Tháng 12 - 2015
Buổi 1- Ngày soạn: 30/11/2015
Luyện tập hàm số - Mặt phẳng tọa độ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm hàm số, đồ thị hàm số
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được một cách thành thạo khái niệm hàm số để nhận biết hàm số.
- Giải được thành thạo các bài toán có liên quan đến hàm số.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV: Nêu định nghĩa hàm số?
GV: Cách cho một hàm số? Kí hiệu?
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
1. Khái niệm hàm số:
GV: Nêu cách vẽ mặt phẳng toạ độ?
GV: Muốn vẽ toạ độ của một điểm ta làm như thê
nào?
4
b)
X
Y
c)
x
y
-3
-4
-2
1
-2
-6
-1
1
-1
- 12
0
1
1/3
36
1/2
24
1
1
)= -4
2
3
4
c) Khi f(x) = 6 thì 2x – 5 = 6
11
Suy ra x =
2
⇒x=
Bài 3: Cho hàm số y = g(x) = x2 – 7
GV: Hàm số y được cho dưới dạng nào?
2
a) Tính g(1,2); g(- ); g( 2 ); g( − 3 ).
GV: Nêu cách tìm g(a)?
3
GV: Khi biêt y, tìm x như thê nào
b) Tính x biết g(x) = - 5,79
GV: Làm cách nào đề tìm x khi biêt f(x) = g(x)
c) Tìm x để g(x) = f(x) biết f(x) = 9x – 7
Bài 4: Vẽ trục toạ độ Oxy, đánh dấu các điểm
E(5; -2); F(2; -2); G(2; -5); H(5; -5).
GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy, HS lên Tứ giác EFGH là hình gì?
bảng xác định các điểm bài yêu cầu.
Một HS trả lời câu hỏi.
Bài 5: Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oxy đồ
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
GV đưa ra bảng phụ tổng kết kiến thức.
HS lên bảng hoàn thành.
GV: Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau thì
ta có điều gì?
HS trả lời và hoàn thành các yêu cầu của đề bài.
HS đọc bài toán.
GV: Bài toán cho biêt gì? yêu cầu gì?
HS lên bảng trình bày.
HS suy nghĩ
GV: Hàm số y được cho dưới dạng nào?
GV: Nêu cách tìm f(a)?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Khi biêt y, tìm x như thê nào?
GV: Hàm số y được cho dưới dạng nào?
GV: Nêu cách vẽ (d)
HS suy nghĩ
II. Bài tập:
GV: làm cách nào để biêt hàm số đã cho đồng biên
hay nghịch biên
b) Đánh dấu các điểm M, N, P, Q trên MP toạ
độ => N(2;4) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Bài 5: Xét hàm số y = ax được cho bởi bảng
sau:
x
1
5
-2
y
3
15 -6
a) Viết rõ công thức của hàm số đã cho.
b) Hàm số đã cho là hàm số đồng biến hay
nghịch biến? Vì sao?
3. Củng cố:
- GV nhắc lại các dạng bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã sửa.
- Làm bài tập:
Cho hàm số y = x.
a) Vẽ đồ thị (d) của hàm số .
b) Gọi M là điểm có tọa độ là (3;3). Điểm M có thuộc (d) không? Vì sao?
Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với (d) cắt Ox tại A và Oy tại B. Tam giác OAB là tam giác gì? Vì sao?
Buổi 3- Ngày soạn: 7/12/2015
II. Bài tập:
Bài 1: BT 37/123
H101:
HS đọc yêu cầu bài tập 37/ 123 - SGK.
? Trên mỗi hình đã cho có những tam giác
∆DEF có:
nào bằng nhau? Vì sao?
µ = 1800 − D
µ +F
µ
⇒ HS đứng tại chỗ chỉ ra các cặp tam giác E
bằng nhau và giải thích tại sao.
= 1800 - (800 + 600) = 400
(
)
Vậy ∆ABC=∆FDE (g.c.g)
Vì BC = ED = 3
µ =D
µ = 800 C
µ =E
µ = 400
B
H102:
∆HGI không bằng ∆MKL.
H103
∆QRN có:
⇒ OH = OE (2 cạnh tương ứng)
∆OHC = ∆ODC (cạnh huyền – góc nhọn
kề)
⇒ OH = OD ( 2 cạnh tương ứng)
Suy ra OD = OE (=OH)
Bài 3: BT 54/SBT:
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình.
GV nêu câu hỏi chưng mình BE = CD bằng a) Xét ∆ABE và ACD có:
cách nào?
AB = AC (gt)
µ chung
A
⇒ ∆ABE = ∆ACD
AE = AD (gt)
(g.c.g)
b) ∆ABE = ∆ACD
GV: Các em có nhận xét gì khi so sánh hai
¶ =C
¶ ;E
¶ =D
¶
⇒B
tam giác ∆BOD và ∆COE
1
AD + BD = AB
AE + EC = AC
¶ =C
¶
Trong ∆BOD và COE có B
1
1
¶ =D
¶
BD = CE, E
2
2
⇒ ∆BOD = ∆COE (g.c.g)
3. Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
- Ôn lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- BTVN: Chứng minh rằng nếu hai tam giác bằng nhau thì hai đường cao tương ứng bằng nhau.
Buổi 4- Ngày soạn: 7/12/2015
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Tổng họp được các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 13.
.(−24, 8) −
.75, 2
25
25
−3 2 2 −1 5 2
+ ÷: +
+ ÷:
c)
4 7 3 4 7 3
GHI BẢNG
1) Ôn tập về số hữu tỉ số thực . Tính giá trị
của biểu thức
Bài tập:
Bài 1: Tính
12 1
a) −0,75. .4 .(1)2
−5 6
15
1
=
=7
2
2
11
11
b)
.(−24, 8) −
.75, 2
5
: 0,125
b) ( 0,25x) : 3 = 6
Bài 2 : Tìm x và y biết
7x = 3y và x – y = 16
+ GV: Hướng dẫn
Từ đẳng thức 7x = 3y=> tỉ lệ thức
Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
tìm x và y
2) Ôn tập về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau
tìm x
Bài 1: Tìm x, biết
a) x : 8,5 = 0, 96 : (- 1,15)
8,5.0, 96
= −5,1
−
1,15
x=
b) ( 0,25x) : 3 =
kết quả: x = 80
Bài 2: Tìm x và y biết 7x = 3y và
x – y = 16
x y
=
Ta có: 7x = 3y => 3 7
x y x − y 16
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Tổng họp được các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 13.
2. Kĩ năng: Vận dụng được thành thạo các kiến thức đã học trong việc giải các bài toán có liên quan .
3. Thái độ: Hợp tác xây dựng bài mới.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, tư duy và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VA TRO
Hoạt động 1: Ôn tập về đại luợng tỉ lệ thuận,
đại lượng tỉ lệ nghịch :
GV: Khi nào đại lượng y và x tỉ lệ thuận với
nhau ?
Cho ví dụ ?
- Khi nào đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với
nhau ?
- Cho ví dụ ?
GV: Treo “ bảng ôn tập về đại lượng tỉ lệ
thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch ‘’
GV: Nhấn mạnh về tính chất khác nhau của
hai tương quan này .
Bài 1: Để đào một con mương cần 30 người
làm trong 8 giờ . Nếu tăng thêm 10 người thì
thời gian giảm được mấy giờ
( năng suất làm việc như nhau )
8 – 6 = 2 giờ
Bài 2: Gọi x là khối lượng muối chứa trong
150 nước biển.
Vì lượng nước biển và lượng muối trong
nước biển là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:
x 150
105.150
=
⇒x=
=5250(g)
105
3
3
thứ hai, phân số thứ ba tỉ lệ với 3; 7; 11 và
mẫu số của ba phân số đó theo thứ tự tỉ lệ với
10; 20; 40. Tìm ba phân số đó.
Bài 4:
a)Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C lần
lượt tỉ lệ với 1, 2 và 3. Tính số đo các góc của
tam giác đó?
b)Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C lần
lượt tỉ lệ với 3, 5 và 7. Tính số đo các góc của
tam giác đó?
Hoạt động 2: Ôn tập về đồ thị hàm số
Gv: + Hàm số y = a.x (a ≠ 0) cho ta biết y và x
là hai đại lượng như thế nào?
+ Đồ thị hàm số y = a.x (a ≠ 0) có dạng như
0
-2
C(1; -2)
3. Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
- Ôn lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- BTVN: Vẽ đồ thị của hàm số y = f(x) = 1,5x. Bằng đồ thị, hãy tìm:
a) Các giá trị f(1);
f(-1); f(2);
b) Các giá trị của x khi y = -1;
f(0);
y = 0; y = 4,5;
c) Các giá trị của x khi y dương, khi y âm.
Buổi 6- Ngày soạn: 14/12/2015
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hệ thống được các kiến thức trọng tâm của 2 chương của học kỳ I qua một số câu hỏi lý
thuyết và bài tập áp dụng.
¶ˆ = B
¶ˆ
A
1
ˆ1
¶A = B
¶ˆ
⇒ a / /b
+)
ˆ2 ˆ 1
¶ +B
¶ = 1800
A
1
3
+)Nếu a ⊥ c , b ⊥ c thì: a // b
- GV : Phát biểu nội dung tiên đề Ơclít ? Vẽ
hình minh hoạ ?
+)Nếu a // c, b // c thì a // b
3. Tiên đề Ơclit
- GV: Phát biểu tính chất của 1 đường thẳng
4. Tính chất 2 đt song song
>A
- GV: Tính chất của góc ngoài?
- GV: Nêu các trường hợp bằng nhau của 2
tam giác ?
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV nêu bài tập:
- Vẽ hình theo trình tự sau:
+Vẽ tam giác ABC
+Qua A vẽ AH ⊥ BC
+Vẽ HK ⊥ AC ( K ∈ AC )
+Qua K kẻ đt song song với BC cắt AB tại
Bài tập:
E
- Chỉ ra các cặp góc bằng nhau trên hình
vẽ? Giải thích.
-Chứng tỏ AH ⊥ EK ?
-Qua A kẻ m ⊥ AH . Hãy chứng minh: m //
EK ?
b) Eˆ1 = Bˆ (đồng vị)
Kˆ = Cˆ (đồng vị)
2
Hˆ 1 = Kˆ 1 (so le trong)
Kˆ 2 = Kˆ 3 (đối đỉnh)
AHˆ C = HKˆ C = 90 0
AH ⊥ BC
MB = CM (gt)
=> ∆ ABM= ∆ DCM (c.g.c)
b) Từ ∆ ABM= ∆ DCM (cmt)
·
·
=> BAM
và nằm ở vị trí so le
= MDC
trong
=> AB//DC
H: Làm thế nào để chứng minh AM ⊥ BC?
(hsk)
H: Muốn chứng minh điều đó ta phải làm
gì? (hsk)
c) Ta có ∆ ABM = ∆ ACM (c-c-c) suy ra
·AMB = AMC
·
(cặp góc tương ứng).
·
·
Mà AMB
+ AMC
= 1800 (kề bù)
·
·
Suy ra AMB
= AMC
= 900
-GV: Treo bảng phụ để HS làm BT sau:
Bài 1: Tìm các tam giác bằng nhau có trong
các hình sau:
Hình 1:
GHI BẢNG
Bài 1:
Hình 1: ∆ ABE = ∆ CDE
Hình 2: ∆ MNO = ∆ GFO
Hình 3: ∆ AEB = ∆ ADC
∆ AEC = ∆ ADB
Hình 2:
Hình 3:
GV: Yêu cầu hs giải thích tại sao cho từng
trường hợp bằng nhau.
Bài 2: Quan sát hình vẽ. Biết OB = OA;
OC = OD. Chứng minh:
a) AC = BD
b) Gọi I là giao điểm của AC và BD. Chứng
minh BI = AI.
Bài 2:
-GV: Làm cách nào để chứng minh AC =
BD?
-GV: Để chứng minh AI = BI ta có thể làm
Ta có OC = OD, OB = OA, nên
OC – OB = OD – OA, tức là BC = AD.
¶ =C
¶ ,
Trong ∆ BIC và ∆ AID : D
1
1
¶
¶
BC = AD, B = A .
2
µ =C
µ . Tia
Bài 3: Cho tam giác ABC có B
phân giác của góc A cắt BC tại D. Chứng
minh rằng: DB = DC, AB = AC
-GV: Để chứng minh DB = DC, AB = AC ta
có thể làm như thế nào?
-GV hướng dẫn HS chứng minh.
2
Do đó ∆ BIC = ∆ AID ( g – c – g )
Suy ra BI = AI (cặp cạnh tương ứng).
Bài 3:
¶ =A
¶ , µ
µ
đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số.
2. Kĩ năng: Vẽ được đồ thị của hàm số y = ax.
3. Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4. Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VA TRO
? Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng
như thê nào? Hãy nêu cách vẽ?
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
II. Bài tập:
Bài 1:
GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy, HS a,Vẽ một hệ trục tọa độ và đánh dấu vị trí
lên bảng xác định các điểm bài yêu cầu.
các điểm A(2 ; - 1,5); B(- 3; 3/2); C(2,5 ;
Một HS trả lời câu hỏi.
0).
b, Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu
các điểm G(-2 ; - 0,5); H(- 1; - 0,5); I(-1 ; 1,5); K(- 2 ; - 1,5). Tứ giác GHIK là hình
gì?
Bài 2: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy
5; )
2
b, Tìm m để đồ thị hàm số trên đi qua điểm
F(2,8 ; m)
c, Tìm x để f(x).g(x) = 0 biết g(x) = 3 – 8x
Bài 6: Cho hàm số y = f(x) =
HS hoạt động nhóm bài tập 6.
Một nhóm lên bảng trình bày vào hệ toạ độ
Oxy đã cho, các nhóm còn lại đổi chéo bài
kiểm tra lẫn nhau.
3. Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
1 2
- BTVN: Trong các điểm A( 6 ; -2), B( -2 ; -10), C(1 ; 1); D − ;1 ÷; E(0 ; 0) có những điểm nào
3 3
thuộc đồ thị của hàm số:
1
a) y = − x ?
b) y = 5x ?
3