BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
V
ƯƠNG HỮU KHÁNH
HOÀN THI
ỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II
TNHH M
ỘT THÀNH VIÊN
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012
Tôi xin cam ñoan luận văn "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
xăng dầu khu vực II TNHH Một Thành Viên" là do chính tôi tự nghiên cứu và hoàn
thành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu thu thập và kết
quả khảo sát trong ñề tài này là trung thực, ñề tài này không trùng với bất kỳ ñề tài
nghiên cứu khoa học nào.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Học viên thực hiện LỜI CẢM ƠN
THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CTY XĂNG DẦU
KHU VỰC II TNHH MỘT THÀNH VIÊN 28
2.1. Sự phát triển của công ty xăng dầu khu vực II 28
2.1.1. Lịch sử ra ñời và phát triển của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II TNHH Một
Thành Viên 28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt ñộng của công ty 29
2.1.3. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 29
2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 33
2.3. Đặc ñiểm hoạt ñộng của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II TNHH Một Thành Viên 34
2.4. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II
TNHH Một Thành Viên 37
2.4.1. Mục ñích và phương pháp khảo sát : 37
2.4.2. Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng
của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II TNHH Một Thành Viên. 38
2.4.3. Những ưu ñiểm và tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt ñộng
của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II TNHH Một Thành Viên hiện nay 42
2.4.4. Đánh giá các tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với hoạt ñộng của
Công ty Xăng Dầu Khu Vực II 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 63
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CTY
XĂNG DẦU KHU VỰC II TNHH MỘT THÀNH VIÊN 63
3.1. Mục tiêu, phương hướng của các giải pháp 63
3.1.1. Mục tiêu của các giải pháp 63
3.1.2. Phương hướng xây dựng các giải pháp 63
3.2. Các giải pháp cụ thể 63
3.2.1. Giải pháp về môi trường kiểm soát 63
3.2.2. Giải pháp về phân tích và ñánh giá rủi ro 68
Bảng 2.2. Sự thay ñổi các ñầu mối nhập khẩu xăng dầu từ 1975 ñến nay 31
Sơ ñồ 2.2 - Cơ cấu tổ chức của công ty 33
Sơ ñồ 3.2: Mô hình bảng ñiểm cân bằng 71
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của ñề tài:
Trước ñây, lĩnh vực kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh ñộc quyền của
nhà nước. Tuy nhiên, theo xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế giới, thế ñộc
quyền trong kinh doanh xăng dầu dần ñược xóa bỏ và chuyển sang hoạt ñộng theo
cơ chế thị trường, trong ñó có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ñối thủ trong cùng lĩnh
vực kinh doanh này.
Các lãnh ñạo cấp cao của công ty muốn quản lý ñể công ty có thể hoạt ñộng hiệu
quả nhất thì phải cần ñến sự hỗ trợ của hệ thống kiểm soát nội bộ. Một hệ thống
kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp ích rất nhiều trong việc kiểm soát quản lý và phát
triển kinh doanh của công ty. Do ñó, các công ty không ngừng hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ của mình nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra, quản trị rủi ro có hiệu quả.
Mặc dù ñã ñược thành lập từ lâu, nhưng do xuất phát ñiểm là một doanh nghiệp
nhà nước, hoạt ñộng dưới sự bao cấp từ phía nhà nước nên Công ty xăng dầu khu
vực II TNHH MTV không tránh khỏi những rủi ro khi tham gia vào cơ chế thị
trường có nhiều sự cạnh tranh và cạm bẫy. Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
trước ñây ñã bị lạc hậu, chưa ñược hoàn thiện. Trong bối cảnh nền kinh tế như trên,
việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm quản trị rủi ro, ñảm bảo ñạt ñược
mục tiêu ñề ra của công ty là rất cần thiết. Vì vậy việc chọn ñề tài "Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Công ty xăng dầu khu vực II TNHH Một thành viên" của
3 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Lịch sử phát triển về hệ thống kiểm soát nội bộ
Khái niệm về kiểm soát nội bộ ñã hình thành và phát triển dần trở thành một
hệ thống lý luận về vấn ñề kiểm soát trong tổ chức, ñặc biệt có liên quan ñến vấn ñề
quản trị doanh nghiệp. Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ ñã
dẫn ñến các ñịnh nghĩa khác nhau từ ñơn giản ñến phức tạp về hệ thống này. Đến
nay, ñịnh nghĩa này ñược chấp nhận khá rộng rãi là :
"Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội ñồng quản trị, các
nhân viên của ñơn vị chi phối, nó ñược thiết lập ñể cung cấp một sự ñảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới ñây :
nhằm cung cấp một sự ñảm bảo hợp lý hướng ñến việc ñạt ñược các mục tiêu của
doanh nghiệp".
Bảng 1.1- Bảng so sánh báo cáo COSO 1992 và COSO 2004
COSO 1992 COSO 2004
Tên gọi Internal Control -
Intergrated Framework
(Kiểm soát nội bộ)
Enterprise Risk Management -
Intergrated Framework
(Quản trị rủi ro doanh nghiệp)
Định
nghĩa
- Là một quá trình, chịu sự
chi phối của Ban Giám Đốc,
nhà quản lý và các nhân
viên của doanh nghiệp.
- Là một quá trình, chịu sự chi phối
của Ban Giám Đốc, nhà quản lý và
các nhân viên của doanh nghiệp.
- Được thiết kế ñể cung cấp
một sự ñảm bảo hợp lý.
- Có thể cung cấp một sự ñảm bảo
hợp lý cho các nhà quản lý doanh
nghiệp và Ban Giám Đốc.
- Là phương tiện nhằm ñạt
ñược các mục tiêu sau:
+ Sự hữu hiệu và hiệu quả
của hoạt ñộng.
+ Sự tin cậy của báo cáo tài
2. Đánh giá rủi ro 4. Đánh giá rủi ro
5. Đối phó với rủi ro
3. Hoạt ñộng kiểm soát 6. Hoạt ñộng kiểm soát
4. Giám sát 7. Thông tin và truyền thông
5. Thông tin và truyền thông
8. Giám sát
Như vậy kiểm soát nội bộ ñược hiểu là :
1.1.1.1. Kiểm soát nội bộ là một quá trình
Các hoạt ñộng của ñơn vị ñược thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch,
thực hiện và giám sát. Để ñạt ñược mục tiêu mong muốn, ñơn vị cần kiểm soát các
hoạt ñộng của mình, kiểm soát nội bộ chính là quá trình này. Kiểm soát nội bộ
không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt ñộng hiện diện
trong mọi bộ phận, quyện chặt vào hoạt ñộng của tổ chức và là một nội dung cơ bản
trong các hoạt ñộng của tổ chức. Kiểm soát nội bộ sẽ hữu hiệu khi nó là một bộ
phận không tách rời chứ không phải chức năng bổ sung cho các hoạt ñộng của tổ chức. 6 1.1.1.2. Kiểm soát nội bộ do con người thiết kế và vận hành
Đó là Hội ñồng quản trị, Ban giám ñốc, nhà quản lý và các nhân viên trong
ñơn vị. Kiểm soát nội bộ là một công cụ ñược nhà quản lý sử dụng chứ không thay
thế ñược cho nhà quản lý. Nói cách khác, nó ñược thực hiện bởi những con người
trong tổ chức, bởi suy nghĩ và hành ñộng của họ. Chính họ sẽ vạch ra mục tiêu, ñưa
ra biện pháp kiểm soát và vận hành chúng.
Tuy nhiên, không phải lúc nào con người cũng hiểu rõ, trao ñổi và hành
ñộng một cách nhất quán. Mỗi thành viên tham gia vào tổ chức với khả năng, kiến
- Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh ñến việc tuân thủ pháp luật và
các quy ñịnh.
Các mục tiêu trên có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng với nhau, vì một
mục tiêu riêng lẻ có thể ñược xếp vào một hay nhiều loại trong ba nhóm mục tiêu
nêu trên. Sự phân loại các mục tiêu nhằm giúp tổ chức kiểm soát ở các phương diện
khác nhau.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp sự ñảm bảo hợp lý
ñạt ñược các mục tiêu liên quan như tính ñáng tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân
thủ pháp luật và các quy ñịnh. Để ñạt ñược các mục tiêu này, cần dựa trên cơ sở các
chuẩn mực ñã ñược thiết lập. Kết quả ñạt ñược phụ thuộc vào môi trường kiểm soát,
cách thức ñánh giá rủi ro, các hoạt ñộng kiểm soát của ñơn vị, hệ thống thông tin và
truyền thông và vấn ñề giám sát.
Riêng mục tiêu hoạt ñộng, thí dụ như thu nhập trên vốn ñầu tư, thị phần hay
sản phẩm mới, không phụ thuộc hoàn toàn vào các biện pháp kiểm soát của ñơn
vị. Kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa các quyết ñịnh sai lầm hay các sự kiện
bên ngoài có thể làm ñơn vị không ñạt ñược các mục tiêu ñề ra. Với các mục tiêu
này, kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp sự bảo ñảm hợp lý rằng các nhà quản lý với vai
trò giám sát, với hành ñộng kịp thời sẽ giúp tổ chức có thể ñạt ñược các mục tiêu.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong quá trình soạn thảo báo cáo COSO 1992, Ban soạn thảo ñã cân nhắc
và xem xét ý kiến ñóng góp từ nhiều nguồn khác nhau ñể ñưa ra năm bộ phận cấu
thành cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ trong báo cáo. Do ñó, dù có sự khác
biệt ñáng kể về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các ñơn vị như quy mô, tính
chất hoạt ñộng, mục tiêu nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải
bao gồm năm bộ phận cơ bản. Đó là: 8
9 nhân viên có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ sẽ ñược giao và phải
giám sát, huấn luyện họ ñầy ñủ và thường xuyên.
- Hội ñồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán.
Nhiều nước trên thế giới yêu cầu các công ty cổ phần có niêm yết ở Thị
trường chứng khoán phải thành lập Ủy ban kiểm toán. Đây là Ủy ban gồm một số
thành viên trong và ngoài Hội ñồng Quản trị nhưng không tham gia vào việc ñiều
hành ñơn vị. Ủy ban kiểm toán có thể có những ñóng góp quan trọng cho việc thực
hiện các mục tiêu của ñơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám
sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự ñộc lập của kiểm toán nội bộ Do có các chức
năng quan trọng trên, nên hoạt ñộng hữu hiệu của Ủy ban kiểm toán và Hội ñồng
Quản trị có anh hưởng lớn ñến môi trường kiểm soát.
Các nhân tố ñược xem xét ñể ñánh giá sự hữu hiệu của Hội ñồng Quản trị
hoặc Ủy ban kiểm toán gồm mức ñộ ñộc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành
viên trong Hội ñồng Quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán, và mối quan hệ của họ với bộ
phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán ñộc lập.
Ở Việt Nam, luật doanh nghiệp quy ñịnh một số loại hình công ty phải có
Ban kiểm soát trực thuộc Đại hội ñồng cổ ñông và ñóng vai trò tương tự như Ủy
ban kiểm toán.
- Triết lý quản lý và phong cách ñiều hành của nhà quản lý.
Triết lý quản lý thể hiện qua quan ñiểm và nhận thức của người quản lý;
phong cách ñiều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái ñộ của họ khi ñiều
hành ñơn vị. Một số nhà quản lý rất quan tâm ñến việc lập báo cáo tài chính và rất
chú trọng ñến việc hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch. Họ hài lòng với những hoạt
ñộng kinh doanh có mức rủi ro cao, nhưng có thể thu ñược nhiều lợi nhuận. Một số
nhà quản lý khác lại rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro Sự khác biệt về triết
lý quản lý và phong các ñiều hành có thể ảnh hưởng lớn ñến môi trường kiểm soát
- Chính sách nhân sự.
Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn
luyện, bổ nhiệm, ñánh giá, sa thải, ñề bạt, khen thưởng và kỷ luật. Chính sách nhân
sự có ảnh hưởng ñáng kể ñến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát thông qua việc
tác ñộng ñến các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát như ñảm bảo về năng
lực, tính chính trực và các giá trị ñạo ñức. Thí dụ, một chính sách tuyển dụng dành 11 ưu tiên cho những cá nhân có trình ñộ, kinh nghiệm, chính trực và hạnh kiểm tốt sẽ
là sự ñảm bảo không những về năng lực mà còn về phẩm chất của ñội ngũ nhân viên.
Môi trường kiểm soát ảnh hưởng ñến mọi hoạt ñộng của một doanh nghiệp,
trong ñó có công tác kế toán và ñộ trung thực của báo cáo tài chính. Thí dụ, một
quan ñiểm không ñúng ñắn của Giám ñốc khi báo cáo về lợi nhuận có thể làm mất
ñi tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, hoặc năng lực yếu kém của ñội
ngũ nhân viên kế toán có khả năng dẫn ñến các sai lệch trọng yếu của các báo cáo này.
1.1.2.2. Đánh giá rủi ro:
Đối với mọi hoạt ñộng của một ñơn vị ñều có thể phát sinh những rủi ro và
khó có thể kiểm soát tất cả. Vì vậy, các nhà quản lý phải ñánh giá và phân tích
những nhân tố ảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu - kể cả mục tiêu
chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt ñông - của ñơn vị có thể không ñạt ñược và
phải cố gắng kiểm soát ñể tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây nên.
Để giới hạn ñược rủi ro ở mức chấp nhận ñược, người quản lý phải dựa trên
mục tiêu ñã ñược xác ñịnh của ñơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ ñó mới có
thể quản trị ñược rủi ro.
- Xác ñịnh mục tiêu của ñơn vị.
Mục tiêu tuy không phải là một bộ phận của kiểm soát nội bộ nhưng việc
xác ñịnh nó là ñiều kiện tiên quyết ñể ñánh giá rủi ro. Bởi lẽ một sự kiện có trở
những biện pháp có thể sử dụng ñể ñối phó với rủi ro.
Trong lĩnh vực kế toán, có thể kể những rủi ro ñe dọa sự trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính như ghi nhận các tài sản không có thực hoặc là không thuộc
quyền sở hữu của ñơn vị; ñánh giá tài sản và các khoản nợ phải trả không phù hợp
với các chuẩn mực, chế ñộ kế toán; khai báo không ñầy ñủ thu nhập và chi phí;
trình bày những thông tin tài chính không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và
chế ñộ kế toán,
Các rủi ro trên có thể phát sinh từ trong bản chất hoạt ñộng của ñơn vị hoặc
từ yếu kém của chính hệ thống kiểm soát nội bộ. Vì vậy, việc xem xét các rủi ro này
thường ñược kiểm toán viên quan tâm rất nhiều trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán. 13 1.1.2.3. Hoạt ñộng kiểm soát:
Hoạt ñộng kiểm soát là những chính sách và thủ tục ñể ñảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý ñược thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi
những hành ñộng với mục ñích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà ñơn vị ñang
hay có thể gặp phải. Có nhiều loại hoạt ñộng kiểm soát khác nhau có thể ñược thực
hiện, và dưới ñây là những hoạt ñộng kiểm soát chủ yếu trong ñơn vị:
a. Phân chia trách nhiệm ñầy ñủ:
Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào ñược giải
quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho ñến khi kết thúc. Chẳng hạn,
không thành viên nào ñược kiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi
chép nghiệp vụ và bảo quản tài sản.
Mục ñích của phân chia trách nhiệm nhằm ñể các nhân viên kiểm soát lẫn
nhau; nếu có các sai sót xảy ra sẽ ñược phát hiện nhanh chóng; ñồng thời giảm cơ
hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và
giấu giếm những sai phạm của mình.
Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách: cần phải chú ý những vấn ñề sau:
- Các chứng từ phải ñược ñánh số liên tục trước khi sử dụng ñể có thể kiểm
soát, tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
- Chứng từ cần ñược lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra, hoặc càng sớm
càng tốt.
- Cần thiết kế ñơn giản, rõ ràng dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều công
dụng khác nhau. Thí dụ, hóa ñơn bán hàng là căn cứ ñể tính tiền khách hàng, ghi
nhận doanh thu vào sổ sách, thống kê hàng bán và tính hoa hồng bán hàng.
- Phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học và kịp thời, nghĩa là chứng từ
chỉ ñi qua các bộ phận có liên quan ñến nghiệp vụ, và phải ñược xử lý nhanh chóng
ñể chuyển cho bộ phận tiếp theo.
- Nếu ghi chép thủ công, sổ sách cần phải ñóng chắc chắn, ñánh số trang
liên tục, quy ñịnh nguyên tắc ghi chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát,
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, ñúng quy
ñịnh và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
Phê chuẩn ñúng ñắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt ñộng. Cần ñảm bảo là tất
cả các nghiệp vụ hoặc hoạt ñộng phải ñược phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý
trong phạm vi quyền hạn cho phép. Bởi lẽ nếu bất kỳ ai trong ñơn vị cũng ñều có 15 quyền mua sắm hoặc sử dụng tài sản thì sự hỗn loạn tất yếu sẽ xảy ra. Sự phê chuẩn
có thể ñược chia làm hai loại là phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể.
- Phê chuẩn chung: là trường hợp người quản lý ban hành các chính sách ñể
áp dụng cho toàn ñơn vị. Thí dụ Ban giám ñốc ban hành bảng giá bán sản phẩm,
dịch vụ, hoặc hạn mức bán chịu cho khách hàng Sau ñó, nhân viên cấp dưới căn
cứ chính sách ñó ñể xét duyệt các nghiệp vụ trong giới hạn mà chính sách cho phép.
- Phê chuẩn cụ thể: là các trưởng hợp mà người quản lý phải xét duyệt từng
thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách có liên quan. Nếu không thực hiện công việc này
thì tài sản có thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể không phát hiện ñược những hành
vi ñánh cắp.
d. Kiểm tra ñộc lập việc thực hiện:
Là việc kiểm tra ñược tiến hành bởi các cá nhân (hoặc bộ phận) khác với cá
nhân (hoặc bộ phận) ñang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu phải kiểm tra ñộc lập xuất
phát từ hệ thống kiểm soát nội bộ thường có khuynh hướng giảm sút tính hữu hiệu
trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra soát xét lại. Thí dụ nhân viên có thể
quên, hoặc vô ý không tuân thủ các thủ tục, hoặc bất cẩn trong công việc và cần có
người quan sát ñể ñánh giá việc thực hiện công việc của họ. Hơn nữa, ngay cả khi
chất lượng kiểm soát tốt vẫn có khả năng xảy ra những hành vi tham ô hay cố tình
vi phạm, vì thế hoạt ñộng này vẫn rất cần thiết.
Yêu cầu quan trọng ñối với những thành viên thực hiện kiểm tra là họ phải
ñộc lập với ñối tượng ñược kiểm tra. Sự hữu hiệu của hoạt ñộng này sẽ mất ñi nếu
người thực hiện kiểm tra lại là nhân viên cấp dưới của người ñã thực hiện nghiệp
vụ, hoặc không ñộc lập vì bất cứ lý do nào.
e. Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện:
Hoạt ñộng này chính là xem xét lại những việc ñã ñược thực hiện bằng cách
so sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự ñoán, kỳ trước, và các dữ liệu khác có
liên quan như những thông tin không có tính chất tài chính; ñồng thời còn xem xét
trong mối liên hệ với tổng thể ñể ñánh giá quá trình thực hiện. Soát xét lại quá trình
thực hiện giúp nhà quản lý biết ñược một cách tổng quát là mọi thành viên có theo
ñuổi mục tiêu của ñơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường
xuyên nghiên cứu về những vấn ñề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà
quản lý có thể thay ñổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch, hoặc có những ñiều chỉnh 17