Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố biên hòa - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÝ VĂN HƯƠNG

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÝ VĂN HƯƠNG

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH


Tóm tắt luận văn
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Danh mục hình
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do thực hiện đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp thực hiện ................................................................................................ 2
5. Các nghiên cứu có liên quan ....................................................................................... 2
6. Đóng góp mới của đề tài.............................................................................................. 4
7. Kết cấu luận văn .......................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ................................... 5
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị ................................................................................... 5
1.1.1 lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị ........................................5
1.1.2 Định nghĩa kế toán quản trị ...............................................................................9
1.1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị .........................................10
1.1.3.1 Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị .....10


1.1.3.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ........11
1.1.4 Mục tiêu của kế toán quản trị .........................................................................13
1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị ..............................................................13
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị ..................................................................... 14
1.2.1 Phân loại chi phí ..............................................................................................15
1.2.2 Hệ thống chi phí linh hoạt ...............................................................................18
1.2.3 Lập dự toán ngân sách ....................................................................................18
1.2.4 Kế toán trung tâm trách nhiệm........................................................................22
1.3 Mô hình tổ chức kế toán quản trị ở một tổ chức trên thế giới ................................. 22

3.4 Kiến nghị khác ........................................................................................................ 77
Tóm tắt chƣơng 3 ................................................................................................................. 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tác giả. Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực được thực hiện dựa
trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS
Hà Xuân Thạch.
Những nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ một
công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn

Lý Văn Hương


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên đã giảng
dạy tại Trường Đại Học Lạc Hồng trao cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý
báu làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc Công Ty
TNHH MTV Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Bình Thuận trong quá trình tác giả thực
hiện nghiên cứu, thu thập số liệu, đồng thời đưa ra những ý kiến, nhận xét có giá trị để
tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn đến PGS. TS Hà Xuân
Thạch, người đã hướng dẫn tác giả chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo
luận văn của tác giả trong suốt quá trình thực hiện.

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

C–V–P

Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

DN

Doanh nghiệp

DT

Dự toán

KH

Kế hoạch

KTCT

Khai thác công trình

KTTC

Kế toán tài chính

KTQT


TCHC

Tổ chức hành chính

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TPHCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng các ngành nghề kinh doanh ............................................................ 28
Bảng 2.2: Bảng quá trình khen thưởng..................................................................... 31
Bảng 2.3: Bảng số liệu tài sản và nguồn .................................................................. 32
Bảng 2.4: Bảng số lượng lao động ........................................................................... 32

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Những năm gần đây, các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng quan tâm
nhiều hơn đến kế toán quản trị, mục đích nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý, tăng
cƣờng khả năng thích ứng và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng của Việt Nam
nói riêng và nền kinh tế toàn cầu hóa nói chung, chính vấn đề này làm nổi bật ý
nghĩa của kế toán quản trị, tối ƣu hóa hiệu quả việc sử dụng vốn, thông tin do kế
toán quản trị cung cấp mang tính linh hoạt, phản ảnh xu hƣớng biến động, có tính
dự báo, có thể phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp
với mục tiêu đã đƣợc xác lập.
Trên thế giới kế toán quản trị tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán doanh
nghiệp, tuy nhiên nó mới đƣợc phát triển một cách có hệ thống về lý luận và thực
tiễn ở những năm gần đây, đặc biệt ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, có trình độ
nhất định về khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ quản lý, điều kiện xử lý thông tin.
Ở tại Việt Nam, trong điều kiện ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới và khu vực, kế toán quản trị đã xuất hiện phát triển gắn liền với chính sách,
chế độ kế toán áp dụng ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên vào đầu những năm 1990 kế
toán quản trị mới đƣợc đề cập một cách có hệ thống và trở thành yêu cầu cấp bách
trong việc xây dựng hệ thống thông tin kế toán vào đầu những năm 2000, khi yêu
cầu nâng cao chất lƣợng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng Việt
Nam và mở rộng ra thị trƣờng khu vực và thế giới.
Tuy nhiên việc vận dụng kế toán quản trị vào các tổ chức không vì lợi nhuận
là một vấn đề còn nhiều quan điểm khác nhau, đặc biệt với các doanh nghiệp Nhà
nƣớc hoạt động trong lĩnh vực công ích. Đây là một vấn đề mang tính bổ sung lý
luận và vận dụng trong thực tiễn trong giai đoạn hiện nay ở các công ty hoạt động
công ích. Chính vì thế tác giả chọn đề tài: " Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại
Công Ty TNHH MTV Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Bình Thuận" với hy vọng
đề tài sẽ giúp cho ban giám đốc của Công ty quan tâm và ứng dụng của kế toán
quản trị, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp công ích.

Trong thời gian qua, các đề tài nghiên cứu về công tác tổ chức và vận dụng
KTQT cho các loại hình DN nhỏ và vừa, DN lớn, vận dụng KTQT cho từng phần
hoặc ứng dụng toàn bộ nội dung KTQT. Vận dụng trong SXKD và kể cả trong các
đơn vị hành chính sự nghiệp là khá nhiều, rất khó nêu hết các đề tài nghiên cứu liên
quan đến KTQT. Trong luận văn này tác giả sẽ nêu một số đề tài qua các năm đã
bảo vệ thành công tại Trƣờng Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.


3

Trong năm 2013 có nhiều đề tài liên quan nhƣ: Tác giả Nguyễn Thành Kim
Dung (2013) đã nghiên cứu về “ Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp vận
tải thủy nội địa Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”; Tác giả Nguyễn Thị
Phúc Loan (2013) đã nghiên cứu về “Ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh
nghiệp xẻ và kinh doanh gỗ tròn ở tỉnh Phú Yên”; Tác giả Nguyễn Thị Thi Thơ
(2013) đã nghiên cứu về “Tổ chức công tác KTQT tại Công ty TNHH giống cây
trồng Long Hoàng Gia”;
Tác giả Nguyễn Văn Hải (2012), luận văn thạc sỹ Trƣờng Đại học Kinh Tế
Thành Phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu :" Tổ chức công tác kế toán quản trị tại
Công ty TNHH Chí Hùng". Công ty thuộc hiệp hội da giày Việt Nam, có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho ngành giày da. Công ty
thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động SXKD sau mỗi kỳ kinh doanh
nhƣng vẫn chƣa thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị một cách đầy đủ và có
hiệu quả.
Tác giả Phạm Ngọc Toàn (2010) đã nghiên cứu về : " Xây dựng hệ thống
KTQT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ". Trong công trình này, tác giả chủ yếu
nghiên cứu các lý luận về khoa học kế toán, thực trạng áp dụng nội dung KTQT và
tình hình thực hiện việc tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt Nam.
Tác giả Trần Tuyết Trinh (2007) đã nghiên cứu : "Vận dụng kế toán quản trị

năng lực cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để doanh nghiệp nhỏ
chống đ sức ép từ các doanh nghiệp lớn.
Thực tiễn hữu hiệu, hiệu quả, kế toán quản trị bắt đầu đƣợc chú ý, áp dụng,
phát triển rất nhanh trong những loại hình doanh nghiệp khác và cả trong những tổ
chức phi lợi nhuận nhƣ các cơ quan của Nhà nƣớc, bệnh viện, trƣờng học...
Ngày nay, kế toán quản trị có xu hƣớng hình thành, phát triển trƣớc trong
những doanh nghiệp lớn có trình độ khoa học - kỹ thuật - quản trị tiên tiến, điều
kiện cơ sở vật chất hiện đại (H.Thomas and S.Kaplan, 1987). Cụ thể ở một số quốc
gia nhƣ: Nhật, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan.
Nền kinh tế thị trƣờng phát triển, đã nảy sinh ra nhu cầu thông tin riêng biệt,
phục vụ cho lợi ích kinh tế của 2 nhóm đối tƣợng: đối tƣợng sử dụng thông tin kế
toán bên ngoài doanh nghiệp và đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán bên trong
doanh nghiệp cụ thể: nhà đầu tƣ, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, công
chúng. Thông tin đƣợc sử dụng là thông tin của kế toán tài chính, phản ảnh lại các
sự kiện quá khứ, tuân thủ theo những nguyên tắc kế toán và có tính pháp lệnh và
các nhà quản trị, nhân viên của doanh nghiệp... Thông tin đƣợc sử dụng là thông tin
của kế toán quản trị. Thông tin này hƣớng đến tƣơng lai, thực hiện theo yêu cầu của
từng nhà quản trị, trong từng doanh nghiệp và không có tính pháp lệnh.


6

Môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp
lý... Ảnh hƣởng nhiều nhất đến công tác kế toán là môi trƣờng pháp lý. Việc giải
quyết các quan hệ pháp lý nêu trên sẽ do kế toán tài chính đảm nhận.
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự của Đại học kinh tế TPHCM (2011), Môi
trƣờng bên trong doanh nghiệp ảnh hƣởng đến sự hình thành của kế toán là: tính
chất hoạt động kinh doanh, phƣơng thức tổ chức quản lý... Thông tin kế toán phù
hợp với môi trƣờng bên trong doanh nghiệp là thông tin do kế toán quản trị cung
cấp.

tin cần thiết cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý. Vị trí của kế toán quản trị trong
tổ chức lúc này đã đƣợc nâng lên một bậc, từ chức năng nghiệp vụ chuyển thành
hoạt động với chức năng tham mƣu, báo cáo cho các nhà quản trị.
Dấu mốc quan trọng cho sự ra đời của kế toán quản trị là cuốn sách viết về
kế toán quản trị đầu tiên của Robert Anthony đƣợc xuất bản năm 1956. Sự quan tâm
của kế toán quản trị ở giai đoạn này đã chuyển biến mạnh mẽ vào việc cung cấp
thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị, thông qua việc
sử dụng các kỹ thuật nhƣ phân tích để ra quyết định và kế toán trách nhiệm.
Giai đoạn 3: Từ năm 1980 đến cuối năm 1995:
Vào những năm đầu của thập niên 80 của thế kỷ 20, những nhà nghiên cứu
và những ngƣời thực hành kế toán quản trị nhận thấy những nội dung của kế toán
quản trị trƣớc đây không còn thích hợp để giải quyết các vấn đề mà nhà quản trị
phải đối mặt. Vì vậy, các nhà nghiên cứu về kế toán quản trị bắt đầu mở rộng hƣớng
nghiên cứu kế toán quản trị cụ thể: Mở rộng kế toán quản trị sang lĩnh vực phi tài
chính.
Khoảng thời gian từ năm 1980 đến năm 1995 đƣợc xem nhƣ giai đoạn mới
của kế toán quản trị làm cho kế toán quản trị phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Kế toán quản trị tập trung quan tâm vào việc làm giảm hao phí nguồn lực sử
dụng trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng các
kỹ thuật phân tích quá trình và chuyển từ kế toán chi phí sang quản trị chi phí.
Giai đoạn 4: Từ năm 1995 đến nay:
Từ năm 1995 đến nay, kế toán quản trị chuyển sang quan tâm đến việc tạo ra
giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua việc sử dụng các kỹ
thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ đông, sự thay
đổi trong quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ và học hỏi – phát triển.
Mục tiêu của kế toán quản trị ngày nay là tạo thêm giá trị cho đơn vị thông
qua việc sử dụng nguồn lực tốt nhất. Các giá trị bao gồm:
Giá trị cho sản phẩm, dịch vụ của đơn vị phục vụ khách hàng
Giá trị cho cổ phiếu của đơn vị trên thị trƣờng chứng khoán


việc thực hiện kế toán quản trị tại Việt Nam.
Đến ngày 12/6/2006, Thông tƣ số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính về
hƣớng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức đƣợc ra đời
nhằm hƣớng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị.


9

Qua quá trình gần 30 năm phát triển, kế toán quản trị tại Việt Nam hiện vẫn
chỉ dừng lại ở khâu lập kế hoạch và quản trị chi phí, chƣa tạo ra giá trị tăng thêm
cho doanh nghiệp. Kế toán quản trị vẫn bị hiểu sai từ nội dung đến cách thức xây
dựng khiến cho nhiều doanh nghiệp còn lúng túng khi nghiên cứu để áp dụng, và
điều quan trọng là kế toán quản trị ở nƣớc ta hiện nay vẫn chƣa đƣợc quan tâm đầy
đủ tƣơng xứng với vị trí và vai trò của nó trong quản trị doanh nghiệp. Cho nên,
việc hiểu và vận dụng một cách có hiệu quả các công cụ của kế toán quản trị là yêu
cầu cấp thiết, có vai trò to lớn trong việc nâng cao khả năng hội nhập, khả năng
quản lý và điều hành của mỗi doanh nghiệp hiện nay.
1.1.2 Định nghĩa kế toán quản trị
Với nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau, nên có rất nhiều khái niệm,
định nghĩa về kế toán quản trị nhƣ sau:
Theo Luật kế toán Việt Nam (2004), “Kế toán quản trị đƣợc định nghĩa là
việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ “Kế toán quản trị
là quá trình nhận diện, đo lƣờng, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền
đạt thông tin đƣợc nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong
nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các
nguồn lực của tổ chức đó”.
Theo Hilton (1991), “ Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông
tin của một tổ chức. Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận chính của kế toán, vì vậy
chúng có những đặc điểm chung sau đây:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính có cùng đối tƣợng nghiên cứu là các sự
kiện kinh tế tài chính diễn ra trong quá trình, kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, tổ chức.
Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều thể hiện thông tin kinh tế tài chính
trong mối quan hệ với trách nhiệm của nhà quản trị ở các phạm vi khác nhau.
Kế toán quản trị căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm tạo
thông tin thích hợp cho các nhà quản trị.
Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu
của kế toán. Kế toán tài chính căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu này để xử lý, soạn
thảo các báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tƣợng cần thông tin kế toán ở bên
ngoài doanh nghiệp.


11

1.1.3.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành và nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau
nên kế toán quản trị và kế toán tài chính có những đặc điểm khác nhau cơ bản dƣới
đây:
Nguyên nhân chính dẫn đến sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài
chính đó là sự khác nhau về đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán.
Đối tƣợng sự dụng thông tin của kế toán quản trị chủ yếu là các nhà quản trị,
các nhà quản lý ở trong doanh nghiệp, ngƣời trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Đối tƣợng sử dụng thông tin của kế toán tài chính thƣờng là những ngƣời ở
bên ngoài doanh nghiệp quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhƣ là các nhà đầu tƣ, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài chính….
Kế toán quản trị có mục đích cung cấp thông tin phục vụ cho điều hành hoạt

bất kỳ các đơn vị hiện vật, thời gian lao động, giá trị.
Kế toán tài chính thƣờng sử dụng chủ yếu bằng thƣớc đo giá trị.
Kế toán quản trị cung cấp các loại báo cáo của mình tùy theo nhu cầu và mục
đích sử dụng của các nhà quản trị cho từng phòng ban, từng bộ phận trong doanh
nghiệp mà không cần lệ thuộc vào các quy định về chế độ báo cáo của nhà nƣớc.
Kế toán tài chính gắn liền với quy mô toàn doanh nghiệp và thông tin cung
cấp cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp, do đó các báo cáo của kế toán tài
chính cung cấp phải tuân thủ theo quy định của nhà nƣớc. Bao gồm các loại báo cáo
tài chính theo quy định là : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo của kế toán quản trị đƣợc lập thƣờng xuyên và phụ thuộc vào nhu
cầu của nhà quản lý trong doanh nghiệp.
Báo cáo của kế toán tài chính đƣợc lập định kỳ theo quy định của chế độ báo
cáo. Thƣờng là theo quý, năm.
Kế toán quản trị mở rộng hơn so với hệ thống kế toán truyền thống và thông
tin của kế toán quản trị cung cấp để phục vụ cho chức năng quản lý, nên ngoài việc
dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán tài chính kế toán quản trị còn phải
kết hợp và sử dụng nội dung của nhiều môn học khác nhƣ quản trị học, kinh tế học,
thống kê kinh tế, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản trị đầu tƣ… để tổng hợp phân
tích và xử lý thông tin.
Kế toán tài chính sắp xếp, ghi nhận, phân tích, trình bày những sự kiện kinh
tế đã diễn ra trong quá trình kinh doanh bằng những phƣơng pháp của mình, do đó
kế toán tài chính ít quan hệ với các môn học khác.


13

Báo cáo kế toán quản trị không mang tính bắt buộc. Do mỗi doanh nghiệp có
một hình thức sản xuất kinh doanh, phƣơng thức tổ chức và trình độ của bộ máy
quản lý khác nhau nên phụ thuộc vào yêu cầu quản lý trong từng doanh nghiệp mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status