ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐAI HOC KHOA HỌC XÃ HÒI VÀ NHẢN VÃN
Khoa Xã hói học
t)ồ tà i:
Đ ỊR Ĩ? I^ưỚ H G
ủ l ắ
TKỰ c
Ế K
Ỗ3RĨ}
V l t ĩ l L ằ
COH EHT C ấ H B ộ
K ĩ ị m
l ị ọ e
Mã sớ: QX 97-11
Chú nhiệm đề tài: 'J’j. / ũ -'Hài -đtưttệự
Thu ký đé tài: 1. Tli.s Níiuvẻn Thị Kim Hoa
2. Th.s Trươnc An Quôc
Những cán bộ tham gia:
1 .ThS Mai Kim Thanh
2. Cứ nhân Nguvẻn Tuân Anh
3. Cứ nhân Tran Xuân Hồng
4. Sinh viên Níiuyẻn Thị Như Tranii
Ĩ T / C ữ n
Hà Nụi, tháng 5 năm 2000
CIIƯƠNG I
TÍNII CẤP BÁCII CỦA DỂ TÀI VÀ PHƯƠNG
PIIÁP NGHIÊN CỨU
1. Tính Cấp bách của đề tài
Trong Nghị quyết TW8 của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề
cập tới vai trò quan trọng của đội ngũ trí thức trong giai đoạn cách
Quốc Gia cũng như của trường ĐH KHX H & NV là nhằm nànsi cao
chất lượng dậy và học để ĐH Ọuốc Gia xứng đáng là trung tâm đào
tạo chất lượng cao của cả nước. Muốn đào tạo con người mới cân
phải nắm bắt được những công nghệ thiết yếu của quy trình đào
tạo. Một trong những khâu công nghệ đó là nám vững dược nhu cáu
xã hội vể sản phẩm của quy trình đào tạo con người dồng thời năm
vững những phẩm chất cần phải đào tạo đế đáp ứng nhu cầu xã hội
đó. Xác định được tầm quan trọn
2
của công nghệ đào tạo tẩng lớp
tri thức mới, nhà trường ĐH KHXH&NV dã có nhiều đề tài, nhiều
dự án thiết thực phục vụ cho công tác đào tạo. Một trong những dự
án có những dỏng góp cụ thế trong lĩnh vực dào tạo không n h ữ n g hi
cho ĐH Quốc Gia mà còn có ý nghĩa cho ngành giáo dục đỏ là dự
án điều tra cơ bán nuuổn nhân lực do trường ĐHK H XH &N V dào
tạo từ năm 1956 đến nay do GS.TS Nguyễn Minh T h u y ế t là chú
nhiệm dự án. Tất cá những để tài và dư án cua ĐH KHX H&NV
cũng như của ĐH Quốc Gia đều tập trunc một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp cho công tác giáng dạy và học tập nhàm đào tạo với chát
lượng cao. Đề tài ỌX97-11 “Định hướng ciá trị cua sinh viên là
con em cán bộ khoa học” cũng không nnoài mục tiêu nêu trẽn. Đê
tài này cũng nhàm tập trung chù yéu vào việc nghiên cứu một lĩnh
vực quan trọng của đòi sống tình thần của sinh viên đó là lình vực
định hướng giá trị. Chí có thê hiếu được cơ cấu và nội dung cua
đ in h hướng íiiá tri của sinh viên chúne ta mới hiếu dược đóng vơ
nào chi phối hành vi học tập và tu dưỡng của họ. Nghiên cứu định
hớng giá trị của sinh viên không phái là imhiên cứu cái định hướng
(7iá trị cá n hâ n của từng sinh viên
111
à nchiên cưú cơ cáu định hướníi
h ọ c tro n g ho ạt đ ô n c tin h thần n hư qu an n iệ m về tố tiên, d ò n c h ọc ,
c ộ i n g u ồ n .
2.2. N g h i ê n cứ u đ ịn h h ư ớ n g giá trị cu a sinh v iên là c o n em cán h ộ
khoa học trong lĩnh vực neliể imhiệp việc làm và hoàn thiện nhân
c á c h .
2.4 Đ ư a ra n h ữ n g k iế n n tih ị và íiiái p h áp nh ằ m g iá o d ụ c và d ào tạo
m ộ t n h â n c á c h trí thức ho àn th iện đ á p ứníi n h iệ m vụ c ó n a Iiiih iệp
h o á , h iện đ ạ i h o á dát nư ớ c.
3- Đối tượng và khách the nghiên cứu
5 - Phưưng pháp nghiên cứu r i
5 .1 - C h ọ n m ẫ u
M ẫ u đ ư ợ c họ n bao g ồ m 5 0 0 dơn vị m ẫ u là sin h v iê n cu a cá c
trư ờ n g đạ i h ọ c Sư p h ạm I. Đ ạ i h ọ c K H T N , Đ ạ i h ọ c K H X H & N V .
Đ ạ i h ọ c L u ậ t, Đ ạ i h ọ c B á ch K h o a .
N g u y ê n tắc ch ọ n m ẫu: M ầ u đ ư ợ c c h ọ n n g ẫ u n h iên theo dơ n vị
lớp h ọ c là
10
lớp h ọ c .
M ẫ u đ ư ợ c c h ọ n theo n ă m h ọ c 2/3 ( 4 0 ck lớp n ăm thứ nh ất và n ă m
thứ 2; 6 0 % lớ p s inh v ic n năm thứ 3 và thứ 4)
T ỷ lệ sinh v iên k h o a họ c tự Iih icn theo lớp là 5 lớp vớ i sô lư ợ ng
2 3 2 s in h viên c h iế m 4 6 .4 % .
S in h v iên k h o a h ọ c xã h ội là 5 lớ p v ớ i sô lư ợ n g 26X ch iê m
5 3 .6 % .
- T ỷ lệ N a m / N ữ n g ẫ u n h ic n th eo đơ n vị lớp là 17 1 na m ; 329 nữ
the o tỷ lệ 3 4 .2 % / 6 5 .8 %
T ý lệ sin h v iê n là co n em cán bộ k h o a họ c rơi ng ầ u n h iên tron g
10 lớ p s inh viê n là 169 sin h viên trên tổn g sỏ 50Ơ sin h vién
tương ứng tỷ lệ % là 33.6%/66.2%.
5 .2- P h ư ơ n g p h á p đ ịn h lư ự n ii.y
P h ó n g vâ n n h ó m tập truim : T ậ p tru n c thàn h 4 n h ó m và ph(')ii
<2
vấ n riê n g n h ó m v à o cá c thờ i đ iếm k h á c nluiu. T r o n
‘2
qu á trình
p h ỏ n g vấ n c ó g h i âm và g h i c h é p n h ìrn c th ôn g tin cán tlìiét.
N h ờ p h ư ơ n g p h áp p h ó n g vân n h ỏ m dã phát h iện n h ic u th òn g tin
q u a n trọ n g m à t ro n g p h ỏ n g vân sáu cá n h â n cũ n g nh ư điêu tra h á n g
hỏi không phát hiện được.
6- Phuưng pháp phán tích sò liệu thu cấp
- S au k h i số liệu cu a c á c p h ư ơ n g p há p thu thập đ ịn h lượ n g , đ ịn h
tính đã được xử lý qua chươníi trình SPSS 9.0 for Winclows,
c h ú n g tôi liế p tục ph ân tíc h các sô liệu dó.
D ìu m p h ư ư n g p h áp so sá n h cùnII h ạ n s ví dụ so sán h tro n g m ộ t
n h ó m c ó n h ữ n g dử liệ u k h ắ im đ ịn h p hu đ ịn h n à o ty lệ c,( cu a nó.
- D ù n u p h ư ơ n g p h á p so sán h k h á c n h ó m v ớ i c ù n g m ộ t tiê u c h í so
sá n h v í dụ so sánlì tý lệ c'( n h ữ n g n n ư ò i lựa c h ọ n m ô h ìn h íiia
d in h g ia tn rứ n u n h ó m na m so v ớ i n h ó m nữ.
7- Kiếm tra giá thuyết nghiên CƯU.
DÙ I
1 17
tiêu c h í X " dê k iế m Ira d ó ch á n th ực c h ín h xá c CIKI ìiia
th u y ế t theo c ô n g thức:
7
X 7 =
iĩ,
N ế u X
2
lý th u y ế t nh ỏ hơn X
2
1 Từđiên xã hội học phươnu úi\ luôn tliii NXH MaixcoAa 1MMO
u. 13 (tiônti NìM)
9
khi con người tụng kinh thầm, nghĩa là chì có mối liên hệ eiữa anh ta và
Chúa lúc đó là hành vi có ý thức nhưng không phải hành vi xã hội, hành vi
này m àng “giá trị cá nhân”. Cũng trường hợp tụng kinh nhưng kẻ hành đạo
kia đọc thành lời hoà cùng với những ngưừi xung quanh, lảng nghe giọ ng
điệu và âm thanh cuả họ đê hoà vào một hành động tụng kinh chuim , hành vi
này lại là hành vi xã hội. Và dĩ nhiên lúc đó hành động của anh ta mang giá
trị xã hội. Khi con người ra nhập vào các hoạt động tập đoàn nó phái tuân
thủ kỷ luật, qu y tác của tập đoàn, đó chính là những chmìin m ực điều chình
hành vi xã hội của cá nhân cũng như của tập đoàn xã hội. Có lẽ cho đến thời
điểm hiện tại cũn g chưa có nhà xã hội học nào đặt vấn đề phân biệt rạch ròi
giữa ranh giới của giá tri nói chung vói tư cách là giá trị xã hội và giá trị cá
nhân. Hơn nữa nếu không phân biệt cáp độ của hành động xã hội thì khó
có thể hiểu dược ranh giới của Giá trị cá nhân và giá trị xã hội.
K h i Y V eber đi tìm nguỏn gốc của G iá trị trong quan hệ của cá nhãn
với tư cách là chủ thê hoạt độ ng xã hội với những cá nhân khác vừa là khách
thể vừa là chủ thế trong tương tác xã hội, thì E.Durkheim cơi giá trị xã hội
chính là ý thức tập đoàn được hình thành trong sự hợp tác và đoàn kết xã hội.
Ý thức tập đoàn hình thành n hờ vào cơ ch ế điéu tiết của các G iá trị xã hội cơ
bản. Trong hoạt độn
2
là cơ sở của sự đoàn kết xã hội. mà nó có cội nguồn
từ sự phân công, lao động xã hội và tổ chức xà hội.
K h á i n iệm " G iá trị xà h ộ i” của Durkheim c ũ n
2
năm trong khái niệin
ý thức tập đoàn (tinh thẩn tập đoàn) mà cơ sở là đoàn kết xã hội. Lịch sứ
nhân loại là lịch sử phát triển biến dổi của hai loại đoàn kết xã hội đó là đoàn
nén đặc biệt quá mức và đòi hói về trách nhiệm hành vi cá nhân từ phía xã
hội cộng với sự cách ly quá lớn giữa các thành viên trong nhóm xã hội.
■’ .ỉohn Gillin
"For ascience of Socialmàn
Nevv vork 1954. Phương Pháp. I 10-113
Lo ạ i tự tử thứ ba gọi là tự tứ vì rối loạn chuẩn mực. Lo ạ i này thường
xảy ra ở những nơi hệ thống chuẩn mực bị phá huỷ hoặc mất hết khá năng
điều chỉnh hành động xã hội. Con người đã đặt ra quá nhiều mục đích cho
cu ộc sống m à nó khô n g thế đạt được, tính chính thế, hệ thống của cá nhân bi
xé vụn vì chủ thế hành động khôn g có khả năng đế tổ chức, và xắp xếp cuộc
sống của mình nữa.
Việc nghiên cứu hiện tợng tự tử dã cho phép Durkheim có nhữne nhận
xét quan trọng vé việc xem xét sự chuyên giao Giá trị xã hội từ cáp độ ý
thức, n iềm tin cá nhân với tư cách là thành viên của tập đoàn xã hội. Ô n g
cho rằng ý thức tập đoàn có đặc tính bể ncoại, nó chì thực sự có sức mạnh
khi nó được thấm nhuần trong ý thức các cá thế. K h i đó các chủ thế hành
động buộc phái phục tùng chuán mực xã hội với tấm lòne tôn kính và tinh
thần trách nhiệm. Khi cá thê đã thấm nhuần nhũnc Giá trị xã hội thì nó
kh ô n g những phục tùng “ m ệnh lệnh" cua xã hội m à nỏ còn có ham m uôn
được thực hiện chuẩn mực xã hội nữa. Điều đó dược đo bâng độ licn kết gữa
các thành viên trong nhóm , đó là cơ sớ của đoàn két xã hội.
Các tác giá cận đại như Thomas và Znaniecki cũng phát tricn khái
niệm G iá trị từ quan hệ hành vi xã hội. H ọ cho rằng “ tất ca những gì m ang
lại nội dung và ý nghĩa cho các thành viên cua n h óm xã hội đều là G iá trị xã
h ộ i
” 3
. G iá trị chính là các quy tắc hành vi nhờ đó m à n hó m lẫn cá nhân
điều chỉnh phổ biến những hành đ ộ n s cho từnc thành viên của mình. C ác
quy tắc hành vi c hính là giá trị, và loại giá trị này m ớ i đáng quan tâm nghiên
cứu trong xã hội học. Các Giá trị cũng được xem tương tự như những chuẩn
2
đó là T . Parsons. O iiíi xem G iá trị n hư là qu y tắc cao nhất
4 "The naturc of Human nature"
N.Y 1937. p p 135-143
13
của hành vi, nhờ đó m à sự đồn g tâm nhất ch í được thực hiện ca ờ trone
nh óm nhỏ lẫn trong xã hội tổng quát l5). G iá trị tham gia vào việc định
hướng Giá trị của hệ thống xã hội, nó quyết định xu hướng hành độns xã
hội. Do vậy giá trị cũng là cái chức năng tất yếu của xã hội đê duy trì và hình
thành trật tự xã hội. C o n người trong những m ô i trường vãn hoá xã hội cụ thè
sẽ phải có cách thức hành động cụ thể. Việc quy định cách thức hành động
của con người chính là các m ô hình hành vi nhóm , còn việc quy định cách
thức hành động của xã hội tổng quát chính là nền vãn hoá chung. M ô i trường
văn hoá xã hội là điều kiện khách quan để quá trình định hướng Giá trị có
thể diễn ra trên hai bình diện chính đó là:
- Lĩnh vực nhận thức của chú thế hành động
- Xu hướng phán ứng
vào
đối tượng
X u hướng nhận thức trong m ôi trườnÍI văn hoá - xã hội hay nói khác
đi là trong các quan hệ xã hội chính là khá năng đánh giá, nhặn xét vé plưím
chất và hành vi của khách thổ trong tương tác xã hội có licn quan tới nhu cầu
của chủ thê cũng như lợi ích trực tiếp của nó. X u hướng thứ hai của định
hướng G iá trị là khả năng phản ứng vào đôi tượng với tư cách là nguổn gốc
của việc thoả mãn hay không được thoá mãn các nhu cẩu cua chủ thế. Trẽn
cơ sở của các định hướng G iá trị m à các tương tác xã hội diễn ra hoặc
không. Cũng chính trong tương tác xã hội mà các tiêu chuán về Giá trị nói
chu ng và G iá trị tinh thần, đạo đức nói riêng được hình thành, và G iá trị trớ
thành động cơ thúc đẩy sự liên kết hợp tác hay cạnh tranh, xung đột, ly tán
v.v.
kết giữa các cá thè cũne là sự tồn tại của chính họ, điều đó đòi hỏi các cá thế
phai có kha nãnii thích IIchi xã hội. Trật tự xã hội sẽ tạo điéu kiện cho tính
ổn định xã hội, thực chất của quá trình này là sự thích nghi dán dán trớ thành
thói quen kh i con Iiíiười được đáp ứn<j. được thoa m ãn nhĩrnti nhu cáu tronu
" Parsons. The Structure of Social Action p IMK. 564-566-5711-667
15
khuôn khố cúa một trật tự xã hội. Tính đồne nhất cùa các thói quen chung
ch o tất cả các thành viên cộn g đồng xã hội sẽ hình thành nên tập quán dân
tộc nói ch un g và của n hóm xã hội nói riêng. Spencer đã cánh báo về sự biến
đổi G iá trị, chuấn m ực xã hội dựa vào sự biến đổi của các trật tự xã hội. Đ iều
kiện của sự biên đổi trật tự xã hội theo ông là việc xuất hiện "kẻ lạ", m ô hình
hành vi lạ, trong nhóm , trong xã hội nói chung.
Pho ng tục tập quán cũ dán dán trớ nên lạc hậu lỗi thời khô ng đáp ứng
k ịp những đòi hói của nhu cầu m ới phát sinh. M ô hình hành vi m ới phù hợp
hơn tiếp tục được kháng định và trớ thành thói quen xã hội cứ như thế cư chê
tiến hoá và đào thải băng con đường đấu tranh giữa các G iá trị chuẩn m ực cũ
và m ới n hờ đó xã hội tiếp nối vô tận.
T ó m lai dù có tiếp cận n ch icii cứu G iá trị từ xu hướim nào thì các nhà
xã hội học cũn g đặt G iá trị trong quan hệ cụ thế cua con người với thế giới
hiện thực. C ó lẽ thay cho lời kết luận về học thuyết G iá trị cứa các tác giá xã
hội học phươn g T ây, chúng tôi dần ra định nghĩa G iá trị cua Jo se p h H .
Fichter: “Tất cả những gì có ích lọi, đủng ham chuộng, dáng kính phục
đ ố i v ớ i c o n n g ư ờ i h o ặ c n h ó m x ã h ụ i đ ê ư c ó m ộ t G i á t r ị" .
Trong xã hội học Mác Xit Giá trị xã hội được xem như là những
chuẩn m ực cơ sớ cho tính chinh thê của các hệ thống xã hội, trong đó lợi ích
đặc biệt về mặt vật chất và tinh thần đỏi với sự tồn tại và phát triến xã hội
được thê hiện. ‘s
Ớ đây Giá trị được xem xét như là những chuẩn mực cơ ban đế diếu
chinh các hoạt động trong đời sống xã hội cũng như hành vi cua các cá nhân
là thành viên của xã hội. Xã hội học Mácxit kháng định tính eiai cáp cua Giá
G iá trị biếu hiện như là :
17
1. H iện trạng m ong m uốn cúa các m ối liên hệ xã hội. các nội dung tư
tưởng, các hình thức nghệ thuật C ủa các chu thể xã hội (cá thể, cộng đồng,
xã hội).
2. N hữ n g tiêu chuán đế đánh ciá các hiện tượng thực té.
3. G iá trị xác định cái ý cua hoạt đ ộ n
2
hướng đích.
4. G iá trị điều chính các tương tác xã hội.
5. G iá trị k ích thích hoạt động cứa chu thể từ phía nội tâm.
D ựa vào những loại hoạt độn SI cụ thế người ta chia giá trị thành các
loại giá trị k inh tế, đạo đức, chính trị. thẩm m ỹ .v.v. M ộ t sô tác giá khác lại
chia giá trị ra thành các điên loại như giá trị tinh thần, m à có các loại <Jiá trị
cụ thê licn quan, như đạo đức tình cám . lương tâm, loại íiiá trị này tạo ra
trung tâm đạo đức của m ỗi con người. Đ iên loại giá trị thứ hai đó là loại giá
trị quan hệ, g ồ m nhữnu loại uiá trị cụ thế như hợp tác, hoà giái, dỏng hoá.
N h ỏ m giá trị thứ ba liên quan tới nhóm giá trị m ang tính thiết chế xã hói ví
dụ nh ư giá trị kinh tế, chính trị, văn hoá. tôn ỉiiúo, gia đình
G iá trị như là chiếc đèn dẫn đường cho các chủ the hoạt dộnu nhận
thức được cách thức liên hệ trong các quan hệ xã hội, nó giúp cho cá nhân
gia nhập vào hệ thống văn hoá xã hội, nó đôn í! thời bổ xunu cho tính licn tục
và đa dạng của các nền văn hoá nhò' vào loại liên hệ căn ban trong tương tác
xã hội ch ính vì thế m à các nhà xã hội học cho rằng, ciá trị là hạt nhân cua
nền văn hoá.
DI / U í ỉ ỉ
18
C ơ sớ
T ién i tànu 1
ricm tàn
phương Tây khẳng định rằng các thuộc tính giải phẫu sinh lý của cơ
thể là một trong những cái khung cơ bản của hành vi người.'1’
Hàng loạt các nhà XHH nghiên cứu vấn đề nhân cách cho
rằng, các thành phần gen sinh học không cần để các nhà XHH lưu
tâm vì nó là cơ sở thường trực, đơn cấp độ của hành vi người trong
moi nén văn hoá, moi nén xã hỏi.111 thêm vào đó, dưới quan điểm lý
luận chung về hành vi cá thê và hành vi CỘI12 đồns thì các nguyên tỏ
sinh hoc. đăc biêt là các nguyên tố tâm sinh lí đang vân đỏng của
nhân cách cũng như cơ chế tâm lí cua nó là rất quan trong, chính vì
thế các nhà XHH không thế xem thường nhữns tri thức đó, đặc biệt
trong điều kiện khủng hoảng môi trường sinh thái và giám sút chất
lương ngân quỹ ẹen trong dân chúng.
Có thê khẳng định rằng trong cơ sở của bất kì hành vi người
nào cũng có nhu cầu sinh học cơ bản tương đối xác định' ' 1 CŨI12 có
những kích thích và những xune đột sây nên bới nhữne hành vi nhất
định.
Thứ hai con người được hình thành và phát triển trong điều
kiện các quan hệ mâu thuẫn giữa môi trường lớn và mỏi trường nho
không những trên cơ sở ch u n g đối với mọi người mà còn chung đối
với tiền để bắm sinh cá thể. Vì lễ đó. ngoài các đặc điểm đặc thù xã
hội còn có các đặc điếm cá thể thuộc về con người, những đặc điểm
đó đã báo trước kết quả tương tác tiếp theo cua con người với xã hội
t:» S/( /HI’ W S k l ,.K kti.n m.m . ' K.I . .1 \ IIII M I I Í|'
1,1 F. /naniccki: “Con nmrời hiện dai và nền vãn minh quá khứ" Mác Sõ-Vie w 34. Ir 103
(
4
n Ì K < > M.i l. in . n h u IU hu i li I h. ml i I| 'v l‘ > ili.iị' i.Ihi . . m N inh li. I, ;
.1
I ; * t, r , '
loàn. nthiCn vtm \.ì hôi. tun lòn kh.n . .<11 IH.MMI .l.iut ilói K-I . lu .Im \ \.I I. ■> I . k I I ki.'m h in I ► ■ ’ I -
đ ặ c thù cu a v iệ c p h a n ứ n e tình h u ố n g và n h ữ n s k h á
n ă n g p h á n ỨI
12
tìn h h u ố n g n à y th ư ờ n g x u y ê n c ó m ặ t ớ c á c thàn h
v iè n c ủ a c ộ n g đ ồ n e và c u ố i CÙI
12
c h u n e h ĩa M á c n ó i về c o n n e ư ờ i
v ớ i tư cá c h là s ự tồn tại lo à i n e h ĩa là m ộ t tổ h ơ p c á c đ ă c đ iể m th uố c
vé n h â n loa i và v ớ i tơ cá c h là cá thể cu thê tro n g đ ổ n h ữ n g đ ă c đ iẻ m
n à y d ư ơ c k h ú c triế t q u a n h ữ n g lủ ng k ín h c u a n g u ồ n g ố c giai cáp,
tín h d â n tốc, g iớ i tính lứa t u ổ i . C ó lẽ c h ú n g ta sử d ụ n g thuật n e ữ
n h â n c á c h c h ỉ c ó q u a n hệ v ớ i luậ n c h ứ n g thứ h a i v ừ a nêu trê n .T ro n g
đ ó c h ín h c á i tồn tại loà i c ủ a c o n n g ư ờ i lấy ra từ sự t h ố n
2
; nhất b iện
c h ứ n g củ a c á i tự n h iê n cá i x ã h ộ i (n g h ĩa là tro n g sự t h ố n g n h ất m à
đ ò i h ỏ i c á i k h á c biệt về ch ấ t củ a n ó và cá i sa o c h ụ p củ a tự n h iê n
b ằ n g c o n đ ư ờ n g x ã h ộ i tro n g q u á trình c h u y ê n tiếp từ ho ạt đ ộ n e
đ ộ n g vật th à n h hoạ t đ ộ n s s ố n g củ a c o n n e ư ờ i), c á c q u a n hệ xã h ộ i
tác đ ộ n g lên sự phá t triển c ủ a cá nh ân kê ca m ộ t cá c h trực tiếp, lẫn
v iệ c th ô n e q u a c á c c h u ẩ n m ự c văn h o á biể u h iện ti
'0112
ý thứ c xã
h ộ i, m o n s m u ố n xã h ộ i, k lu iô n m ẫ u c ủ a h à n h vi n h ó m .
T ư ơ n s tác c ủ a co n n g ư ờ i và x ã h ộ i đư ợ c thể h iệ n k h o n c ch
1
tro n g c h ế ư ớ c x ã h ộ i về c á c p h ẩ m ch ấ t xã h ộ i củ a cá thế m à c ò n ớ
d ă c tín h x â m n h â p c ủ a cá nh ân và o c á c m ố i liê n hẻ x ã h ỏ i , sô lư ợ n g
và v a i trò c ủ a n ó tăn g trư ở n g th e o m ứ c đ ộ tân g tư ớ ne c u a c o n n g ư ờ i,
c á c loạ i x â m n h ậ p đ ó th ư ờ n g đ ư ợ c m ô tá v ớ i thuật n g ữ t h ích ứ ng và
tất yếu của đối tư ợ ng hoặc các thuộc tính riêng biệt cua đối tượng
với hoạt động, phát triển,tái tạo của chủ thể hay là khả năng sống
c ủ a n ó .
Trong quá trình tiêu dùng, việc tái sản xuất được thực hiện còn
trong việc có mặt của các tiền đề xã hội xác định thì việc phong phú
của các nhu cấu, đến lượt mình, nó kích thích ca sự phát triển kinh
tế vật c h ấ t lẫn v iệ c phá t trién tinh thần c u a xã h ộ i, cộ n g đ ỏ n g , cá
Alêch -xè - eva V.Cì: “Việc hình thành ĐHG T" Mutxcơva Ịyx.v Tí 15
24
n h ân . V i ệ c làm p h o n g p h ú nh u cầ u b a o
2
ổ m cả k h á i c ạ n h sô lư ợ n g
lân ch â t lượ ng . S ự g ia tăng về c o n sô n h u cầ u có q u a n hệ về m ặt sỏ
lượng còn việc tăng trưởng tầm quan trọng các nhu cầu tinh thần
trong cấu trúc chung của nhu cầu hoạt độns SÔI12, cũng như việc
tán g c ư ờ n g v ai trò c ủ a c á c c h u ẩ n m ự c đ ạ o đứ c thẩ m m ĩ tr o n s q uá
trìn h tiêu d ù n g n h u cầ u vật c h ấ t tinh thần, liê n q ua n tới k h á i cạ nh
c h ấ t lượ n g .
V ấ n đề nà y c ò n c ó m ột k h ía c ạ n h nữa liên q u a n tới v iệc lĩnh
h ộ i và đ á n h g iá nền v ăn ho á , vì rằn g tr o n s q u á trìn h tổ n g hợp , nền
v ă n ho á k h ô n g c h ỉ đ o n th u ầ n đ ư ợ c in ấn lại b ằ n g ý thứ c cá thể, m à
đ ư ợ c th ích ứ n g (h o ặ c đ ư ợ c liê n kết) m ộ t c á c h sán g tạo ch ọ n lọc, m ộ t
m ặt n ó p h ụ th u ộ c v à o x u h ư ớ n g c u a n h u c ầ u , lợi ích , tám th ế nh â n
c á c h (h a y n h ó m ), m ặt k h á c vì sự phát triển nhu cầu n g ư ờ i, kh a n ã n e
lĩnh h ộ i sâu sắc toà n d iện ch â n thực c á i tâm hồn . C h ín h cá i đ ó cũII
là k ế t q u ả c ủ a k in h n g h iệ m VÌ
1
c ủ a ti th ứ c n e ư ờ i.
M ộ t tron g n h ữ n g b iếu h iện rõ rệt n h ấ t củ a v iệ c th ố n g n hất íiiữ a
n h ậ n th ứ c và h à n h đ ộ n g lại ở ch ỗ là g iá trị văn h o á k h ô n g p h ái là cá i
Liên quan đến hệ thống nêu trên là hệ thống nhu cầu người trong
việc tiếp tục nòi eiống, thiết lập gia đình, nuôi dạy trẻ em, và cuối
cùng, có thê gặp sự phàn loại giá trị với tư cách là giá tri niuc đích
và giá tri phương tiên121.
Có lẽ những phân loại nêu ra trên đây có thể sử dụne được ớ
mức nào đó, trong việc phân tích ĐHGT.
Lý luận Mác - LẽniII về quá trình lịch sứ M.19K1. trl64 (T.Neu)
\Veber Ê.A: "Giá trị và tự nhiên" trung cu ó 11 "Hoàn canh cua mõi irưOờnu hiện dụi" Kiíia 19X3. T 105
(■>) Bacione p Sherer D Atlim "Vulues and Soúely". N Y IM7X. 0 19