niệm về Container.
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là
một công cụ vận tải có những đặc điểm sau:
-

Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng

-

lại.
Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương
thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường.


Length
19’10,5’’

Length
40’

Height
Width
8’6’’
8’
3
31,431m
20.412kgs
Height
Width
8’6’’
8’
3
62,295m
40.824kgs

Tare
3.800lbs

Tare
5.200lbs

1.2.2 Cấu trúc của Container.
Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc
thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính

Hình 1.1 Khung container
1.2.2.2. Đáy và mặt sàn (Bottom and floor)
Đáy container gồm các dầm ngang
(bottom cross members) nối hai thanh
thanh xà dọc đáy. Các dầm ngang bổ
sung này hỗ trợ kết cấu khung, và chịu
lực trực tiếp từ sàn container xuống. Các
thành phần này cũng được làm bằng thép,
để đảm bảo tính chịu lực.
Phía trên dầm đáy là sàn container. Sàn thường

Hình 1.2 Dầm đáy container
lát bằng (bottom
gỗ thanhcross
hoặcmembers)
gỗ dán, được xử lý hóa chất, dán bằng keo dính hoặc đinh
vít. Để thuận lợi cho việc bốc dỡ, đáy container có thể được thiết kế thêm ổ chạc
nâng (forklift pocket) dùng cho xe nâng, hoặc đường ống cổ ngỗng (gooseneck
tunnel) dùng cho xe có thiết bị bốc dỡ kiểu cổ ngỗng.
1.2.2.3. Tấm mái và vách dọc (Roof panel and side wall)
Tấm mái gồm 05 tấm kim loại cont
20’

11
tấm

Hình 1.3 Tấm mái và vách dọc (Roof panel and side wall)
kim loại cont 40’ phẳng hoặc có dạng uốn
lượn sóng che kín nóc container. Vật liệu
tấm mái có thể là thép (steel), nhôm

lắp ghép trên container quy định trong tiêu chuẩn ISO 668:1995.


8

Trên đây là cấu trúc cơ bản của container bách hóa tiêu chuẩn. Với những loại
container đặc biệt như container lạnh, container mở nóc, container bồn, cấu trúc có
sự khác biệt ở một số chi tiết phù hợp với mục đích sử dụng của từng loại
container.
1.2.3 Kích thước Container.
Container (công ten nơ) có nhiều loại, và kích thước cụ thể từng loại có thể
khác nhau ít nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có
thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu, kích thước cũng như ký mã hiệu
container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO.
Có nhiều bộ tiêu chuẩn ISO liên quan đến container, trong đó ISO 668:1995
quy định kích thước và tải trọng của công cụ mang hàng này.
Theo ISO 668:1995(E), các container ISO đều có chiều rộng là 2,438m (8ft).
Về chiều dài, container 40’ được lấy làm chuẩn.Các container ngắn hơn có
chiều dài tính toán sao cho có thể xếp kết để đặt dưới container 40’ và vẫn đảm bảo
có khe hở 3 inch ở giữa. Chẳng hạn 2 container 20’ sẽ đặt khít dưới 1 container 40’
với khe hở giữa 2 container 20’ này là 3 inch. Vì lý do này, container 20’ chỉ có
chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1,5 inch).
Về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container thường
cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”).Cách gọi
container thường, container cao chỉ mang tính tập quán.
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995 , kích thước và trọng lượng container tiêu
chuẩn 20’ và 40’ như bảng dưới đây:
Bảng 1.2 Kích thước tiêu chuẩn và tải trọng container cho phép.

Kích thước


40'

12,192 m


9

10,5"
Rộng

8'

2,438 m

8'

2,438 m

8'

2,438 m

Cao

8'6"

2,591 m

8'6"


Hình 1.6 Container bách hóa (General purpose container)
1.2.4.2 Container hàng rời (Bulk container)
Là loại container chuyên dùng để vận
chuyển hàng rời khô như: ngũ cốc, than
đá, quặng, xi măng rời … người ta xếp
hàng bằng cách rót từ trên xuống qua ô
xếp hàng (loading hatch) và dỡ hàng
bằng cách mở ô dỡ hàng ở phía dưới
(discharging hatch). Loại container này
có hình dạng bên ngoài giống như
container bách hóa nhưng được thiết kế ô
Hình 1.7 Container hàng rời ( Bulk container )

xếp hàng và ô dỡ hàng chuyên dụng.

1.2.4.3 Container chuyên dụng ( Named cargo container )


11

Là loại container được thiết kế đặc biệt dùng để vận chuyển các mặt hàng
chuyên dụng như: ô tô, súc vật sống, hoặc đòi hỏi một yêu cầu về kỹ thuật – công
nghệ.
- Container vận chuyển ô tô : kích thước thường là 40’ hoặc 45’gồm bộ khung
gắn với mặt sàn chống trượt (có thể không có vách) , có mái che , dùng để xếp ô tô
bên trong , có thể xếp 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao . Tuy nhiên do loại container
này thường hiếm nên hiện nay ta có thể xếp ô tô vào container bách hóa.

Hình 1.8 Container vận chuyển ô tô

được che phủ bằng một lớp bạt có dây cột
.

Container hở mái (open-top container)
dùng để vận chuyển các mặt hàng máy
móc thiết bị có chiều cao cao hơn chiều

cao của container thường hoặc những mặt
Hình 1.11 Container hở mái
hàng cấm xếp dỡ bằng máy nâng vạn
(Open-top container)
năng.
1.2.4.6 Container mặt bằng (Flat Rack containe )
Là loại container được thiết kế chỉ có mặt sàn dày và vững chắc , không vách
hoặc mái , cũng có loại có 2 vách ở 2 đầu có thể gập xuống sàn hoặc dựng lên khi
cần thiết. Container mặt bằng (Flat rack container) dùng để vận chuyển các mặt
hàng siêu trọng như: máy móc, thiết bị, sắt thép …..


13

Hình 1.12 Container mặt bằng (Flat Rack container )
1.2.4.7 Container bồn Tank container )
Là loại container được thiết kế
là bồn chứa đặt trong bộ khung có
kích thước theo chuẩn ISO. Container
bồn (Tank container) dùng trong vận
tải biển thường có kích thước của
container 20’, hàng hóa thường được
rót qua miệng bồn nằm ở trên mái

vai trò là một trạm phân phối trong Chuỗi cung ứng (Supply Chain) nên nó tác động
trực tiếp lên quá trình vận tải.
Vị trí của các Container Depot thường tập trung tại các đầu mối sản xuất hoặc
các cửa ngõ giao thông thành phố thuận lợi cho việc tiếp cận giao thông đường bộ,
đường sắt hoặc đường thủy nội địa . Các dịch vụ của Container Depot bao gồm: vệ
sinh, sửa chữa và bảo quản container.
- Container Depot đóng vai trò là miền hậu phương mở rộng của các Cảng
biển và các Khu chế xuất , Khu công nghiệp , giúp san tải lượng container rỗng tại
các Cảng chính gián tiếp giúp tăng năng lực thông qua cho các Cảng chính .
- Container Depot cùng các ICD và các Cảng biển thúc đẩy sự phát triển của
quá trình vận tải và giao nhận hàng hóa. Với mạng lưới các Container Depot, ICD,
các khu chế xuất, khu công nghiệp đã tạo ra nhiều việc làm và kích thích sự phát
triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.
Từ các vai trò đã nêu trên ta thấy Container Depot đã đóng góp tích cực trong
việc thúc đẩy sự phát triển của quá trình vận tải như: vận tải đường bộ, đường sắt,
đường biển và đường thủy nội địa, tức là Container Depot tham gia đích thực vào


15

quy trình vận tải đa phương thức với những vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng
vận tải nói chung.
1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động khai thác container tại Hoàng Kim Depot
1.4.1 Sản lượng container thông qua.
Là sản lượng container thực tế xuất nhập thông qua bãi trong 1 năm.
Bảng 1.3 Bảng sản lượng container thông qua
Hãng tàu

Sản lượng 2012


TỔNG CỘNG
10.612
11.076
10,43%
( Nguồn:Tài liệu Đại hội cổ đông Công ty CP TV Hồng Ngọc 2014 )
1.4.2. Sức chứa của bãi.
- Diện tích bãi:

80m x 100m = 8.000m2

(Do bãi chỉ có 01 cổng ra vào nên phần quay xe hết khoảng 20m)
- Số ô nền:

290 ô (15m2/ô)

- Chiều cao xếp chồng:

h=4

- Lượng cont tồn bãi tối đa:

290ô x 4tier = 1.160 teu

- Sản lượng thông qua (20’/40’):
2011: 3943/2935;
2012: 3708/3451;
2013: 2880/4098.


16

. ( Nguồn :Tài liệu Đại hội cổ đông Công ty CP TV Hồng Ngọc 2014 )

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động khai thác và quản lý container
Depot.
Ba chỉ tiêu cơ bản được xem xét gồm: chỉ tiêu về thời gian hoạt động, chỉ tiêu
về an toàn hoạt động và chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ hoạt động.
1.5.1 Theo tiêu chuẩn thời gian là định mức thời gian các tác nghiệp
container


17

Trong hoạt động dịch vụ Depot hiện nay, yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày
càng khắt khe, Lãnh đạo Hoàng Kim Depot luôn không ngừng học hỏi tìm kiếm các
giải pháp nhằm hoàn thiện các sơ đồ hiện tại thành các quy trình nghiệp vụ, hướng
tới việc rút ngắn thời gian làm hàng, tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đến
làm việc với Hoàng Kim Depot.
Hiệu quả hoạt động theo tiêu chuẩn thời gian phải tuân thủ theo các yêu cầu
sau:
Một là: Khi khách hàng giao và nhận cont tại bãi thì cần các thủ tục và chứng
từ gì? Họ sẽ nhận lại các loại chứng từ nào, đơn giá vệ sinh, nâng hạ cont là bao
nhiêu?
Hai là: Thời gian làm thủ tục và giao nhận cont mất bao lâu? Tình trạng
phương tiện thiết bị có sẵn sàng hay không?
Ba là: Khi cont nhập xuất bãi thì bao lâu Hãng tàu sẽ nhận được thông tin?
Bốn là: Sau khi duyệt giá thì mất bao lâu mới hoàn tất việc vệ sinh sửa chữa?
Với những nổ lực tập thể của công nhân Hoàng Kim Depot đã chiếm được
lòng tin của nhiều khách hàng lớn và đang hướng tới hoàn thành công việc đúng
thời gian mà khách hàng yêu cầu .
1.5.2 Theo tiêu chuẩn an toàn hàng hóa.

- Đơn giá dịch vụ cạnh tranh.
Ý thức được con người là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ, nhân viên Cty
luôn ý thức, thái độ phục vụ khách hàng luôn tận tình chu đáo, mọi phản ánh của
khách hàng luôn được xem xét và xử lý theo nội quy lao động của Cty. Hàng tháng
đều có các cuộc họp đánh giá chất lượng dịch vụ nhằm đề ra phương án phục vụ
khách hàng đúng chuẩn nhất, phù hợp nhất.
Ngoài ra cơ sở hạ tầng cũng được quan tâm nâng cấp, hệ thống điện, cấp và
thoát nước được trang bị khoa học, hiện đại đáp ứng công việc mọi thời tiết.
1.6 Bài học kinh nghiệm khai thác Depot tại Tp Hồ Chí Minh.
1.6.1 Vương Bảo Long Depot:
Depot Container Vương Bảo Long là công ty được thành lập trong thời gian
gần đây ở khu vực Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh .Vương Bảo Long Depot
đang phấn đấu để trở thành một trong những công ty hàng đầu trong công nghiệp
vận tải hàng hóa biển, cung cấp những dịch vụ chất lượng cao từ bến bãi đến hệ
thống vận chuyển trên toàn thế giới.Bãi container mới nhất của Vương Bảo Long
Depot ở Quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố 17km và cách Cảng Cát Lái 18km.
Với diện tích hơn 90.000 m2, đây là một trong những depot container tư nhân
lớn nhất nước. Địa điểm của Vương Bảo Long Depot nằm tại trung tâm của một


19

trong những khu công nghiệp phát triển bậc nhất ở phía Nam đất nước, KCN Sóng
Thần và KCN Bình Dương.
Vương Bảo Long Depot cung cấp cho khách hàng: những dịch vụ có chất
lượng cao nhất, cách quản lý nhanh nhạy và tích cực nhất, và quan trọng nhất là mối
quan hệ doanh nghiệp để phân chia các giá trị.
Với một đội ngũ nhân viên lành nghề và thân thiện, bộ phận sửa chữa của
Vương Bảo Long Depot bao gồm những kỹ thuật viên chất lượng cao với 15 năm
kinh nghiệm, hầu hết đều có chứng chỉ IILC hoặc được huấn luyện với sự giám sát

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh

51.934.955
9.295.218
7.987.507
6.765.131
11,28 %

86.687.504
11.269.479
8.852.845
7.446.066
12,41 %

ĐVT : 1.000đ
BIẾN ĐỘNG
Giá trị
34.752.548
1.974.260
865.338
680.934

%
166,92 %
121,24 %
110,83 %
110,07 %
110,07 %


nước được cổ phần hóa, đăng ký kinh doanh và bố cáo hoạt động chính thức vào
09/08/2012, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có
con dấu riêng, độc lập về tài sản, hạnh toán kinh tế độc lập. Tự chủ về tài chính và
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
vốn điều lệ đối với các khoản nợ.
Tên công ty:
Tên tiếng Anh:

CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN HỒNG NGỌC
RUBY LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch:

RUBY LOGISTICS

Trụ sở chính:

18C-D Ngô Quyền – Phường 6 – Quận 5 – TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại:

(84-8) 3950 8990

Email:

Fax: (84-8) 38555213

[email protected]

2.1.1.2 Quá trình hình thành.

Công ty hiện có 5 cơ sở gồm 1 văn phòng chính và 4 chi nhánh trực thuộc.
Diện tích nhà xưởng đang sử dụng là 9.899m2.
Diện tích đất đang sử dụng trong kinh doanh là 28.429 m2, trong đó:
- Trụ sở chính của công ty : Địa chỉ - 18C-D Ngô Quyền, P6, Q5, TP.HCM.
Diện tích khuôn viên là 439,00 m2và diên tích xây dựng là 417,97 m2..
- Công ty Kỹ Nghệ Việt :Địa chỉ Số 2A, đường 15, P. Linh Trung, Q.Thủ Đức,
TP.HCM. Diện tích khuôn viên là 1.661,00 m2 và diện tích xây dựng là 299,50 m2.
- Hoàng Kim Depot( Chi nhánh Linh Trung) : Địa chỉ - Số 9 , đường 13, P.
Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM. Diện tích khuôn viên là 14.721,00 m 2 và diện
tích xây dựng là 2.881,00 m2.
-Nhà xưởng RUBY Tân Phú 2 : Địa chỉ -Số 36/8 Lũy Bán Bích, P.20, Q.Tân
Bình, TP.HCM.Diện tích khuôn viên là 3.139,00 m 2 và diện tích xây dựng là
1.275,70m2.
- Nhà xưởng RUBY Tân Phú 1 : Địa chỉ - Số 23C Lũy Bán Bích, P.20, Q.Tân
Bình, TP.HCM. Diện tích khuôn viên là 8.469,00 m 2 và diện tích xây dựng là
5.024,82m2.


23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

BAN KIỂM
SOÁT



-

Thay đổi ngành nghề kinh doanh.

-

Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty; quyết định thay đổi tên
hoặc thương hiệu của Công ty, quyết định tổ chức lại hay sửa đổi điều lệ
công ty…
- ĐHĐCĐ là hợp lệ khi có số cổ đông tham dự nắm giữ ít nhất 50% vốn điều
lệ công ty (kể cả số cổ đông được ủy quyền).


24

- Hội Đồng Quản Trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của công
ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có 5 thành viên do ĐHĐCĐ bầu hoạc miễn
nhiệm. Thành viên HĐQT trúng cử với đa số phiếu tính theo số cổ phần bằng thể
thức trực tiếp bỏ phiếu kín. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên HĐQT là 3 năm, các
thành viên của HĐQT có thể được bầu lại.
- BanTổng Giám Đốc: Tổng Giám Đốc (TGĐ) là người đại diện pháp nhân
công ty trong mọi giao dịch, quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT, tổ chức thực
hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Xây dựng
và trình HĐQT kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và trung-dài hạn của công
ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức- quy chế quản lý nội bộ công ty.
Lập các báo cáo kết quả kinh doanh-quyết toán tài chính hàng năm-phương

Cho thuê nhà xưởng phục vụ cho các công ty nằm trong khu chế xuất Linh
Trung1, cụ thể: cho thuê kho nguyên liệu sản xuất giày dép xuất khẩu, cho thuê nhà
giữ xe công nhân, cho thuê nhà ăn công nhân.
- Đầu tư và khai thác Cảng biển, Cảng sông.
Xây dựng cầu cảng, kho tàng bến bãi phục vụ khai thác và xếp dỡ hàng hóa
cùa tàu biển, tàu sông. Kinh doanh và khai thác các dịch vụ liên quan đến khai thác
cảng chủ yếu là nâng hạ và xếp dỡ container, hàng bách hóa. Các dịch vụ bảo quản
và lưu kho bãi hàng hóa, kho CFS, kho lạnh.
2.1.3.2 Thị trường:
Ngành nghề hoạt động của công ty rất đa dạng , chỉ riêng dịch vụ cho thuê
nhà xưởng kho bãi và các dịch vụ về container cũng đã có rất nhiều hạng mục kinh
doanh khác nhau, đây là định hướng đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển ngành
vận tải đa phương thức hiện nay.
Khu vực Linh Trung – Thủ Đức hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài
hoạt động nên dịch vụ cho thuê nhà xưởng kho bãi rất phát triển, ngoài ra do hoạt
động của các khu chế xuất , khu công nghiệp nên lượng vận tải hàng hóa nói chung
và container nói riêng cũng phát triển rất mạnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status