ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------
NGUYỄN VĂN CHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PTNT HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------
NGUYỄN VĂN CHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PTNT HẢI DƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 603405
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THÙY LINH
2.2.1. Năng lực tài chính ................................................................................. 41
2.2.2. Năng lực hoạt động ............................................................................... 43
2.2.3. Năng lực quản lý, điều hành ................................................................. 64
2.2.4. Năng lực công nghệ .............................................................................. 68
2.2.5. Hoạt động Marketing ............................................................................ 70
2.3. Phân tích môi trƣờng ngành (Mô hình Five Forces)................................ 71
2.3.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại .................................................................... 71
2.3.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm năng ................................................................ 72
2.3.3. Quyề n năng của khách hàng ................................................................. 73
2.3.4. Quyề n năng nhà cung cấ p ..................................................................... 74
2.3.5. Sản phẩm thay thế ................................................................................. 74
2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank Hải Dƣơng bằng mô hình
SWOT.............................................................................................................. 79
2.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 79
2.4.2. Điểm yếu và nguyên nhân ..................................................................... 83
2.4.3. Cơ hội .................................................................................................... 87
2.4.4. Khó khăn, thách thức ............................................................................ 87
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 90
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .............................. 90
CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH HẢI DƢƠNG .............................. 90
3.1. Chiến lƣợc và mu ̣c tiêu phát triển của Agribank Hải Dƣơng thời gian tới
......................................................................................................................... 90
3.1.1. Mục tiêu của Agribank Hải Dƣơng đến năm 2015 ............................... 90
3.1.2. Chiến lƣợc của Agribank Hải Dƣơng đến năm 2018 ........................... 93
3.2. Sử dụng mô hình SWOT áp dụng vào Agribank Hải Dƣơng để nâng cao
năng lực cạnh tranh ......................................................................................... 94
3.2.1. Phát huy điểm mạnh .............................................................................. 94
3.2.2. Khắc phục điểm yếu .............................................................................. 95
Agribank Hải
Dƣơng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Viê ̣t Nam - Chi nhánh tin̉ h Hải Dƣơng
3
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
4
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
5
TCTD
Tổ chức tín dụng
6
CBCNV
7
Ngân hàng Thế giới
13
WTO
Cán bộ công nhân viên
Hỗ trợ phát triển chính thức
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới.
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Khả năng sinh lời ............................................................................ 42
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn ................................................................. 44
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động ........................................................... 46
Bảng 2.4: Hoạt động tín dụng ......................................................................... 49
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ (%) dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng ....................... 53
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo trình độ ........................................................ 66
Bảng 2.6: Kế t quả tổ ng hơ ̣p điề u tra CBCNV ................................................ 76
Bảng 2.7: Tổng hợp chi tiết và bình quân kế t quả câu hỏi điều tra ................ 77
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Thị phần (%) nguồn vốn huy động tại địa phƣơng của các chi
nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. .............................47_Toc427499305
Đồ thị 2.2: Thị phần (%) tín dụng của một số chi nhánh NHTM trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng. ............................................................................................... 54
1
thức lớn hơn nhiều do phải đƣơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt với các
NHTM nƣớc ngoài vốn có tiềm lực tài chính rất mạnh, nắm vững các thủ
thuật cạnh tranh về thị trƣờng.
Để tồn tại và phát triển trong hoàn cảnh nhƣ vậy việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của mỗi ngân hàng có ý nghĩa sống còn. Tại địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng, một địa phƣơng có sự tập trung của 16 chi nhánh cấp I của các
TCTD, sự cạnh tranh diễn ra vô cùng quyết liệt, trong điều kiện nhƣ vậy để
đứng vững và nâng cao vị thế của mình, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hải
Dƣơng không có cách nào khác là phải đổi mới toàn diện hoạt động kinh
doanh và nâng cao sức cạnh tranh của chính mình. Là một cán bộ của chi
nhánh và nhận thức sâu sắc đƣợc vấn đề đó em chọn đề tài “Đánh giá năng
lực cạnh tranh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương” làm đối tƣợng
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
"Cạnh tranh", một đề tài lớn đã và đang đƣợc các nhà quản trị nghiên
cứu một cách đầy đủ và là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến
lƣợc phát triển của doanh nghiệp, của ngân hàng. Vậy, làm sao để xây dựng
chiến lƣợc cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có
hiệu quả? Giải pháp nhƣ thế nào? Trƣớc khi bắt tay vào làm đề tài, tác giả đã
tham khảo một số tài liệu, công trình đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đây có liên
quan đến vấn đề này:
* Sách tham khảo, giáo trình
a. Dƣơng Ngo ̣c Dũng (2009), Chiế n lược cạnh tranh theo lý thuyế t của
Micheal E.Porter, Nxb Tổ ng hơ ̣p thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2
Với mu ̣c đić h nhƣ trên , câu hỏi nghiên cƣ́u đƣơ ̣c đă ̣t ra trong Luâ ̣n văn
này đi vào 2 nô ̣i dung cơ bản : “Thực trạng năng lực cạnh tranh của
NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng hiê ̣n nay nhƣ thế nào ? đề xuất giải pháp, nâng
cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng?”
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của NHTM.
- Phạm vi không gian : Đề tài giới hạn tập trung nghiên cứu phân tích
đánh giá năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng ở phạm vi
trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh
của NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng trong thời kỳ 2012 – 2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ
sau:
5.1 Dữ liệu thứ cấp
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp bao gồm các thông tin liên quan đến các vấn
đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại; thông tin về đội ngũ lao động, các báo
cáo tổng kết, quy chế, văn bản do Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng
cung cấp.
5.2 Dữ liệu sơ cấp
Quá trình nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua việc phát bảng hỏi đến các
nhân viên tại các phòng, ban chi nhánh cấp dƣới của Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dƣơng (60 phiếu khảo sát) sau đó thu thập lại tất cả các bảng hỏi và
tiến hành lọc bảng hỏi và phân tích. Dựa trên các kết quả phân tích và xử lý số
liệu, tác giả có thể biết đƣợc kỹ hơn năng lực của các nguồn lực của Ngân hàng
ở hiện tại và kỳ vọng về năng lực các nguồn lực của Ngân hàng trong tƣơng lai.
4
NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng để phân tích và định hƣớng giải pháp mang tính
5
khả quan. Đồng thời, đề tài thực hiện việc quan sát và tìm hiểu thực tế thông qua
quá hoạt động và kết quả của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng trong
nhƣ̃ng năm qua.
6. Đóng góp của luận văn
Trên cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của NHTM, tác giả đã vận
dụng vào thực tiễn hoạt động của NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng để nắm đƣợc
thực trạng năng lực hoạt động kinh doanh của đơn vị, xác định đƣợc thế mạnh
của chi nhánh từ đó tiếp tục phát huy nhằm đạt đƣợc nhiều thành tích hơn nữa
trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hải Dƣơng, mở rộng
kinh doanh đa năng trong thời kỳ hội nhập. Đề xuất những giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh sát với thực tế hoạt động của chi nhánh.
7. Cấ u trúc và nô ̣i dung của Luận văn
Với mu ̣c tiêu và phƣơng pháp nghiên cƣ́u của đề tài nhƣ trên , ngoài phần
mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu, Luận văn đƣợc bố
cục làm 3 phần chính nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương.
6
CHƢƠNG 1
nhƣng điều đó đã nhanh chóng đƣợc thay đổi. Từ hoạt động thực tiễn, các chủ
ngân hàng nhận thấy thƣờng xuyên có ngƣời gửi tiền vào và có ngƣời lấy ra,
song tất cả ngƣời gửi tiền không rút tiền cùng một lúc nên đã tạo số dƣ
thƣờng xuyên ở ngân hàng. Do tính chất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có
thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách hàng để cho vay. Hoạt động
cho vay tạo nên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy các ngân hàng đều tìm
cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách trả lãi cho ngƣời gửi tiền.
Hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng của các thợ vàng hoặc ngân
hàng của những kẻ cho vay nặng lãi, thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ
yếu là những ngƣời giàu: quan lại, địa chủ… nhằm mục đích phục vụ tiêu
dùng. Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa, nhằm
tài trợ một phần nhu cầu chi tiêu cho chiến tranh. Hình thức cho vay chủ yếu
là thấu chi tức là cho phép khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân
hàng, một hình thức cho vay có nhiều rủi ro. Do lợi nhuận từ cho vay rất cao,
nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng ƣu thế của chứng chỉ tiền gửi, phát hành
chứng chỉ tiền gửi khống để cho vay. Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng
đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản.[5]
Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán,
ảnh hƣởng xấu tới hoạt động buôn bán. Hơn nữa, lãi suất cao nên những nhà
buôn không thể sử dụng nguồn vay này. Trƣớc tình đó nhiều nhà buôn tự
thành lập ngân hàng, gọi là NHTM. Nhƣ vậy NHTM đƣợc hình thành xuất
phát từ vận động của tƣ bản thƣơng nghiệp, và gắn liền với quá trình luân
chuyển của tƣ bản thƣơng nghiệp. NHTM cũng thực hiện các nghiệp vụ
truyền thống của ngân hàng nhƣ huy động tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ và
cho vay. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa giữa NHTM và ngân hàng thợ vàng
trƣớc đó là NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dƣới hình thức chiết khấu
8
thƣơng phiếu. Để đảm bảo an toàn, ngân hàng thƣơng mại ban đầu không cho
tính thuận tiện, an toàn trong thanh toán. Các loại thẻ đang thay thế dần tiền
giấy và dịch vụ ngân hàng 24h, dịch vụ ngân hàng tại nhà đang tạo ra các tiện
ích ngày càng lớn cho dân chúng. Nhƣ vậy, ngân hàng là một loại hình tổ
chức quan trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng. Và
các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa qua các tiếp cận khác nhau dƣới đây:
Peter Rose đƣa ra khái niệm: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất và thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào khác” [10]
Luật các TCTD sửa đổi, bổ sung năm 2005 của Việt Nam: “Ngân hàng
là loại hình TCTD đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan” và “hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán”.
Có thể nhận thấy cách tiếp cận khi xem xét ngân hàng trên phƣơng diện
các loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp thể hiện đầy đủ nhất về NHTM.
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế.
*Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Huy động vốn: Ngoài lƣợng vốn chủ sở hữu giữ vai trò là tấm đệm bảo
an trong quá trình hoạt động, giúp tăng cƣờng huy động vốn, tỷ lệ vốn chủ sở
hữu cao sẽ tạo đƣợc uy tín cho ngân hàng với các đối tác kinh doanh. Tuy
nhiên chỉ có vốn chủ sở hữu thì bản thân ngân hàng không thể hoạt động bởi
10
lẽ nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Vì vậy ngân hàng phải tìm
xuất hiện dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng trực tuyến.
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thực hiện việc mua bán
ngoại tệ thông qua các sản phẩm kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap), giao
ngay (spot); kinh doanh vàng bạc, đá quý.
- Dịch vụ bảo quản và ký gửi tài sản quý, giấy tờ có giá theo phƣơng thức
mở hoặc gắn kín niêm phong hoặc khách hàng có thể thuê một két sắt trong ngân
hàng.
- Cung cấp các dịch vụ tƣ vấn, ủy thác và làm đại lý: Đó là các dịch vụ
tƣ vấn đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán, ủy thác vốn đầu tƣ của cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nƣớc…
Các dịch vụ của NHTM ngày càng đa dạng và hoàn thiện hơn, thể hiện
tính tất yếu khách quan trƣớc nhu cầu đòi hỏi của thị trƣờng, hơn nữa tính an
toàn, chứa đựng ít rủi ro hơn hoạt động cho vay và đầu tƣ là lý do thúc đẩy
các ngân hàng quan tâm hơn nữa và tăng cƣờng hoạt động này trong tƣơng
lai.
1.1.2. Cạnh tranh của ngân hàng thương mại
* Khái niệm về cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Quá trình phát triển của ngân hàng đang tạo ra mối liên hệ ràng buộc
ngày càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng.
Các hoạt động xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang thúc đẩy hình thành
các hiệp hội, các tổ chức liên kết các ngân hàng nhằm tạo ra các chính sách
chung, hoặc tƣơng thích để kiểm soát chung, để kết nối và tạo sự thống nhất
trong điều hành và vận hành hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực
và quốc tế.
NHTM là tổ chức trung gian tài chính có vai trò vô cùng quan trọng
trong nền kinh tế thị trƣờng. Ngân hàng thực hiện chức năng huy động vốn,
12
cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng khác nhằm đáp ứng nhu
thống.[4]
- Cạnh tranh ngân hàng luôn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Hoạt
động kinh doanh ngân hàng chịu sự chi phối của luật pháp, các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng đƣa ra nhằm đáp ứng nhu cầu của những đối tƣợng khách hàng
cụ thể.[6]
Khách hàng của NHTM là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế, do vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng nhƣ cạnh tranh giữa các
ngân hàng luôn chịu sự tác động của môi trƣờng bên ngoài. Với mỗi môi
trƣờng kinh doanh nhất định, điều kiện kinh tế nhất định, khu vực địa lý nhất
định, ngân hàng cần có những chính sách phù hợp để đƣa ra các sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giành ƣu thế trong cạnh tranh.
- Do hoạt động của các NHTM chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ chế,
chính sách; có liên quan tới tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế
xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các NHTM mạo hiểm nguy cơ đổ
vỡ hệ thống, tất cả NHTW các nƣớc đều có hệ thống giám sát chặt chẽ thị
trƣờng này và đƣa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Thực tiễn
đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi mà NHTW thờ ơ trƣớc những diễn biến
bất lợi của thị trƣờng đã dẫn đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trƣờng tài chính
tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy sự cạnh tranh
trong hệ thống các NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn
nhau nhƣ các loại hình kinh doanh khác trong nền kinh tế.
- Hoạt động của các NHTM liên quan đến lƣu chuyển tiền tệ, không chỉ
trong phạm vi một nƣớc, mà có liên quan đến nhiều nƣớc để hỗ trợ cho các
hoạt động kinh tế đối ngoại do vậy kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự
chi phối của nhiều yếu tố trong nƣớc và quốc tế, nhƣ: Môi trƣờng pháp luật,
tập quán kinh doanh của các nƣớc, các thông lệ quốc tế…, đặc biệt là, nó chịu
14
sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công
tranh khác.[6]
Giá cả dịch vụ ngân hàng:
Trong hoạt động ngân hàng, giá cả dịch vụ đƣợc thể hiện qua lãi suất
huy động, cho vay, phí dịch vụ ngân hàng. Đây là yếu tố tác động mạnh đến
tâm lý khách hàng. Tuy nhiên nếu quá lạm dụng công cụ này trong cạnh tranh
sẽ dẫn đến khả năng sinh lời của ngân hàng của các NHTM giảm. Cùng với
sự phát triển của hệ thống ngân hàng, sự minh bạch hoá về thông tin, sự
chênh lệch về giá cả dịch vụ sẽ dần mất ƣu thế của mình. [6]
Áp dụng khoa học công nghệ và quản lý hiện đại:
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng,
quyết định sự thành bại trong kinh doanh của ngân hàng. Để nâng cao đƣợc
sức mạnh cạnh tranh, các ngân hàng phải thƣờng xuyên cải tiến công nghệ,
ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ và phƣơng thức quản lý hiện đại
vào trong hoạt động kinh doanh. Thông qua đó, một mặt ngân hàng sẽ tăng
năng suất lao động, giảm tối đa chi phí hoạt động, mặt khác sẽ góp phần nâng
cao chất lƣợng và thời gian phục vụ khách hàng. [6]
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng, độc đáo:
Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của các khách hàng, các ngân
hàng phải cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa dạng độc đáo tạo nên
những nét riêng có, sản phẩm mới ƣu việt hơn nhằm thay thế những sản phẩm
hiện có. Bên cạnh đó, các tiện ích mới của sản phẩm, dịch vụ luôn luôn đƣợc
các ngân hàng sử dụng nhƣ công cụ cạnh tranh hữu hiệu. . [1, 6]
16
Uy tín và danh tiếng:
Giữ đƣợc tín nhiệm trong kinh doanh sẽ là chìa khoá thành công để
NHTM nâng cao khả năng cạnh tranh, trong kinh tế thị trƣờng chữ tín luôn
đƣợc coi là công cụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. [6]
- Nguồn hình thành ban đầu: Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà
nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau, nếu là NHTM thuộc sở hữu
nhà nƣớc thì do ngân sách nhà nƣớc cấp, nếu là NHTM cổ phần sẽ do các cổ
đông đóng góp qua mua cổ phần, trƣờng hợp của ngân hàng liên doanh sẽ do
các bên tham gia liên doanh góp, với ngân hàng thuộc sở hữu tƣ nhân sẽ là
vốn tƣ nhân.
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Các NHTM sẽ gia tăng
lƣợng vốn của chủ nhằm đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong quá trình hoạt
động.
- Nguồn từ lợi nhuận: Một khi thu nhập ròng của ngân hàng dƣơng, chủ
ngân hàng có xu hƣớng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu
nhập rong thành vốn đầu tƣ. Tỷ lệ này phụ thuộc vào cân nhắc của chủ ngân
hàng về mức độ tích luỹ và tiêu dùng.
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để
mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng
yêu cầu gia tăng vốn của chủ do NHTW quy định, tuy nhiên đây lại là hình
thức huy động không thƣờng xuyên.
- Các quỹ: Ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ có mục đích riêng. Có thể
kể ra một số quỹ nhƣ Quỹ dự phòng rủi ro, quỹ này đƣợc trích lập hàng năm
và đƣợc tích luỹ lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra. Quỹ bảo toàn vốn
nhằm bù đắp hao mòn của vốn dƣới tác động của lạm phát. Quỹ thặng dƣ là
phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch giữa thị giá và mệnh
18