ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN VĂN ĐẠT
Định hướng giá trị của sinh viên hiện nay
(Nghiên cứu tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Xã hội học
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN VĂN ĐẠT
Định hướng giá trị của sinh viên hiện nay
(Nghiên cứu tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
PGS. TS VŨ HÀO QUANG
5.2.
Khách thể nghiên cứu ............................................................................... 13
5.3.
Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 13
6. Phƣơng pháp thu thập thông tin .......................................................................14
6.1. Phân tích tài liệu ........................................................................................... 14
6.2. Phỏng vấn sâu ............................................................................................... 14
6.3. Phương pháp thu tập thông tin bằng bảng hỏi ........................................... 15
7. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................15
8. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................15
9. Khung phân tích .................................................................................................16
NỘI DUNG CHÍNH ................................................................................................18
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................18
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ...........................................................18
1.1.1. Khái niệm Giá trị ....................................................................................... 18
1.1.2. Khái niệm Định hướng giá trị ................................................................... 19
1.1.3. Khái niệm Sinh viên .................................................................................. 21
1.1.4. Khái niệm Định hướng giá trị của sinh viên ............................................ 22
1.2. Lý thuyết áp dụng ............................................................................................23
1
1.2.1. Lý thuyết hành động xã hội ....................................................................... 23
1.2.2. Lý thuyết xã hội hóa .................................................................................. 25
1.2.3. Lý thuyết sự lựa chọn duy lý của nhà xã hội học George Homans ........ 26
1.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu .......................................................................27
ĐHGT
Định hướng giá trị
ĐH KHTN
Đại học Khoa học tự nhiên
ĐH KHXH&NV
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Danh mục bảng:
Bảng 2. 1: Mục đích học đại học của sinh viên ........................................................ 32
Bảng 2. 2: Tương quan giữa nam và nữ trong mục đích vào đại học ....................... 33
Bảng 2. 3: Người có tác động chính trong việc lựa chọn ngành học của sinh viên .. 36
Bảng 2. 4: Tương quan giữa người quyết định ngành học và các nhóm sinh viên ... 37
Bảng 2. 5: Yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi ra
trường ........................................................................................................................ 45
Bảng 2. 6: Những phẩm chất quan trọng trong công việc ........................................ 47
Bảng 2. 7: Quan niệm của sinh viên về người bạn tốt .............................................. 48
1.
Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ và đẩy mạnh hội nhập
kinh tế quốc tế với nền kinh tế thị trường đang từng bước được xác lập. Trong quá
trình đổi mới đất nước, Đảng và Nhân dân ta đã thu được những thành tựu vô cùng
to lớn và toàn diện. Những thành tựu ấy đã và đang tác động mạnh mẽ đến các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, văn hoá, đạo đức, lối sống
của con người Việt Nam. Trước những thay đổi mạnh mẽ về cuộc sống, các giá trị
đạo đức của con người cũng bị ảnh hưởng theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu
cực. Điều này tác động trực tiếp tới quá trình định hướng và hoàn thiện nhân cách
của mỗi người.
Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,
việc giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống dân tộc cũng như việc xây dựng hệ
giá trị trong lối sống mới đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết.
Thực tế cho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem nhẹ những giá
trị văn hoá truyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu không lành mạnh. Cuộc đấu
tranh giữa cái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối sống lành mạnh trung thực, có lý
tưởng với lối sống ích kỷ, thực dụng đang diễn ra hàng ngày. Bên cạnh những giá
trị mới được hình thành trong quá trình hội nhập, những yếu tố tiêu cực cũng đang
xâm nhập vào đạo đức, lối sống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên
sinh viên.
Sinh ra và lớn lên trong môi trường thông tin đa chiều và xu thế hội nhập
quốc tế, sinh viên Việt Nam hiện nay là lớp người chịu nhiều ảnh hưởng tích cực
cũng như tiêu cực từ những biến đổi của đất nước và thế giới. Thanh niên sinh viên
đang ở độ tuổi phát triển và hoàn thiện mạnh mẽ về nhân cách và lối sống. Nét nổi
bật trong đời sống tâm lý của thanh niên sinh viên là những ước mơ, hoài bão và
những dự định trong tương lai về công việc và những thành công trong cuộc sống.
Đặc trưng trong hoạt động của sinh viên là sự năng động, sáng tạo, tìm tòi khám
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi có rất nhiều thuận lợi trong việc
tìm nguồn tham khảo, bởi liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các học giả đi trước đã
có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu Khoa học nghiên cứu về đạo đức, lối sống,
6
cách ứng xử, định hướng nghề nghiệp của thanh niên sinh viên. Có thể kể đến một
vài công trình tiêu biểu sau đây:
Nghiên cứu về thực trạng đạo đức, lối sống của thanh niên hiện nay có các
công trình nghiên cứu của các tác giả như: Cao Văn Định 2000: “Xây dựng lối sống
cho thanh niên đô thị hiện nay”; Phạm Hồng Tung 2007: “Nghiên cứu về thanh niên
và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế”;
Sách: “Tổng quan tình hình sinh viên và công tác Hội và phong tràoo sinh viên
nhiệm kỳ VII 2003 – 2008 của Trung ương Hội sinh viên Việt Nam 2008”; Trần Sĩ
Phán 1999: “Giáo dục đạo đức đối với sự hình thành và phát triển nhân cách sinh
viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”; Doãn Thị Chín 2004: “Vấn đề giáo dục
đạo đức truyền thống cho sinh viên Việt Nam hiện nay”; Trương Văn Phước 2003:
“Đạo đức sinh viên trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam – thực trạng, vấn đề và giải pháp”; Phạm Hồng Tung
2010: “Thực trạng và xu hướng biến đổi lối sống của thanh niên”; Đỗ Ngọc Hà
2000: “Định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam”.
Trong các công trình khoa học trên, các tác giả đã phân tích, đánh giá thực
trạng biểu hiện của đạo đức, lối sống của thanh niên. Những biểu hiện đó được xem
xét, phân tích qua định hướng giá trị sống của họ, qua việc tham gia các phong trào
hoạt động của đoàn thanh niên, Hội sinh viên, qua thái độ của thanh niên sinh viên
đối với vấn đề phấn đấu để được đứng trong hàng ngũ Đảng; hoạt động lao động
nghề nghiệp, các hoạt động học tập ở nhà trường và học tập bổ sung kiến thức;
trong các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí, các mối quan hệ tình bạn,
trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Qua nghiên
cứu, nhóm tác giả cũng nhận định và đề cập những luận điểm nói về sự khác biệt rõ
rệt giữa xã hội ở nền kinh tế bao cấp với xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường,
đó là vấn đề việc làm và nghề nghiệp đang nổi lên như một trong những mối quan tâm
hàng đầu của lớp trẻ. Việc học tập, phát triển tài năng cũng là một giá trị được xếp ở
thứ bậc cao: thanh niên lo học vi tính, ngoại ngữ, học nhiều nghề... đó là điều không có
trong thời kỳ bao cấp. Ngoài ra tác giả cũng đã đưa ra một số dự báo về biến đổi định
hướng giá trị trong tương lai, từ đó tác giả xây dựng và đưa ra những chuẩn mực
trong định hướng giá trị cho tầng lớp thanh niên Việt Nam cần có: “Có niềm tin
8
vững chắc và quyết tâm cao trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước; Có bản chất nhân văn, nhân đạo, nhân ái trong quan hệ giữa người với
người; Có năng lực Khoa học; Có trình độ công nghệ cao; Có thể lực cường tráng;
Có ý thức của người công dân; Có cá tính và bản sắc riêng”.
Ngoài ra, chúng ta cần kể tới công trình nghiên cứu về: “Định hướng giá trị
cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay” của Ban Thanh niên trường học, NXB
Thanh niên, 2007. Cuốn sách đã phát hiện những biểu hiện và xu hướng biến đổi
định hướng giá trị của sinh viên trên ba nội dung: Một là, định hướng giá trị về nhận
thức mục đích cuộc sống; Hai là, định hướng giá trị trong hoạt đông học tập, nghiên
cứu Khoa học; Ba là, định hướng giá trị về mối quan hệ giữa con người và con
người. Đề tài cũng đề cập và phân tích vai trò quan trọng của Đoàn Thanh niên và
các tổ chức đoàn thể sinh viên trong việc xây dựng phương hướng, hệ chuẩn mực
giá trị nhằm phát huy sức mạnh về tri thức của giới trẻ, đặc biệt là sinh viên vốn là
nguồn lực, là tương lai của đất nước.
Bên cạnh đó, luận án tiến sĩ của Phạm Tất Thắng, Viện Xã hội học nghiên cứu
về “Định hướng giá trị sinh viên” năm 2009 mang lại nhiều ý nghĩa lý luận và thực
tiễn. Nghiên cứu cũng phản ánh thực trạng định hướng giá trị của sinh viên của 11
đơn vị đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội trong các khía cạnh của cuộc sống
sinh viên thời bao cấp. Trong thời kỳ bao cấp, anh chị sinh viên sau thời kỳ tốt
nghiệp gần như chắc chắn tìm được việc làm theo sự phân công của tổ chức”.
Lĩnh vực định hướng giá trị về hôn nhân và gia đình cũng thu hút được nhiều
nhà nghiên cứu. Mai Kim Châu, 1983 cho rằng những định hướng giá trị hôn nhân
gia đình của thanh niên phản ánh cuộc sống thực tế, phản ánh sâu sắc mối quan hệ
xã hội, thể hiện sự ảnh hưởng của một nền giáo dục về học vấn, đạo đức và văn hóa
lên quan niệm, suy nghĩ và hành động của thanh niên. Tác giả nhấn mạnh những
phẩm chất quan trọng của người bạn đời là có nghề nghiệp vững chắc, cư xử có văn
hóa và có trách nhiệm trong cuộc sống trong gia đình ngoài xã hội. Tác giả kết luận
rằng cốt lõi để có gia đình hạnh phúc là tình yêu, tình yêu được nẩy nở và duy trì
thông qua lao động, cống hiến và qua hoạt động nghề nghiệp phù hợp với lợi ích
chung của xã hội. Bên cạnh đó, Nguyễn Văn Lượt và Nguyễn Đỗ Hồng Nhung,
2010 trong đề tài định hướng giá trị trong việc lựa chọn bạn đời của sinh viên cho
10
rằng sinh viên có định hướng đúng đắn về những tiêu chuẩn cụ thể của người bạn
đời tương lai như có trình độ học vấn, nghề nghiệp và những phẩm chất như chung
thủy, chân thành. Tác giả cũng nhận định rằng sinh viên có cái nhìn “thoáng hơn”
đối với tiêu chuẩn trinh tiết của người bạn đời.
Nhìn lại các công trình nghiên cứu về giá trị và định hướng giá trị đã đóng góp
tích cực, phong phú cho sự phát triển lý thuyết và góp phần to lớn giải quyết các
vấn đề thực tiễn của cuộc sống và xã hội. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra sự quan
trọng của hệ giá trị và tính cấp thiết của định hướng giá trị. Việc nghiên cứu đã tiến
đến hoàn thiện hơn về lý luận, phương pháp cũng như nhận diện những đặc trưng
về hệ thống giá trị của con người Việt Nam cùng như xu hướng vận động của nó
theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, mỗi một nghiên cứu đều được xuất phát từ một góc
độ khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau và trong giai đoạn khác nhau nên
chắc chắc sẽ có nhiều vấn đề chưa được đề cập một cách kịp thời. Chính vì vậy,
nghiên cứu “ Định hướng giá trị của sinh viên hiện nay” được thực hiện nhằm làm
nay.
3.2.
Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần phản ánh và tìm ra những biểu
hiện, những nét đặc trưng trong định hướng giá trị của sinh viên, xác định được sự
biến đổi định hướng giá trị của sinh viên hiện nay. Nghiên cứu thực hiện, một mặt
tìm ra những điểm mới tích cực, mặt khác phát hiện những tồn tại chưa hợp lý trong
việc định hướng giá trị của sinh viên, nhằm làm cơ sở cho các cấp, các ngành và các
tổ chức đoàn thể xã hội có những giải pháp đồng bộ góp phần giáo dục, định hướng
giá trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng con người mới phù hợp với giai đoạn mới của đất
nước đang trong giai đoạn đổi mới toàn diện ngày nay.
Việc xác định được định hướng giá trị của sinh viên cũng giúp các nhà quản lý
giáo dục có những động thái, chính sách phù hợp nhằm điều chỉnh, bổ sung nội
dung và phương pháp dạy học, giáo dục sinh viên đồng thời dự báo những xu
hướng phát triển của tầng lớp sinh viên Việt Nam vốn là tương lai của đất nước.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
các bài giảng, nghiên cứu về chủ đề định hướng giá trị và sự biến đổi định hướng
giá trị ở các cơ sở đào tạo và nghiên cứu.
4.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu định hướng giá trị của sinh viên giai đoạn hiện nay, trong đó đi sâu
vào việc xác định định hướng của sinh viên về nghề nghiệp, trong tình yêu, hôn
nhân và gia đình cũng như định hướng trong ứng xử, đạo đức và nhân cách. Qua đó
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Định hướng giá trị của sinh viên hiện
nay.
5.2.
Khách thể nghiên cứu
Sinh viên đang học tập tại hai trường Đại học năm học 2013 – 2014: Trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
5.3.
Phạm vi nghiên cứu
13
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại 02 trường Đại học
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và
trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/ 2014 – 06/2014
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Mảng nghiên cứu về định hướng giá trị là
một mảng nghiên cứu rộng, nhiều góc độ có thể tiếp cận và nghiên cứu. Trong
phạm vi của luận văn này chỉ nhằm tập trung nghiên cứu biến đổi định hướng giá trị
của sinh viên trên những biểu hiện cơ bản sau:
Một là, định hướng giá trị của sinh viên về hoạt động học tập, hoạt động
nghề nghiệp.
Hai là, định hướng giá trị của sinh viên về tình bạn, tình yêu và hôn nhân, gia
đình.
Cơ cấu mẫu: Dựa vào công thức tính cỡ mẫu cho xác định/ước lượng một tỷ
lệ cỡ quần thể không xác định
Với mức ý nghĩa là 95% và sai số là 0,05 nnghiên cứu được thực hiện dựa
trên số mẫu phát ra là 400 mẫu, thu về 400 mẫu, không có mẫu nào bị loại bỏ. Số
phiếu hỏi chia đều cho mỗi trường. Cụ thể:
* Trường ĐH KHTN: 200 phiếu
* Trường ĐH KHXH&NV: 200 phiếu
7.
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên hiện nay như thế nào?
Sự khác biệt trong định hướng giá trị giữa sinh viên ngành xã hội khác với
sinh viên ngành tự nhiên ra sao?
Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình định hướng giá trị của sinh viên hiện
nay?
8.
Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, sinh viên đang gặp nhiều khó khăn trong lựa chọn các giá trị cũng
như mục tiêu trong cuộc sống. Nhìn chung không có sự khác biệt lớn trong định
hướng giá trị giữa sinh viên ngành xã hội và sinh viên ngành tự nhiên. Quá trình
15
định hướng và hình thành hệ giá trị của sinh viên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khách quan từ xã hội cũng như các yếu tố chủ quan từ chính sinh viên.
Định hƣớng trong
ứng xử, đạo đức,
nhân cách
16
Khung phân tích thể hiện sơ đồ tương quan tác động như sau:
Trung tâm khung phân tích chính là thực trạng quá trình định hướng giá trị của
sinh viên hiện nay. Nhóm biến số độc lập giải thích nguyên nhân đưa đến thực trạng
định hướng giá trị đó bao gồm các nhân tố chủ quan từ phía sinh viên và khách
quan từ bên ngoài xã hội tác động đến quá trình định hướng của họ. Nhóm biến số
can thiệp bao gồm các điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống các giá trị chuẩn mực .
Biến độc lập:
-
Đặc điểm cá nhân như: Tuổi, giới tính, học lực, nguồn gốc xuất thân.
-
Các mối quan hệ xã hội, cách ứng xử, giao tiếp trong xã hội.
-
Môi trường học tập, lao động, nghiên cứu Khoa học.
-
Sự phát triển Khoa học công nghệ, thông tin, phương tiện liên lạc.
NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm Giá trị
Khái niệm giá trị được đề cập và nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực Khoa học
như triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, đạo đức học và thẩm mỹ học.
Trong tiếng Anh hai thuật ngữ "value" và "worth" đều có nghĩa là "giá trị". Tuy
nhiên, nội hàm của hai thuật ngữ này có sự khác nhau : "value" có nghĩa là giá trị,
giá cả, còn "worth" vừa có nghĩa như "value" còn thêm nghĩa là phẩm giá, phẩm
chất. Trong các tài liệu Khoa học xã hội hiện nay thường dùng thuật ngữ "value"
bao hàm nghĩa cả hai thuật ngữ trên.
Trong xã hội học, khái niệm giá trị bao gồm các hiện tượng của một xã hội
cụ thể, trong một giai đoạn cụ thể. Khoa học xã hội không nhằm giải thích các giá
trị chung mà xác định nội dung, sự phân bố nguyên nhân và điều kiện kinh tế xã hội
cụ thể hình thành nên hệ thống giá trị nhất định của xã hội, sau đó xếp thứ bậc các
giá trị và diễn tả chúng bằng thang đo.
Nhà xã hội học Mỹ J.H.Fichter cho rằng “Tất cả cái gì có lợi, đáng ham
chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị” [7,tr.53].
Nhà xã hội học Bungari Hajnaik Albert định nghĩa “Giá trị là cái làm cho
người ta chú ý đến việc phải phân biệt những vấn đề sống còn với nhứng vấn đề ít
quan trọng hơn, trên bình diện những sự vật và sự kiện, những khả năng và thực tế
của cuộc sống”[12,tr.70].
Trong đề tài “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa”, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng giá trị được hiểu là:
+ Giá trị là sản phẩm vật chất và tinh thần của con người, nhóm người, cộng
đồng, dân tộc và loài người làm ra;
+ Giá trị là phẩm giá, phẩm chất của con người, nhóm người, cộng đồng, dân
tộc, và loài người;
18
Định hướng giá trị là một yếu tố quan trọng của cấu trúc nhân cách, được
hình thành và củng cố bởi năng lực nhận thức, bởi kinh nghiệm sống cá nhân qua sự
trải nghiệm lâu dài, giúp cá nhân tách cái có ý nghĩa, cái bản chất thiết thân đối với
20
họ ra khỏi cái vô nghĩa, cái không bản chất. Bởi vì định hướng giá trị được hình
thành thông qua quá trình cá nhân gia nhập các quan hệ xã hội, hoạt động sống cơ
bản và là chủ thể của hoạt động đó, hướng vào các giá trị có ý nghĩa cơ bản đối với
cá nhân hay nhóm.
Quá trình định hướng giá trị bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố nhận thức
đánh giá, ý chí và cảm xúc thử nghiệm, cũng như các khía cạnh đạo đức, thẩm mỹ
trong sự phát triển nhân cách.
Định hướng giá trị là cơ sở bên trong của hành vi, quyết định lối sống cá
nhân. Tập hợp các giá trị đang tồn tại tạo nên nét đặc biệt của ý thức, bảo đảm tính
kiên định của nhân cách. Sự kế thừa hành vi và hoạt động theo phương thức xác
định chúng biểu thị ở nhu cầu và hứng thú, là nhân tố quan trọng nhất điều chỉnh và
quyết định hệ động cơ của nhân cách.
Tập hợp các dấu hiệu cơ bản trên đây từ các khái niệm khác nhau, chúng tôi
cho rằng: Định hướng giá trị là sự định hướng của cá nhân hay của nhóm xã hội
đến hệ thống giá trị này hay giá trị khác trên cơ sở hệ thống giá trị đó được nhận
thức, hình thành niềm tin và có ý nghĩa và quyết định hành vi lựa chọn của họ.
1.1.3. Khái niệm Sinh viên
Hiện nay, theo Quy chế công tác Học sinh – Sinh viên trong các trường đào
tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo thì: "Sinh viên là những người đang theo học hệ đại
học và cao đẳng”. Như vậy, theo cách hiểu này sinh viên có một số đặc điểm sau:
Là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học, bổ túc trung học hoặc
trung cấp chuyên nghiệp, xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá
trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn tại các trường Đại học, Cao đẳng.
Là lớp người năng động, luôn nhạy cảm và sẵn sàng tiếp thu cái mới.
kiện lịch sử cụ thể xác định và do tính chất của các quan hệ xã hội qui định. Có thể
nói hệ thống định hướng giá trị của mỗi cá nhân luôn diễn ra những thay đổi, có sự
năng động linh hoạt và thường xuyên phát triển. Những nhân tố quyết định định
hướng giá trị của nhân cách là điều kiện sống, hoạt động, cũng như nhu cầu của con
người.
22
Định hướng giá trị của sinh viên được hiểu là: Định hướng của một cá nhân
hay nhóm sinh viên vào những giá trị này hay giá trị khác, phù hợp với nhiều
hướng biến đổi của hệ thống các giá trị xã hội, trong đó các hiện tượng vật chất
hay tinh thần, xuất hiện với tư cách giá trị, có khả năng thoả mãn các nhu cầu và
lợi ích của họ.
1.2. Lý thuyết áp dụng
1.2.1. Lý thuyết hành động xã hội
Nhà xã hội học M. Weber cho rằng hành động xã hội của con người có ý
nghĩa rất quan trọng đối với xã hội học, bởi vì mặc dù nghiên cứu hành động của
con người nhưng chủ yếu là quan tâm đến hành động xã hội. Weber sử dụng phân
loại hành động xã hội trong lý thuyết để lý giải sự biến đổi xã hội.
Hành động xã hội được Max Webber định nghĩa một cách tổng quát là hành
động được chủ thể gán cho một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến
hành vi của người khác và vì vậy được định hướng cho người khác, trong đường
lối, quá trình của nó. Ông nhấn mạnh đến động cơ thúc đẩy trong kí ức của chủ thể
là “nguyên nhân” của hành động. [8, tr.199]
Hành động xã hội là một bộ phận cấu thành trong hoạt động sống của cá
nhân. Hành động xã hội bị quy định bởi hàng loạt các yếu tố như: lợi ích, nhu cầu,
định hướng giá trị của chủ thể hành động
Các loại hành động xã hội được thể hiện cụ thể như sau: Hành động duy lý
công cụ: Là hành động được thực hiện với sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ,