Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các công ty dịch vụ bán vé máy bay ở thành phố hồ chí minh - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGUYỄN THỊ CẨM QUYỀN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI
RO TẠI CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ BÁN VÉ
MÁY BAY Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGUYỄN THỊ CẨM QUYỀN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI
RO TẠI CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ BÁN VÉ
MÁY BAY Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. HÀ XUÂN THẠCH


dịc vụ b



ba ở T

t
p

t
ồC íM

s

tr

r t

c cc

t

” là công trình nghiên cứu khoa

học của cá nhân tôi, với sự hướng dẫn từ Thầy PGS.TS Hà Xuân Thạch. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các
nguồn khác nhau và được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Nếu phát hiện có bất kỳ sự
gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả

TRANG PHỤ BÌA

Trang

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TOÁM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...............................................................................2
3 Phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu..............2
4 Đóng góp mới của đề tài.........................................................................................3
5 Các đề tài nghiên cứu có liên quan đã được công bố..............................................3
6 Kết cấu luận văn.....................................................................................................5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO
1.1 Tổng quan về kiểm soát rủi ro................................................................................6
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro ......................................................................6
1.1.2 Phân loại rủi ro ............................................................................................7
1.1.3 Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro .......................................................8
1.2 Các bộ phận cấu thành kiểm soát rủi ro ................................................................9
1.2.1 Môi trường nội bộ .....................................................................................10
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu ...............................................................................12
1.2.3 Nhận diện sự kiện tiềm tàng ......................................................................13
1.2.4 Đánh giá rủi ro ...........................................................................................14

CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ BÁN VÉ MÁY BAY Ở TP.HCM
3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại Công ty dịch vụ bán vé máy
bay ở TP HCM ....................................................................................................72
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện ..................................................................................72
3.1.2 Nội dung hoàn thiện ....................................................................................73
3.2 Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro trong tổ chức quản trị phù hợp với từng công
ty dịch vụ bán vé máy bay ở TP HCM ................................................................74


3.2.1 Hoàn thiện nội dung 8 yếu tố của KSRR ...................................................74
3.2.2 Công tác tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro phù hợp với tổ chức quản trị
công ty ..................................................................................................................85
3.3 Các kiến nghị hoàn thiện hệ thống KSRR cho các công ty dịch vụ vé máy bay
tại TP.HCM .........................................................................................................86
3.3.1 Về phía Nhà nước, Chính phủ, Cơ quan thuế.............................................86
3.3.2 Về ngành hàng không dân dụng .................................................................87
3.3.3 Về khách hàng ............................................................................................88
Kết luận chương 3. .....................................................................................................90
Kết luận chung ...........................................................................................................91
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BKS

Ban kiểm soát

CHKSB




Quyết định

QTRR

Quản trị rủi ro

TCT

Tổng công ty

TCCB

Tổ chức cán bộ

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tiếng Anh
ASEAN

Các nước khối Đông Nam Á

APEC

Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương


EPR

Hệ thống xuất vé EPR

FTA

Hiệp định thương mại tự do

TPP

Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương


VNA

VietnamAirlines

VJA

VietjetAir

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

IATA

Hiệp hội vận tải hàng không Quốc Tế

ICAO


Số lao động của doanh nghiệp tham gia khảo sát

41

Bảng 2.5

Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp tham gia khảo sát

41

Bảng 2.6

Phân chia các loại rủi ro kinh doanh theo nhóm ảnh hưởng

48

Bảng 2.7

Nhận diện loại rủi ro bên ngoài tác động đến đơn vị

49

Bảng 2 8

Đánh giá nhân tố dẫn tới rủi ro từ bên trong đơn vị

50

Bảng 2.9


Hình 2.1

Kết quả thống kê nhân tố Môi trường nội bộ

42

Hình 2.2

Kết quả thống kê nhân tố Thiết lập mục tiêu

45

Hình 2.3

Kết quả thống kê nhân tố Nhận diện sự kiện tiềm tàng

47

Hình 2.4

Kết quả thống kê nhân tố Đánh giá rủi ro

51

Hình 2.5

Kết quả thống kê nhân tố Phản ứng đối với rủi ro

56


31

Biểu đồ 2.2

Tổng vận chuyển hàng hoá giai đoạn 2007-2013

31

Biểu đồ 2.3

Đội tàu bay giai đoạn 2007-2013

31

Biểu đồ 2.4

Tốc độ tăng trưởng của các đại lý chính thức VNA, VJA
qua các năm 2007-2013

37

Biểu đồ 2.5

Phân loại cấp bậc quản lý của người tham gia khảo sát

40

Biểu đồ 2.6



Kết quả thống kê mức độ đánh giá rủi ro bên ngoài đơn
vị
Kết quả thống kê Biện pháp ứng phó rủi ro

54
55


-1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam bắt đầu lịch sử của mình từ tháng
giêng năm 1956 của thế kỷ trước, khi Chính phủ thành lập Cục hàng không dân
dụng Việt Nam. Trước đó, Việt Nam chỉ có không quân với các máy bay phục vụ
chiến đấu và vận chuyển khí tài quân sự. Ngành hàng không dân dụng Việt Nam
buổi sơ khai chỉ có một vài máy bay cánh quạt thế hệ cũ của Liên Xô, bay các tuyến
quốc nội và dần mở thêm các tuyến quốc tế ngắn sang các thị trường truyền thống
như Lào, Campuchia, Thailand, Singapore, Philippines.
Năm 1993, Hãng hàng không Quốc Gia Việt Nam được thành lập mang tên
giao dịch quốc tế Vietnam Airlines (VNA). Kể từ thời điểm này, ngành hàng không
dân dụng Việt Nam, đại diện là VNA phát triển như vũ bão trên tất cả mọi phương
diện đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước, góp phần đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới. Mặt khác
những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà
Nước cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành hàng không Việt Nam
(HKVN). Từ việc thường xuyên phải liên danh với các Hãng hàng không nước
ngoài để quảng bá tên tuổi của mình đến khách hàng Quốc tế, ngày nay VNA đã mở
32 văn phòng đại diện tại 20 quốc gia trên Thế giới. Mạng đường bay của VNA
cũng mở rộng không ngừng. Trong 20 năm qua, tất cả đều công nhận ngành hàng
không là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh nhất. Việt Nam là một

- Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát rủi ro tại các công ty dịch vụ bán vé
máy bay ở TP.HCM. Phân tích những ưu điểm và những hạn chế của hệ thống
KSNB, KSRR đề ra các giải pháp hoàn chỉnh quy trình KSRR tại Công ty một cách
tổng thể.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro, giúp nhà quản
trị ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.
3 Ph

ng pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối t

3.1 Ph

ng nghiên cứu

ng pháp nghiên cứu

Chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, cụ thể


: tác giả sử dụng phương pháp

tổng hợp những tài liệu về hệ thống KSRR dựa trên nền tảng báo cáo COSO (2004)
về quản trị rủi ro.


ty: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo

sát các Công ty dịch vụ bán vé máy bay là đại lý chính thức của VietnamAirlines và



nước liên quan đến nhiều lĩnh vực như: lĩnh vực tài chính theo hệ thống lý thuyết
Brasel I, II, III; hay lĩnh vực kinh tế tư nhân theo khung lý thuyết quản lý rủi ro
COSO; lĩnh vực kinh tế công theo hệ thống lý thuyết Intosai.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, Tác giả muốn nhận diện và kiểm soát rủi ro
tại các công ty dịch vụ bán vé máy bay ở TP.HCM một cách có hệ thống theo 8
nhân tố của quản trị rủi ro của báo cáo COSO (2004), giúp các công ty chủ động
ứng phó được những rủi ro đã, đang và sẽ xảy ra trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
này. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hệ
thống kiểm soát rủi ro tại các Công ty dịch vụ bán vé máy bay ở TP.HCM.
5 Các đề tài nghiên cứu c liên quan đã đ

c công bố

- Lê Thanh Hải (2009), “Ngành hàng không Việt Nam trong quá trình hội
nhập”, Luận văn tốt nghiệp kinh tế, Hà Nội.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là chủ trương sáng suốt của Đảng và Nhà
nước ta. Bên cạnh những cơ hội mang lại cho quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
thì phải đương đầu với nhiều khó khăn và thách thức trước xu thế của thời đại.


-4Trong quá trình đó ngành kinh tế nói chung và ngành hàng không Việt Nam nói
riêng đề giữ vai trò quan trọng trong hoạt động giao lưa buôn bán quốc tế. Tác giả
đã nêu ra được đặc điểm, vai trò quan trọng của ngành hàng không Việt Nam và
tính tất yếu phải đẩy mạnh hàng không phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Luận văn phản ánh đúng những thành tựu đã đạt được và những tồn tại của
ngành hàng không Việt Nam cần khắc phục.
- Nguyễn Thị Xuân Linh (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các
doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, TP.HCM.
Tác giả của luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết về KSRR, nhận định các yếu tố
rủi ro trong ngành chế biến gỗ, đã đánh giá hệ thống KSRR của các doanh nghiệp

các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm
soát rủi ro dựa trên nền tảng báo cáo COSO (2004). Báo cáo này gồm 8 yếu tố cấu
thành nên hệ thống kiểm soát rủi ro nhưng luận văn chỉ mới tập trung đi vào phân
tích cho 2 yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro mà chưa nghiên cứu tình hình
thực hiện các nhân tố còn lại như môi trường nội bộ, việc thiết lập mục tiêu, khả
năng đánh giá rủi ro của các doanh nghiệp Việt Nam... Từ đó tác giả nghiên cứu,
xem xét, phân tích thực trạng KSRR tại các doanh nghiệp trên tất cả các phượng
diện của hệ thống KSRR theo COSO (2004).
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 03 chương
như sau:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát rủi ro (KSRR).
 Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát rủi ro tại các Công ty dịch vụ
bán vé máy bay ở TP HCM.
 Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các Công ty
dịch vụ bán vé máy bay ở TP HCM.


-6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO
1.1 Tổng quan về kiểm soát rủi ro
1.1.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro (KSRR)
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, “rủi ro là điều không lành mạnh, không tốt
và bất ngờ xảy ra”. Trong các công ty, rủi ro được hiểu là tập hợp của các khả năng
xấu có thể xảy ra ngoài ý muốn của một sự việc nào đó cũng như hậu quả của nó
đối với hoạt động của đơn vị. Rủi ro là hiệu ứng của sự không chắc chắn về mục
tiêu quản lý hay được hiểu là việc lượng hóa khả năng xảy ra những thiệt hại hoặc
lợi nhuận thu về thấp hơn so với dự kiến. Có nhiều loại rủi ro khác nhau được xâm
nhập từ bên ngoài cũng như phát sinh bên trong đơn vị có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Mùa thu năm 2001, COSO đã đề xuất nghiên cứu nhằm đưa ra một lý thuyết


-

Áp dụng trên toàn công ty, ở mọi cấp và từng công ty, bao gồm cả việc xây
dựng một danh mục rủi ro công ty.

-

Được thiết kế để xác định những sự kiện có thể ảnh hưởng đến tổ chức và
xử lý những rủi ro có thể xảy ra.

-

Có khả năng đưa ra những đảm bảo hợp lý cho quản lý của tổ chức và Hội
đồng quản trị.

-

Hướng tới để đạt được những mục tiêu riêng biệt nhưng có liên quan lẫn
nhau trong một tổ chức.

-

Quản trị rủi ro đơn vị hoàn toàn khác với rủi ro bình thường. Nó chú trọng
vào toàn bộ tổ chức hơn là dồn sự chú ý và phòng ngừa đối với một cá
nhân, chủ thể đơn lẻ.

Như vậy, theo quan điểm của COSO (2004) có thể thấy rõ quản lý rủi ro là
một chức năng quan trọng trong hệ thống KSNB. Một hệ thống KSNB được coi là
có hiệu lực khi yếu tố đánh giá và quản lý rủi ro được thiết lập và hoạt động tốt.

ấ, ó

p â

ó

í

a :

- Nhóm rủi ro chiến lược
- Nhóm rủi ro tài chính
- Nhóm rủi ro về nhân lực
- Nhóm rủi ro hoạt động


ế

ă



í

,

ó

đượ


yếu tố không chắc chắn và không ai có thể đoán trước chính xác tương lai.
- Đối với mục tiêu chiến lược và hoạt động, QTRR có thể giúp Ban quản trị và
Hội đồng quản trị giám sát quá trình đạt đến mục tiêu. Nhưng lại không thể mang
đến một sự đảm bảo việc công ty đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Những hạn chế xuất phát từ con người liên quan trong chu trình QTRR như:
việc ra quyết định sai do thiếu thông tin, bị áp lực trong sản xuất kinh doanh; sự vô
ý, bất cẩn, đãng trí; hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới; việc
đảm nhận vị trí công việc tạm thời, thay thế cho người khác;…
- Sự thông đồng giữa các nhân viên với nhau hay với các bộ phận bên ngoài
đơn vị (đối thủ cạnh tranh).
- Khi đưa ra các quyết định, yêu cầu thường xuyên và trên hết của Nhà quản lý
là xem xét quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được. Việc phản ứng với rủi ro
và tiếp theo đó là các hoạt động giám sát cũng phải đảm bảo rằng lợi ích có được
phải lớn hơn chi phí mà đơn vị bỏ ra.
- Luôn có khả năng những Nhà quản lý lạm quyền hạn trong chu trình kiểm
soát rủi ro nhằm phục vụ cho lợi ích riêng.
1.2 Các bộ phần cấu thành kiểm soát rủi ro
Báo cáo COSO (2004), về quản trị rủi ro có thể được xem là một cột mốc đặc
biệt của lịch sử phát triển lý thuyết KSRR. Báo cáo đã cung cấp một hệ thống lý
luận đầy đủ nhất về KSRR, kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó về KSRR.
Tính đến thời điểm này, định nghĩa của COSO về rủi ro và quản trị rủi ro vẫn được
các công ty trên thế giới sử dụng, đặc biệt là các công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán trong việc đối phó với những tác động bất thường của rủi ro. Những nhà đầu
tư vào công ty tiếp tục yêu cầu Hội đồng quản trị và Ban giám đốc chịu trách nhiệm
cho việc giám sát rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong KSRR.
Hệ thống KSRR của một công ty được cấu thành bởi tám thành tố: Môi trường
nội bộ; Thiết lập các mục tiêu; Xác định các sự kiện; Đánh giá rủi ro; Các phản ứng
đối với rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát.



 T ế

a





Triết lý về QTRR là quan điểm, nhận thức và thái độ của Nhà quản lý, điều
này tác động đến cách thức mà đơn vị tiếp cận với rủi. Một công ty đối phó thành
công thường xuyên với các rủi ro trọng yếu sẽ có quan điểm khác về KSRR với một
công ty hoạt động trong môi trường có rủi ro kinh doanh thấp. Bên cạnh đó, triết lý
quản lý còn tác động đến văn hóa và cách thức công ty hoạt động thể hiện thông


-11qua thái độ và quan điểm của Nhà quản lý về việc lập và trình bày Báo cáo tài
chính, việc lựa chọn các chính sách kế toán và phân nhiệm kế toán viên.
 R

ó

ấp

Rủi ro có thể chấp nhận là rủi ro mà xét trên tổng thể đơn vị sẵn sàng chấp
nhận để theo đuổi các giá trị. Rủi ro có thể chấp nhận được xem xét khi đơn vị xác
định các chiến lược, ở đó lợi ích kỳ vọng của một chiến lược phải phù hợp với mức
rủi ro có thể chấp nhận. Các chiến lược khác nhau dẫn đến những mức độ rủi ro
khác nhau, một khi mức rủi ro có thể chấp nhận được xác lập sẽ giúp ích cho Nhà
quản lý lựa chọn chiến lược nằm trong giới hạn chấp nhận đối với các loại rủi ro.







ă

Năng lực của nhân viên phản ánh những hiểu biết cần thiết để hoàn thành
nhiệm vụ, nếu không sẽ không thực hiện nhiệm vụ được giao hữu hiệu và hiệu quả.


-12Do đó, Nhà quản lý cần xác định rõ yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất
định và cụ thể hóa thành các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng khi tuyển dụng.
 Cơ ấ





Phân chia quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong đơn vị góp phần
quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu. Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là
cơ sở cho việc lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát các hoạt động của đơn
vị. Vì vậy, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt
với các quyền hạn, trách nhiệm. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và
tính chất hoạt động. Cho dù với bất cứ loại hình cơ cấu nào đều phải đảm bảo hệ
thống QTRR hoạt động hữu hiệu. Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, cần có
một cơ cấu tổ chức linh hoạt đủ sức thích ứng với điều kiện kinh doanh, môi trường
hoạt động thường xuyên thay đổi mà không phá vỡ hoàn toàn cấu trúc hệ thống.
 P â đ
Đây được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, cụ thể hoá quyền hạn và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status