Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi tại bảo hiểm xã hội tỉnh đồng nai - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

BÙI THỊ NGỌC CẨM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CÁC KHOẢN CHI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

BÙI THỊ NGỌC CẨM
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CÁC KHOẢN CHI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. HÀ XUÂN THẠCH


xã hội.....................................................................................................................21
1.3.4 Quy trình KSNB các khoản chi ...................................................................21
1.3.4.1 Chi các chế độ.........................................................................................22
1.3.4.2 Chi quản lý bộ máy.................................................................................23
1.4 Bài học kinh nghiệm từ các sự kiện xảy ra có liên quan đến hệ thống KSNB các
khoản chi BHXH .......................................................................................................68
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CÁC KHOẢN CHI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI ...................26
2.1 Giới thiệu về Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai .................................26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai
............................................................................................................................26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai .........................26
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai .......29
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Bảo hiểm xã hội Đồng Nai ...........................30
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Bảo hiểm xã hội Đồng Nai ...........................32
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................34
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................................34
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp ..........................................................................................34
2.2.2 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ...........................................................................35
2.2.2.1 Xử lý số liệu thứ cấp...............................................................................35
2.2.2.2 Xử lý số liệu sơ cấp ................................................................................35
2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB các khoản chi thông qua dữ liệu thứ cấp
...............................................................................................................................36
2.3.1 Đánh giá các văn bản trong ngành BHXH và tại Bảo hiểm xã hội Đồng
Nai.......................................................................................................................36
2.3.2 Đánh giá các khoản chi bảo hiểm qua các năm .........................................38
2.3.3 Đánh giá quy trình chi Bảo hiểm xã hội ....................................................43
2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB các khoản chi thông qua kết quả bảng
khảo sát .................................................................................................................51


và các đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN ............................................85
3.3.4 Kiến nghị sửa đổi một số chế độ về BHXH và một số quy định trong công
tác chi trả các chế độ BHXH ..............................................................................86


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................89
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

ASXH

An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN:


HC-TH:

Phòng Hành chính – Tổng hợp

HTKSNB:

Hệ thống kiểm soát nội bộ

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

KCB:

Khám chữa bệnh

KHTC:

Phòng Kế hoạch tài chính

KTPL:

Khen thƣởng phúc lợi

KSNB:

Kiểm soát nội bộ

KTNB:


TAND:

Tòa án nhân dân

TCCB:

Tổ chức cán bộ

TNLĐ-BNN:

Tai nạn lao động-Bệnh nghề nghiệp


TSCĐ:

Tài sản cố định

TT:

Thông tƣ

TTg:

Thủ tƣớng

UBND:

Ủy ban nhân dân

XHCN:


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số liệu chi trả các chế độ BHXH từ năm 2011 đến năm 2013 .................39
Bảng 2.2: Tổng hợp chi quản lý bộ máy từ năm 2011 đến năm 2013 ......................43
Bảng 2.3: Các đối tƣợng hƣởng chế độ BHXH .......................................................47
Bảng 2.4 : Tổng hợp đối tƣợng tham gia BHXH ......................................................48
Bảng 2.5: Cơ cấu thông tin chung về mẫu khảo sát tại cơ quan BHXH tỉnh Đồng
Nai .............................................................................................................................51
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát cơ bản hệ thống KSNB tại cơ quan BHXH tỉnh Đồng
Nai .............................................................................................................................52
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về việc chi trả trợ cấp các chế độ tham gia BHXH trong
KSNB ........................................................................................................................58
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về việc chi quản lý hoạt động bộ máy trong KSNB .....59
Bảng 2.9 : Số lƣợt ngƣời và số tiền chi trả BHXH một lần (2011-2013) .................61
Bảng 2.10 :Tổng hợp số liệu chi trả ốm đau, thai sản, dƣỡng sức ............................62
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi............................................................................30
Sơ đồ 2.1: Vị trí của BHXH tỉnh Đồng Nai trong hệ thống tổ chức quản lý BHXH34
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy BHXH tỉnh Đồng Nai ...................................................31
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại BHXH Đồng Nai ........................................32
Sơ đồ 2.4 : Quy trình chi trả BHXH .........................................................................46
Sơ đồ 2.5: Quy trình chi bộ máy ngành BHXH

54

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Số ngƣời thụ hƣởng BHXH qua các năm

49


Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ dựa trên cơ sở
lý thuyết hiện đại về KSNB trong hoạt động chi BHXH, BHYT, BHTN là một vấn
đề đặt ra cho ngành Bảo hiểm xã hội nhằm tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ
nguồn chi các quỹ BHXH, BHYT, BHTN là một khâu quan trọng và cần thiết trong
việc quản lý tài chính của ngành Bảo hiểm xã hội hiện nay nhằm ổn định chính sách


2

an sinh xã hội (ASXH) của Đảng và Nhà nƣớc ta. Chính vì vậy với kiến thức đã
đƣợc học và làm việc thực tế tôi chọn đề tài "Hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội
bộ các khoản chi tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai ” để thực hiện luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu đề tài
- Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về KSNB trong đơn vị hành chính sự
nghiệp. Xem xét các yêu tố của KSNB đối với hoạt động BHXH.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chi tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB đối với các hoạt
động chi BHXH tại Bảo hiểm xã hội Đồng Nai.
3. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ trong tổ chức
sự nghiệp công.
Sự vận hành của hệ thống KSNB trong hoạt động kiểm soát chi trên cơ sở các
khoản chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH, chi trợ cấp định kỳ thƣờng xuyên, trợ
cấp một lần và trợ cấp thất nghiệp, chi quản lý hoạt động bộ máy.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tổng quát về hệ thống KSNB, đi sâu nghiên cứu đến quy
trình kiểm tra, kiểm soát chi phát sinh tại Bảo hiểm xã hội Đồng Nai trong giai đoạn

Cùng với sự ra đời của Bảo hiểm xã hội Việt Nam các hoạt động khoa học
của ngành BHXH cũng đƣợc triển khai đồng bộ. Ngày 16/2/1995 Chính phủ ban
hành Nghị định số 19/CP thành lập BHXH Việt Nam để giúp Chính phủ chỉ đạo
quản lý quỹ BHXH và sau này đến ngày 06/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định
số 100/NĐ-CP chuyển BHYT Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thống
nhất quản lý chính sách BHXH, BHYT của nƣớc ta.
Tiếp đó, ngày 01/6/1996, Bộ trƣởng Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trƣờng
đã có Quyết định số 1147/QĐ-KH công nhận Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đầu mối
kế hoạch khoa học công nghệ, do vậy từ đó đến nay về lĩnh vực chính sách BHXH,
BHYT đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến với nhiều khía cạnh khác nhau
ở phạm vị lớn trên quy mô cả nƣớc. Chủ đề nghiên cứu của các đề tài đều là những
vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, bám sát các nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam. Nội dung nghiên cứu phong phú và đa dạng: từ những vấn đề mang tính
lý luận cơ bản của BHXH, BHYT, kinh nghiệm thực hiện BHXH của các nƣớc


4

ngoài đến các nhiệm vụ chuyên môn của ngành nhƣ: quản lý thu, quản lý chi, quản
lý tài chính, quản lý chế độ chính sách. Các đề tài thật sự là những công trình
nghiên cứu khoa học đƣợc Hội đồng nghiệm thu đánh giá rất cao và đã cung cấp
những cơ sở, những luận cứ khoa học giúp cho việc hoàn thiện các chính sách chế
độ BHXH, BHYT và nâng cao năng lực quản lý của ngành. Điển hình có một số đề
tài nghiên cứu nhƣ sau:
Đào Thị Hải Nguyệt (2014), “Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học, tạp
chí thông tin khoa học BHXH, số 02/2014.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý tài
chính đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Xây dựng lộ trình,
đề xuất những nội dung chính để sửa đổi, hoàn thiện quy chế quản lý tài chính đối

Nguyễn Thị Thanh Xuân (2012), “Thực trạng, giải pháp đầu tư và quản lý
tài sản, trang thiết bị ngành BHXH đến năm 2012 và định hướng cho những
năm tiếp theo”, đề tài nghiên cứu khoa học, tạp chí thông tin khoa học BHXH, số
01/2014.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tài sản, trang thiết bị của
ngành BHXH (trừ hệ thống trụ sở làm việc của ngành Bảo hiểm xã hội).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
-

Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị ngành Bảo hiểm
xã hội.

-

Xây dựng và hoàn thiện Quy chế quản lý tài chính, sử dụng tài sản nhà
nƣớc tại các đơn vị trong hệ thống BHXH.

-

Xác định nhu cầu trang thiết bị và phƣơng tiện làm việc cần phải trang bị
đến năm 2012 và định hƣớng cho các năm tiếp theo.

Tóm lại kết quả của đề tài là tổng hợp về lý luận và thực tiễn để chứng minh
làm sáng tỏ những cơ sở khoa học của công tác quản lý tài sản, trang thiết bị ngành
Bảo hiểm xã hội


Các công trình nghiên cứu trƣớc đây có mục đích, đối tƣợng, phƣơng

pháp nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau và chủ yếu nghiên cứu ở các lĩnh vực

soát và vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ
thống KSNB.
Từ năm 1985 về sau, sự quan tâm tập trung vào KSNB càng mạnh mẽ hơn.
Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (TreaĐway Commision)
đƣợc thành lập năm 1985. Hoạt động này cũng đã đƣa ra một loạt các vấn đề về
KSNB, nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trƣờng kiểm soát, các quy tắc về đạo
đức, các Ủy ban Kiểm toán và chức năng của kiểm toán nội bộ. Vì thế Ủy ban tổ
chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài
chính đã đƣợc thành lập nhằm nghiên cứu KSNB:


7

Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tƣợng
khác nhau.
Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá
hệ thống KSNB để tìm giải pháp hoàn thiện.
Trƣớc tiên, COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay cho KSNB về kế toán.
Sau đó, AICPA cũng đã quyết định không sử dụng thuật ngữ kiểm soát kế toán và
kiểm soát quản lý.
Đến năm 1988, nhiều chuẩn mực kiểm toán mới ra đời, trong đó có SAS 55.
SAS 55 “Xem xét kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính” đƣa ra ba
bộ phận của KSNB là môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm
soát.
Sau một thời gian dài làm việc, COSO đã phát hành Báo cáo năm 1992.
Báo cáo COSO (1992), là tài liệu đầu tiên trên thế giới đã đƣa ra Khuôn mẫu lý
thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đây là hệ thống lý luận đầy đủ
nhất về KSNB cho đến thời điểm hiện nay.
Tóm lại, Báo cáo COSO là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định
nghĩa KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là

- Tiếp tục phát triển Báo cáo năm 1992, năm 2004 COSO công bố báo cáo
tổng thể dƣới tiêu đề: Quản trị rủi ro doanh nghiệp – khuôn khổ hợp nhất. Báo cáo
năm 2004 đƣợc xây dựng trên cơ sở phát triển Báo cáo năm 1992 và tích hợp với
quản trị rủi ro tại các đơn vị.
- Đến năm 2013, COSO đã chính thức ban hành thêm các nguyên tắc để
phục vụ thêm cho công tác quản trị toàn diện của một doanh nghiệp nhằm giảm
rủi ro kinh doanh. Báo cao COSO (2013) dựa trên nền tảng báo cáo COSO (2004)
theo hƣớng quản trị rủi ro hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại ERP.
1.1.2 Lƣợc sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB rất đƣợc xem trọng, nó là một đối tƣợng đƣợc
quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nƣớc.
Một số Quốc gia nhƣ Mỹ hoặc Canada đã có những công bố chính thức về
KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính công. Chuẩn mực về kiểm toán của
Tổng Kế toán Nhà nƣớc Hoa Kỳ (GAO), (1999) có đề cập đến vấn đề KSNB đặc
thù trong tổ chức hành chính công. GAO đƣa ra năm yếu tố về KSNB bao gồm các
quy định về môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông
tin và truyền thông, giám sát.
Về kiểm toán Nhà nƣớc, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nƣớc do Tổ chức
Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành. Tổ chức này bao gồm


9

178 thành viên. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm
quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán.
Năm 1992, bản Hƣớng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI đã hình thành
một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực
hiện và đánh giá KSNB.
Năm 2001, bản Hƣớng dẫn của INTOSAI (1992) đã cập nhật thêm về các
chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tƣợng và phù hợp với sự phát triển

“KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý và các
cá nhân trong tổ chức, quá trình này đƣợc thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung
cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt đƣợc nhiệm vụ của tổ chức. Sau đây là những
mục tiêu cần đạt đƣợc:
- Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cƣơng, có đạo đức, có tính kinh tế,
hiệu quả và thích hợp.
- Thực hiện đúng trách nhiệm.
- Tuân thủ theo luật pháp hiện hành và các nguyên tắc, quy định.
- Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất.”
[20, tr 6]
So với định nghĩa của báo cáo COSO và hƣớng dẫn năm 1992, khía cạnh giá
trị đạo đức trong hoạt động đƣợc thêm vào. Mục tiêu của KSNB đƣợc nhấn mạnh
thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng nhƣ sự ngăn chặn và
phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công.
Ngân sách của Nhà nƣớc đƣợc phân bố rộng rãi, chính vì vậy cần có các kiểm
soát nhằm đảm bảo ngân sách đƣợc sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị
thất thoát hay lãng phí. Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần đƣợc nhấn mạnh thêm
tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công.
INTOSAI (1992) đƣa ra hai nhóm chuẩn mực về KSNB: Chuẩn mực chung và
chuẩn mực cụ thể. Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về bảo đảm hợp lý, tinh
thần tuân thủ, năng lực và phẩm chất, mục tiêu kiểm soát và giám sát. Chuẩn mực
cụ thể đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn
các nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm, tiếp cận và báo cáo về nguồn lực và sổ sách.
 Vai trò và trách nhiệm của hệ thống KSNB
Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ phụ thuộc rất nhiều vào sự
tham gia và đóng góp của các đối tƣợng bên trong và bên ngoài đơn vị.
Đối với những đối tƣợng bên trong họ có vai trò và trách nhiệm liên quan
đến hệ thống kiểm soát nội bộ nhƣ sau :



+ Nhân viên
Suy cho cùng, kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm của mọi thành viên
trong đơn vị. Thông qua các hoạt động hàng ngày, mọi thành viên đều sẽ tham gia
vào các hoạt động kiểm soát ở những mức độ khác nhau, từ ngƣời trƣởng phòng


12

phê duyệt nghiệp vụ bán chịu cho đến ngƣời thủ kho bảo quản hàng hóa theo các
chính sách của đơn vị. Hơn nữa, mọi thành viên đều nằm trong hệ thống xử lý thông
tin đƣợc sử dụng để thực hiện các hoạt động trong đơn vị, từ việc ghi chép ban đầu
cho đến sự phản hồi hay báo cáo về những vấn đề rắc rối trong các hoạt động, việc
không tuân thủ các quy tắc về đạo đức, vi phạm các chính sách hay có hành vi phạm
pháp mà họ đã nhận biết. Ngoài ra, không thể không kể đến sự đóng góp của các
thành viên trong quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát.
1.1.4 Lợi ích và hạn chế hệ thống KSNB
Mặc dù hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc thiết lập và hoạt động có hiệu quả thì
cũng không thể bảo đảm tuyệt đối là đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Nó chỉ có
thể cung cấp thông tin để quản lý tốt đơn vị và hƣớng tới đạt các mục tiêu.
Những lợi ích của kiểm soát nội bộ phải đƣợc xem xét trong mối quan hệ với
chi phí. Duy trì và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm loại bỏ nguy cơ thiệt
hại là không thực tế mà sẽ có nhiều chi phí hơn đƣợc đảm bảo bằng lợi ích thu đƣợc
và khả năng xảy ra rủi ro tiềm năng cùng với các chi phí liên quan trong việc thiết
lập hệ thống kiểm soát mới.
Thay đổi cơ cấu tổ chức và thái độ quản lý có thể ảnh hƣởng sâu sắc đến hiệu
quả của kiểm soát nội bộ và các nhân viên vận hành hệ thống. Vì vậy, quản lý cần
tiếp tục rà soát, cập nhật, giao tiếp, thay đổi nhân sự.
Mỗi hệ thống KSNB dù đƣợc thiết kế hoàn hảo đến đâu thì cũng không thể
ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là do những hạn chế cố hữu
của hệ thống KSNB.

hoàn thiện toàn bộ hệ thống KSNB trong khu vực công.
Tƣơng tự nhƣ Báo cáo COSO, INTOSAI đƣa ra năm yếu tố của KSNB bao
gồm môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và
truyền thông, giám sát. Tuy nhiên, có những khác biệt nhất định về chi tiết.
1.2.1 Môi trƣờng kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
hƣởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trƣờng kiểm soát là nền tảng
cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cƣơng, đạo đức và cơ
cấu cho tổ chức. Các nhân tố trong môi trƣờng KSNB bao gồm:
 Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân và chuyên môn của nhà lãnh
đạo và đội ngũ nhân viên
 Năng lực nhân viên
 Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo
 Cơ cấu tổ chức
 Chính sách nhân sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status