BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI THỊ VÂN ANH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
Chuyên ngành
Mã số
: Tài chính – Ngân hàng
: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: TS. Hồ Kỳ Minh
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà
đảm bảo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tăng trưởng bền
vững, an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng thì hoạt động giám sát của NHNN chi nhánh Đà Nẵng
đối với các NHTM trên địa bàn ngày càng phải được hoàn thiện. Đây
là lý do mà tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động giám sát của
Ngân hàng nhà nước chi nhánh Đà Nẵng đối với các Ngân hàng
2
thương mại trên địa bàn” cho luận văn tốt nghiệp cao học của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở lý luận trong hoạt động
giám sát của NHTW đối với NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giám sát từ xa của
NHNN chi nhánh Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giám sát
từ xa của NHNN chi nhánh Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa
bàn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về
hoạt động giám sát từ xa của NHNN chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đề tài chỉ đề cập đến hoạt động giám sát từ xa
của NHNN chi nhánh Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa bàn.
+ Về đánh giá thực trạng hoạt động giám sát từ xa của NHNN
chi nhánh Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa bàn chỉ giới hạn trong
khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2012 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài dựa trên sự kết hợp
hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.
1.1.2. Các mô hình tổ chức NHTW
(1) Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ; (2) Ngân hàng
trung ương độc lập với chính phủ
1.1.3. Hoạt động cơ bản của NHTW
(1) Phát hành tiền; (2) Xây dựn và thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia; (3) Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các NHTM; (4)
Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng; (5) Thực hiện
các dịch vụ tài chính cho Chính phủ.
4
1.2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm hoạt động giám sát từ xa ngân hàng
Giám sát trong từ điển tiếng Việt được hiểu là “sự theo dõi, xem
xét làm đúng hoặc sai những điều đã quy định” hoặc được hiểu là
“theo dõi, kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều quy định hay
không”.
Tại khoản 12, điều 6, Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm
2010 nêu: “Giám sát ngân hàng là hoạt động của NHNN trong việc
thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân
hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động
ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, hoạt động giám sát từ xa còn có thể hiểu là thanh tra
phòng ngừa, là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân
tích các báo cáo do chính các NHTM cung cấp để đánh giá các nội
dung hoạt động của NHTM và từ đó xây dựng một hệ thống cảnh báo
luận chung cho hoạt động tổng thể của ngân hàng cũng như những
NH cụ thể.
1.2.4. Quy trình giám sát từ xa của NHTW đối với NHTM
Quy trình GSTX nằm từ bước 4 đến bước 9 trong quy trình
thanh tra, giám sát khép kín của NHTW đối với NHTM:
Bước 4: Xây dựng các mẫu báo cáo mà các NHTM phải thực
hiện và cung cấp cho NHTW; Bước 5: Thu thập dữ liệu; Bước 6:
Tổng hợp và xử lý số liệu; Bước 7: Phân tích số liệu; Bước 8: Xây
dựng báo cáo giám sát từ xa, trong đó chỉ ra những rủi ro đối với
những nhóm hoặc những ngân hàng cụ thể; Bước 9: Tiếp tục cập
nhật, thẩm tra và bổ sung những thông tin cho báo cáo giám sát từ xa.
1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA
1.3.1. Tiêu chí đánh giá quy trình giám sát từ xa
* Tính đầy đủ của quy trình
6
* Tính khoa học tối ưu của quy trình
1.3.2. Tiêu chí đánh giá trực tiếp hoạt động giám sát từ xa
* Số lượng các vi phạm quy chế an toàn được phát hiện đúng
* Số lượng các NHTM được cảnh báo rủi ro
1.3.3. Tiêu chí đánh giá gián tiếp hoạt động giám sát từ xa
* Chỉ tiêu an toàn vốn (hệ số CAR_ Capital Adequacy Ratio)
* Tốc độ tăng trưởng vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín
dụng
* Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản
* Các chỉ tiêu phản án thanh khoản
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG GIÁM
SÁT TỪ XA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Thứ nhất, trình bày khái niệm, hoạt động cơ bản, các mô hình tổ
chức, đặc điểm mô hình NHTW – cơ quan trực tiếp thực hiện hoạt
động giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đối với các TCTD.
Thứ hai, hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hoạt động GSTX
bao gồm quy trình và nội dung hoạt động giám sát.Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động GSTX
Thứ ba, nghiên cứu mô hình TTGSNH của một số nước trên thế
giới, từ mô hình này rút ra những ưu nhược điểm, những bài học kinh
nghiệm để vận dụng đề xuất các giải pháp hoàn thiện đối với mô hình
TTGSNH của Việt Nam.
Đây là những nội dung cơ bản mang tính lý luận, là cơ sở để
phân tích, đánh giá với thực trạng công tác GSTX của NHNN ĐN
trong giai đoạn 2012-2014. Qua đó có thể đánh giá những kết quả đạt
được, phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế nhằm hoàn thiện công tác GSTX của NHNN ĐN trong thời
gian đến.
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
2.1. HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNN chi nhánh Đà Nẵng
Tổ chức bộ máy của NHNN Việt Nam chi nhánh thành phố Đà
Nẵng bao gồm: Giám đốc, 2 Phó Giám Đốc và 5 Phòng ban: Phòng
Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phòng Hành chính, nhân sự; Phòng
Nghiên cứu tổng hợp và Kiểm soát nội bộ; Phòng Kế toán – Thanh
12.387 10.560 10.554
Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng
92,5% 92,4% 93,2%
1.143
967
1.129
3. Kết quả kinh doanh
Tăng/giảm so với năm trước (%)
-30,9
-15,4
16,8
5. Nợ xấu (tỷ đồng)
2.143 1.011 1.206
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ (%)
4,2
1,89
1,90
(Nguồn: NHNN Chi nhánh TP Đà Nẵng)
9
Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đáp ứng được gần 98% tổng
dư nợ; tổng nguồn vốn huy động năm 2013 và 2014 đáp ứng hơn
100% tổng dư nợ. Vốn huy động trong vòng 3 năm từ 2012 – 2014 đạt
tốc độ tăng trưởng bình quân 18,8% /năm. Hầu hết các TCTD trên địa
bàn đều có sự tăng trưởng về vốn huy động qua các năm.
Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tích cực tập trung vào
lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên
theo chủ trương của Chính phủ. Lãi suất cho vay bình quân bằng
VND tại các TCTD đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh 2014 là
10
Thanh tra viên
14
13
13
Cán bộ thanh tra
3
3
3
2. Trình độ chuyên môn
Thạc sĩ
2
3
3
Đại học
17
16
16
(Nguồn: Thanh tra NHNN chi nhánh thành phố Đà Nẵng)
2.2.2. Thực trạng thực hiện công tác giám sát từ xa của Ngân
hàng nhà nước chi nhánh thành phố Đà Nẵng
a. Thực trạng triển khai quy trình giám sát từ xa tại NHNN
chi nhánh thành phố Đà Nẵng
Quy trình giám sát từ xa tại NHNN chi nhánh Đà Nẵng được
thực hiện gồm 5 bước chính là: Thu thập dữ liệu; Tổng hợp và xử lý
số liệu; Phân tích số liệu; Thông báo kết quả giám sát đến CN TCTD
kèm theo các kiến nghị và các yêu cầu khắc phục; Chuyển kết quả
GSTX cho Thanh tra tại chỗ, đồng thời tổng hợp báo cáo gởi NHTW,
vốn huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm qua các năm, lý do bởi
trong giai đoạn 2012 – 2014, lãi suất tiền gửi ngoại tệ không còn hấp
dẫn người gửi tiền; nguồn huy động bằng đồng Việt Nam lại tăng qua
các năm và có chiều hướng tăng mạnh ở lĩnh vực dân cư. Nguồn huy
động băng ngoại tệ ở khối các CN NHTM Nhà nước chiếm tỷ trọng
cao hơn cả, trong khối này đặc biệt có Ngân hàng Ngoại thương Đà
Nẵng đạt mức huy động ngoại tệ rất cao.
Một đặc điểm thực tế ngành ngân hàng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng là trên địa bàn không có hội sở của bất kì một NHTM nào,
mà chỉ có các chi nhánh của các NHTM; chính vì lý do đó mà nguồn
vốn huy động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn chỉ tập trung
phần lớn từ thị trường I.
Hoạt động GSTX tại CN NHNN thành phố ĐN cho thấy, qua
các năm, hoạt động huy động vốn của các chi nhánh NHTM nhìn
chung tăng trưởng tương đối ổn định, nguồn vốn huy động được chủ
yếu là từ tiền gửi tiết kiệm.
12
* Diễn biến cơ cấu tài sản Có, chất lượng tài sản Có
Các tỷ lệ phản ánh chất lượng tín dụng như nợ quá hạn/tổng dư
nợ cho vay được theo dõi diễn biến và mức độ biến động của các kỳ
trước so với hiện nay, sự biến động đó do nguyên nhân gì? Tỷ lệ
tăng, giảm do yếu tố tử số hay mẫu số hoặc do cả hai, trên cơ sở đó
mới có những đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của ngân
hàng.
Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản thông qua tỷ lệ nợ xấu cũng
có xuất hiện một số dấu hiệu đáng báo động. Với quy định tỷ lệ nợ
xấu không vượt quá 3% thì trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 –
2014, các chi nhánh ngân hàng thuộc khối NHTMNN và NHTM cổ
1.426
Nợ nhóm 3
628
77
102
Nợ nhóm 4
179
14
85
Nợ nhóm 5
492
180
264
Tỷ lệ nợ xấu
5,79%
1,23%
1,89%
2/ Khối NHTM Cổ phần
26.235
28.968
36.997
Nợ nhóm 1
21.767
27.578
32.424
Nợ nhóm 2
3.248
666
2.741
Nợ nhóm 3
2.580
Nợ nhóm 2
24
9
18
Nợ nhóm 3
1
5
16
Nợ nhóm 4
2
7
4
Nợ nhóm 5
15
8
1
Tỷ lệ nợ xấu
0,88%
0,84%
0,79%
(Nguồn: NHNN chi nhánh ĐN)
Năm 2012 các chi nhánh NHTM thuộc khối NHTM nhà nước và
khối các NHTM cổ phần đều có tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ vượt ngưỡng
an toàn 3% theo quy định của NHNN, cụ thể năm 2012, khối CN
NHTM Nhà nước có tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ đạt 5,79%. Điều này về
cơ bản được giải thích là do tình hình kinh tế khó khăn từ năm 2011
khiến cho năm 2012 thị trường bất động sản đóng băng, các doanh
nghiệp khó hấp thụ vốn, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá
sản. Tuy nhiên, trong số các chi nhánh NHTM thuộc khối NHTM
trợ DN tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tiếp cận nguồn vốn tín dụng,
giảm lãi suất và cơ cấu lại các khoản nợ.
Đánh giá thực trạng hoạt động GSTX
Số lượng các chi nhánh NHTM được cảnh báo rủi ro: Công tác
giám sát từ xa đã thực hiện theo dõi và thu thập thông tin của 58/58
CN NHTM (năm 2012, 2013), 57/57 CN NHTM (năm 2014) trên địa
bàn thông qua chương trình giám sát và hàng tháng đã có báo cáo đánh
giá chung về hoạt động của từng CN TCTD, nhất là các đơn vị có tình
hình biến động bất thường như nợ xấu cao hơn mức cho phép.
Sau khi có kết quả giám sát, cán bộ TT tổng hợp, báo cáo cho
Chánh TT, lãnh đạo Chi nhánh để có những chỉ đạo kịp thời; đồng
15
thời thông báo đến các Chi nhánh NHTM những biến động bất
thường và yêu cầu giải trình. Bên cạnh đó, chuyển kết quả GSTX cho
bộ phận TTTC để phục vụ cho công tác TTTC định kỳ hoặc đột xuất
nếu cần. Trong giai đoạn 2012 – 2014, bộ phận GSTX của NHNN
chi nhánh ĐN đã gửi yêu cầu đề nghị giải trình và xây dựng phương
án giải quyết biến động đối với 3 CN NHTM trong năm 2012, đối
với 1 CN NHTM trong năm 2013.
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín
dụng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của các
NHTM và rủi ro tín dụng cũng là một trong bốn loại rủi ro (rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động) của
các TCTD. Do vây, việc kiểm soát để hoạt động tín dụng của ngành
NH thành phố tăng trưởng bền vững là nhiệm vụ quan trọng đặt ra
đối với công tác thanh tra giám sát của NHNN chi nhánh Đà Nẵng.
Vốn huy động thời điểm 31/12/2014 là 65.001 tỷ đồng, cao nhất
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
ảnh hưởng đến nguồn trả nợ cho NH. Đến 31/12/2014, nợ xấu giảm
xuống còn 1.206 tỷ đồng. Giảm đáng kể so với năm 2012.
2.2.3. Đánh giá chung về công tác giám sát từ xa của NHNN
chi nhánh Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa bàn
a. Kết quả đạt được
- Công tác TTGS của Chi nhánh luôn bám sát và hoàn thành
chương trình, kế hoạch đề ra. Bước đầu NHNN CN ĐN đã thực hiện
theo dõi và thu thập thông tin của các CN NHTM hoạt động trên địa
bàn và ít nhiều cũng có những đánh giá về hoạt động của từng CN
NHTM theo các nội dung giám sát toàn diện hơn.
- Các nội dung giám sát đã không chỉ tập trung vào các yếu tố
định lượng mang tính truyền thống.
- Phương thức GSTX là việc làm thường xuyên, không thể thiếu
nhằm phân tích, đánh giá, phát hiện những vi phạm trong hoạt động
tín dụng. Từ đó kịp thời chấn chỉnh và đưa ra các cảnh báo giúp các
17
NHTM hoạt động đúng pháp luật, an toàn, hiệu quả. Đồng thời, nó
còn định hướng cho công tác TTTC trọng tâm hơn.
- Góp phần thay đổi nhận thức của các NHTM về sự cần thiết
của công tác GSTX, từ đó chấp hành tốt các quy định của pháp luật,
đồng thời nhờ có công tác GSTX sau các cuộc TTTC mà các CN
NHTM đã có ý thức chỉnh sửa nhanh các kiến nghị sau thanh tra,
đảm bảo an toàn cho hệ thống các NHTM trên địa bàn.
b. Hạn chế
- Thông tin đầu vào phục vụ cho công tác giám sát từ xa đang
thực hiện tại chi nhánh là Bảng cân đối kế toán bậc 3 (cả nội bảng và
ngoại bảng), thiếu sự kết hợp với các chỉ tiêu thống kê khai thác từ
thiếu và chưa đầy đủ, hoàn thiện về chất lượng. Bên cạnh đó, công
tác đào tạo lại chưa được thường xuyên và bài bản.
- Chế độ thông tin báo cáo còn bất cập và không kịp thời với
những thay đổi của quy định mới. Việc khai thác thông tin phục vụ
cho công tác GSTX còn nhiều hạn chế, hiệu quả việc khai thác, phân
tích, đánh giá thông tin còn thấp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này đã khái quát được cơ cấu tổ chức của Cơ quan
TTGSNH, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHNN ĐN, tình
hình hoạt động của các CN NHTM trên địa bàn. Đồng thời, trong
chương này đã đi sâu nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng
hoạt động GSTX của NHNN ĐN đối với các NHTM trên địa bàn
trong giai đoạn 2012-2014 ở các vấn đề chủ yếu sau: (i) Thực trạng
quy trình, nội dung của công tác GSTX. (ii) Đánh giá thực trạng triển
khai quy trình và thực hiện nội dung GSTX của thanh tra, giám sát.
(iii) Chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác GSTX tại chi
nhánh NHNN ĐN, tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế đó.
Từ việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng thấy rằng: Hoạt động
GSTX của NHNN chi nhánh thành phố Đà Nẵng cơ bản thực hiện
đúng quy trình, tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số
tồn tại.
19
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ĐỐI
VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ĐỐI
các TCTD trên địa bàn.
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật kết hợp với đánh giá rủi ro
của các TCTD trên địa bàn, ưu tiên thanh tra đối với các TCTD có tỷ
lệ nợ xấu cao, có những dấu hiệu kém an toàn.
+ Sử dụng kết quả và hoạt động kiểm soát nội bộ, tự kiểm tra
của TCTD làm công cụ hỗ trợ cho quá trình giám sát từ xa và thanh
tra trực tiếp. Nâng cao hiệu quả công tác thu thập, nắm bắt thông tin
tín dụng trên địa bàn, sử dụng các phương pháp phân tích để đưa ra
nhận định chuẩn xác.
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để nắm bắt tình
hình hoạt động NH trên địa bàn, chủ động tham mưu, đề xuất định
hướng công tác, nhiệm vụ cụ thể trong từng thời kỳ, từng thời gian cụ
thể để đảm bảo công tác thanh tra giám sát của Chi nhánh sát với tình
hình thực tế trên địa bàn.
- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng, năng lực quản trị
rủi ro và quy trình kiểm soát nội bộ của các TCTD trên địa bàn thông
qua công tác thanh tra để từ đó có hướng xử lý kịp thời, đảm bảo hoạt
động của các TCTD theo đúng quy định của pháp luật, an toàn và
hiệu quả.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
thanh tra viên; tăng cường tập huấn nghiệp vụ.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ
XA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
3.2.1. Xây dựng, hoàn thiện quy trình và nội dung giám sát
từ xa chặt chẽ
Công tác giám sát từ xa đã và đang được Thanh tra giám sát
21
22
yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới thì hiện nay tại CN NHNN
thành phố Đà Nẵng vẫn còn thiếu về số lượng cán bộ có trình độ
chuyên môn cao. Cần tập trung tăng cường những cán bộ có trình độ
chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm công tác NH và có phẩm chất đạo
đức để nâng cao cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ TT. Để đạt
được các mục tiêu đó, vấn đề đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực là
hết sức cần thiết nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ TT viên NH,
thông qua công tác cán bộ như tuyển dụng, sắp xếp cán bộ, chính
sách đãi ngộ và các biện pháp khuyến khích khác, trong đó đặc biệt
coi trọng đào tạo các kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ, phương pháp
TT, GS ngân hàng mới theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế.
3.2.4. Hoàn thiện chế độ tiền lương cho cán bộ làm công tác
thanh tra, giám sát ngân hàng
Đây là biện pháp có tác dụng lớn trong điều kiện nước ta hiện
nay. Thông qua chế độ đãi ngộ tương ứng, có tính chất khuyến khích
sẽ làm cho đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng yên tâm
công tác, làm việc khách quan, vô tư đồng thời thu hút được nhân tài
vào làm công tác thanh tra, giám sát ngân hàng và tránh được tình
trạng tiêu cực trong hoạt động thanh tra, giám sát, tránh tình trạng
cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng giỏi chuyển đi làm việc khác.
3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ
Trang bị đầy đủ phương tiện hiện đại về trang thiết bị, công
nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hoạt động giám sát đạt hiệu quả cao.
TTGS Chi nhánh thường xuyên duy trì, tăng cường mối quan hệ
giữa các Phòng chức năng khác của NHNN ĐN
TCTD tự nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đối với toàn thể
cán bộ, nhân viên. Các TCTD tăng cường tuyên truyền ý thức chấp