Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trong công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ LỆ THUỶ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------NGUYỄN THỊ LỆ THUỶ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA

XÁC NHẬN GVHD

1.3.3. Phƣơng thức Marketing trong công tác huy động vốn của NHTM. ..... 17
1.4. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới trong ứng dụng marketing


vào huy động vốn. ........................................................................................... 18
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới trong ứng dụng marketing
vào huy động vốn. ........................................................................................... 18
1.4.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 22
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 24
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK HẢI DƢƠNG .............................................. 24
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Hải Dƣơng ........................... 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy .......................................................................... 24
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Hải Dƣơng giai đoạn
(2011-2013) ..................................................................................................... 26
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn tại
Agribank Hải Dƣơng giai đoạn (2011-2013) .................................................. 27
2.2.1. Tình hình huy động vốn tại Agribank Hải Dƣơng ................................ 27
2.2.2. Đánh giá công tác huy động vốn tại Agribank Hải Dƣơng (giai đoạn
2011-2013) ...................................................................................................... 32
2.2.3. Những công cụ áp dụng trong công tác huy động vốn tại Agribank Hải
Dƣơng .............................................................................................................. 41
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Agribank Hải Dƣơng. ...... 53
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 53
2.3.2. Một số tồn tại ........................................................................................ 55
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................... 59
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 62
GIẢI PHÁP MAKETING TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
AGRIBANK HẢI DƢƠNG ............................................................................ 62


Nguyên nghĩa

01

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

02

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

03

TG

Tiền gửi

04

DN

Doanh nghiệp

05

KKH


Tổ chức kinh tế

11

KD

Kinh doanh

12

KBNN

Kho Bạc Nhà Nƣớc

13

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

14

AGRIBANK

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam

i


xâm nhập thị trƣờng của các ngân hàng liên doanh, chi nhánh và văn phòng
đại diện của các ngân hàng nƣớc ngoài đã làm cho môi trƣờng kinh doanh
ngân hàng Việt Nam “nóng” dần lên và thị phần của các ngân hàng thƣơng
mại trong nƣớc ngày càng bị thu hẹp. Để ổn định và phát triển toàn diện, hệ
thống ngân hàng Việt Nam nói chung, Agribank Hải Dƣơng nói riêng đã và
đang triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh một cách có hiệu quả. Một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải
đảm bảo nguồn vốn ổn định phục vụ cho hoạt động kinh doanh, bên cạnh
nguồn vốn tự có của mỗi ngân hàng thì huy động vốn là nghiệp vụ cần thiết
và quan trọng. Nghiệp vụ huy động vốn phải thông qua nhiều phƣơng
thức,hoạt động khác nhau và hoạt động Marketing trong công tác huy động
vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng.
Agribank Hải Dƣơng là một chi nhánh trực thuộc hệ thống Agribank
hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng, nơi đang phải đối mặt trƣớc sự cạnh
tranh với các NHTM khác. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi Ban lãnh đạo
Agribank Hải Dƣơng phải có những giải pháp chiến lƣợc nhằm nâng cao vị
thế cạnh tranh và tạo niềm tin đối với mọi đối tƣợng khách hàng sử dụng sản

1


phẩm dịch vụ tại Ngân hàng. Một trong những vấn đề có tính chất quyết định
là nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn.
Để làm tốt điều này bên cạnh các chính sách quy định của Agribank, chi
nhánh cũng cần phải tìm tòi để đƣa ra những giải pháp Marketing phù hợp để
đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của mình.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài:“Nâng cao hiệu quả
hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Hải Dƣơng ” làm đề tài nghiên
cứu.

Agribank Hải Dƣơng trong giai đoạn 2011-2013 làm cơ sở minh chứng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu: duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh…trên cơ sở tài
liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo tổng kết năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013, các giáo trình về
Marketing Ngân hàng, tạp chí Ngân hàng. Từ các số liệu tổng hợp, thực hiện
phân tích đánh giá, đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tiễn, những thuận lợi
và khó khăn, nguyên nhân và thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing trong công tác huy động vốn, từ đó đề xuất các giải pháp cho
chi nhánh.
6. Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hoá những vấn đề
lý luận cơ bản Marketing đối với dịch vụ huy động vốn trong hệ thống ngân
hàng.
Về mặt thực tế: Đề tài đã phân tích thực trạng Marketing trong công tác
huy động vốn, làm rõ nguyên nhân tác động đến sự phát triển của huy động

3


vốn và đƣa ra một số giải pháp nhắm phát triển huy động vốn tại Agribank
Hải Dƣơng. Agribank Hải Dƣơng đã có những định hƣớng phát triển cụ thể
đảm bảo đƣợc thực hiện nhất quán trong chỉ đạo điều hành và triển khai hoạt
động kinh doanh thông suốt, đặc biệt đối với dịch vụ huy động vốn. Xây dựng
hệ thống các công cụ để quản lý, điều hành hoạt động Ngân hàng theo thông
lệ chung từ Hội sở chính đến chi nhánh. Agriabnk Hải Dƣơng đang từng bƣớc
hoàn thiện cơ chế hoạt động, quy mô tổ chức quản lý và kinh doanh tại
Agribank Hải Dƣơng.
7. Kết cấu của đề tài

trƣờng tiền tệ, chính vì thế có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh
doanh của ngân hàng. Vốn không chỉ là phƣơng tiện kinh doanh chính mà còn
là đối tƣợng kinh doanh chủ yếu. Những ngân hàng trƣờng vốn là những ngân
hàng có thế mạnh trong kinh doanh. Do vậy NHTM phải thƣờng xuyên chăm
lo tới công tác huy động vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình.

5


1.1.2.2. Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng
và các hoạt động khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lƣợng
tín dụng. Nhờ có nguồn vốn lớn thì lƣợng cung tiền cho khách hàng tăng, mà
lƣợng cung tiền tăng sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng và ngƣợc lại nguồn
vốn nhỏ thì lƣợng cung tiền cho khách hàng nhỏ sẽ hạn chế lƣợng khách hàng
đến với ngân hàng. Thông thƣờng, nếu ngân hàng trƣờng vốn thì việc kinh
doanh sẽ đa năng hơn, phạm vi hoạt động rộng hơn, khối lƣợng và mức đầu tƣ
cho vay cũng lớn hơn các ngân hàng đoản vốn. Thêm vào đó, do khả năng
vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén đƣợc với sự
biến động của lãi suất, gây ảnh hƣởng đến công tác huy động vốn từ tầng lớp
dân cƣ và các thành phần kinh tế. Do vậy, trên địa bàn hoạt động của NHTM
có nhu cầu về vốn rất lớn nhƣng ngân hàng lại không huy động đƣợc vốn, thì
cũng đồng nghĩa với việc thu hẹp thị trƣờng tín dụng và các nghiệp vụ khác
của ngân hàng.
1.1.2.3. Nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
ngân hàng trên thương trường.
Vốn lớn thu hút đƣợc khách hàng đến quan hệ giao dịch đồng thời cũng
tạo cho họ độ tin tƣởng vào ngân hàng. Khi trƣờng vốn thì khả năng thanh
toán chi trả cao và nhƣ vậy khách hàng rất yên tâm đặt quan hệ. Họ không
còn bận tâm gì về vấn đề rủi ro xảy ra đối với họ và đó là yếu tố đầy hấp dẫn

Tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ biến động thƣờng xuyên, tuy
nhiên, trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhau giữa xuất và nhập trên
mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của một doanh nghiệp hay giữa các tài
khoản của các doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản
mà ngân hàng đƣợc phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh.
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trƣớc giữa

7


khách hàng và ngân hàng về thời gian rút vốn. Đại bộ phận nguồn tiền gửi
này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng đƣợc ký thác với mục
đích hƣởng lãi do đó nó rất nhạy cảm với lãi suất. Mức lãi suất phụ thuộc vào
thời hạn gửi tiền, quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm huy động.
1.1.3.3. Huy động vốn bằng cách vay.
a. Phát hành giấy tờ có giá.
Bên cạnh hình thức nhận gửi tiền, các NHTM còn huy động vốn tiền tệ
bằng việc phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt phục vụ tùy theo mục đích
cụ thể với sự chấp thuận của ngân hàng Trung ƣơng hoặc Hội đồng chứng
khoán quốc gia. Loại vốn này lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm và có nhiều
kỳ hạn khác nhau, thời hạn càng dài lãi suất càng cao.
b. Vay ngân hàng Trung ương và các TCTD khác.
- Vay ngân hàng Trung ƣơng: Là hình thức các NHTM trong trƣờng hợp
cần bổ sung nhu cầu vốn khả dụng và phải phù hợp với mục tiêu của NHNN
trên cơ sở sự điều tiết của chính sách tiền tệ cũng nhƣ sự kiểm soát gắt gao
của NHNN. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn đƣợc chia thành
các loại: (vốn vay ngắn hạn bổ sung, vốn vay để thanh toán, vay tái chiết khấu
và vay có đảm bảo)
- Vay các tổ chức tín dụng khác là quá trình điều hòa nhu cầu vốn khả
dụng giữa NHTM thừa dự trữ cho NHTM thiếu hụt dự trữ tại NHNN nhằm

tiêu lợi nhuận…..Nhƣng nhìn chung chúng đều thống nhất về những vấn đề
cơ bản của Marketing ngân hàng đó là:
Một là, việc sử dụng Marketing vào lĩnh vực ngân hàng phải dựa trên
những nguyên tắc, nội dung và phƣơng châm của Marketing hiện đại.
Hai là, quá trình Marketing ngân hàng thể hiện sự thống nhất cao độ
giữa nhận thức và hành động của nhà ngân hàng về thị trƣờng, nhu cầu khách

9


hàng và năng lực của ngân hàng. Vì vậy ngân hàng cần phải định hƣớng hoạt
động của các bộ phận và toàn thể đội ngũ nhân viên ngân hàng vào việc tạo
dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng.
Ba là, một trong những nhiệm vụ quan trọng của Marketing ngân hàng
là xác định đƣợc nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cách thức đáp ứng
nó một cách hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh.
1.2.2. Đặc điểm cơ bản của Marketing ngân hàng
Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh tiền
tệ, với đặc điểm là hoạt động mang tính dịch vụ tài chính trong nền kinh tế xã
hội; do đó Marketing ngân hàng có những đặc điểm khác với marketing của
các ngành sản xuất kinh doanh khác của nền kinh tế xã hội. Đặc điểm này thể
hiện trên mấy nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, đặc điểm cơ bản có tính xuyên suốt của Marketing ngân hàng
là phải gắn với quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Một trong những đặc thù của ngân hàng là trong quá trình cung ứng sản
phẩm dịch vụ luôn có sự tham gia của khách hàng. Từ góc độ nhìn nhận của
khách hàng, của nền kinh tế quốc dân, ngân hàng là một tổ chức cung ứng sản
phẩm dịch vụ mà khách hàng tìm đến bất cứ khi nào nhu cầu về sản phẩm
dịch vụ ngân hàng phát sinh. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có đặc tính phi vật
chất, và nó chỉ thực sự bắt đầu khi khách hàng tìm đến với ngân hàng và đƣa

động kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng cần phải chú trọng vào việc xây dựng
và nuôi dƣỡng mối quan hệ với khách hàng hơn là bán hàng. Một nguyên tắc
hàng đầu trong việc bán các dịch vụ ngân hàng là đáp ứng nhu cầu của khách
hàng chứ không phải bán ảnh những dịch vụ mà ngân hàng có.
- Dịch vụ ngân hàng nằm trong nhóm dịch vụ thƣơng mại, nhƣng do tính
tổng hợp và đa dạng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nêu trên, nên khái
niệm về dịch vụ ngân hàng trở lên phức tạp hơn.
Thứ hai, mỗi loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần có những nghiệp vụ

11


marketing tƣơng ứng. Chẳng hạn nhƣ Marketing trong huy động vốn:
Marketing trong huy động vốn là hƣớng dẫn khách hàng lựa chọn các hình
thức huy động vốn thích hợp với những khoản tiền gửi vào ngân hàng, hƣớng
dẫn khách hàng gửi tiền, rút tiền, gom góp các khoản tiền nhàn rỗi "đầu tƣ"
qua ngân hàng hoặc làm cho khách hàng hiểu rõ về những lợi ích kinh tế của
từng hình thức gửi tiền... Đối với ngân hàng sẽ mang lại lợi ích là tăng trƣởng,
ổn định nguồn vốn theo chiến lƣợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thông qua các hoạt động marketing, ngân hàng thƣơng mại thực hiện
huy động vốn từ việc nhận tiền gửi tạo ra nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất, ổn
định nhất. Việc cung cấp các nguồn tiết kiệm cho ngƣời có khả năng sử dụng
chúng hiệu quả hơn sẽ tăng thu nhập cho cả ngƣời có vốn tạm thời nhàn rỗi và
ngƣời cần vốn.
Tùy theo mục đích khác nhau hƣớng dẫn ngƣời gửi tiền và của việc sử
dụng vốn trong ngân hàng mà có các loại tiền gửi khác nhau.
1.2.3. Sự cần thiết của Marketing ngân hàng đối với công tác huy động
vốn.
Marketing ngân hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng nói chung, trong công tác huy động vốn nói riêng.

hàng.
Ba là, marketing góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng. Quá
trình tạo lập vị thế cạnh tranh của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến việc
tạo ra sản phẩm dịch vụ và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ở
thị trƣờng mục tiêu, đồng thời phải làm cho khách hàng thấy đƣợc lợi ích, ƣu
thế thực tế từ những sản phẩm dịch vụ đó. Do vậy tạo lập vị thế cạnh tranh
của sản phẩm dịch vụ ngân hàng phụ thuộc khá lớn vào khả năng, trình độ
marketing của mỗi ngân hàng.
Để tạo đƣợc vị thế cạnh tranh, bộ phận marketing ngân hàng thƣờng tập
trung giải quyết ba vấn đề: Phải tạo đƣợc tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ;

13


Phải làm rõ tầm quan trọng về sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ ngân hàng
đối với khách hàng và đặc biệt là phải duy trì đƣợc lợi thế về sự khác biệt của
ngân hàng.
1.2.4. Hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn của NHTM.
a. Quá trình ứng dụng Marketing trong công tác huy động vốn của NHTM:
Hoạt động Marketing huy động vốn trong NHTM đƣợc phát triển mạnh
mẽ đã thúc đẩy cạnh tranh tạo ra nhiều cơ hội ứng dụng dịch vụ và lợi nhuận
hơn cho NHTM.
b. Mục tiêu của hoạt động Marketing trong huy động vốn của NHTM:
Một là, đáp ứng nhu cầu tốt nhu cầu mong muốn của khách hàng.
Hai là, tác động vào tâm lý và tinh thần của con ngƣời
Ba là, thích ứng với sự thay đổi của môi trƣờng và thị trƣờng
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing huy động vốn của
NHTM.
a. Nhân tố khách quan:
- Môi trƣờng kinh tế: Tình trạng phát triển của nền kinh tế có tác động

hàng.
- Cơ sở vật chất, công nghệ hạ tầng: Công nghệ mang nhiều cho ngân
hàng nhiều cơ hội và hàng loại những thách thức mới. Công nghệ mới cho
phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm,
phát triển sản phẩm mới…
- Các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng: Sản phẩm dịch vụ
phải phong phú đa dạng, cải thiện chất lƣợng dịch vụ để cung cấp cho khách
hàng.

15


1.3. Nội dung hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn tại
NHTM.
1.3.1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu.
a. Đo lường và dự báo nhu cầu của thị trường.
Việc đo lƣờng và dự báo nhu cầu thị trƣờng đƣợc tiến hành nhằm đảm
bảo tính khả thi của các nỗ lực Marketing. Để xây dựng các phƣơng án chiến
lƣợc Marketing thích hợp, cần phải tiến hành dự báo một cách khá toàn diện
các vấn đề lien quan đến thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng, tình hình cạnh
tranh…
b. Phân đoạn thị trường.
Cơ sở phân đoạn thị trƣờng: Marketing sử dụng 4 cơ sở chính để phân
đoạn thị trƣờng:
- Phân đoạn thị trƣờng theo yếu tố địa lý
- Phân đoạn thị trƣờng theo yếu tố nhân khẩu học
- Phân đoạn thị trƣờng theo yếu tố tâm lý học
- Phân đoạn thị trƣờng theo hành vi
c. Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Để có các quyết định về các đoạn thị trƣờng đƣợc lựa chọn, bộ phận

đƣợc xem là có thể đe dọa tƣơng lai của mạng lƣới chi nhánh hữu hình.
d. Xúc tiến:
Các ngân hàng thƣờng quan tâm hàng đầu đến các chính sách xúc tiến truyền thông, nhằm tạo ra hình ảnh của ngân hàng, tạo ra sự tin tƣởng của
khách hàng đối với ngân hàng. Xúc tiến - truyền thông tốt sẽ bảo vệ lợi ích
của ngân hàng.
e. Con người trong dịch vụ:
Dịch vụ có tính không tách rời và con ngƣời là nhân tố quan trọng trong
quá trình hoạt động hệ thống dịch vụ, cơ chế và cách thức của dịch vụ để tạo
ra dịch vụ và chuyển giao cho khách hàng.

17


g. Dịch vụ khách hàng:
Dịch vụ khách hàng là hoạt động làm cho dịch vụ của ngân hàng phù
hợp tới mức cao nhất và riêng biệt đối với từng khách hàng, luôn tìm hiểu giải
quyết và củng cố phát triển mối quan hệ giữa tổ chức và từng khách hàng
thông qua việc khảo sát sự hài long, giải quyết khiếu lại.
1.4. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới trong ứng dụng
marketing vào huy động vốn.
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới trong ứng dụng
marketing vào huy động vốn.
- Các ngân hàng ở Mỹ: Việc sử dụng marketing để nâng cao năng lực
hoạt động của các ngân hàng Mỹ đƣợc bắt đầu từ những năm 1980. Các ngân
hàng Mỹ đã coi marketing là kiến thức cơ sở bắt buộc đối với tất cả các nhân
viên và cán bộ quản lý trong ngân hàng. Họ đã nghiên cứu và đào tạo chƣơng
trình marketing cho tất cả các nhân viên và cán bộ quản lý ở các cấp, đặc biệt
họ tập trung vào đào tạo đội ngũ chuyên gia marketing ngân hàng.
Sử dụng marketing trong các ngân hàng Mỹ rất đa dạng và phong phú:
Họ đã tìm ra các cách thức khác nhau để giải quyết ngày càng tốt hơn mối
Trích đoạn Phát triển các sản phẩm dịch vụ mới Giải pháp về giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đối với Chính phủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status