Định hướng việc làm của sinh viên hiện nay (Nghiên cứu trường hợp trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
----------------------------------

NGUYỄN VIỆT ANH

ĐỊNH HƯỚNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
NGÀNH: XÃ HỘI HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
Hệ đào tạo: Chính quy

NHÂN VĂN –Khóa
ĐẠIhọc:
HỌC
QH –QUỐC
2012 – XGIA HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Khóa học: QH – 2012 – X

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô
giáo trong khoa Xã hội học vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS.
Nguyễn Thị Kim Nhung – người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chia sẻ
cho tôi những ý kiến kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm báo
cáo thực tập cũng như khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên thuộc bốn khoa
Đông phương học, Văn học, Xã hội học và Tâm lý học trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu cho nghiên cứu.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người
đã luôn bên cạnh khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thành nghiên cứu trong phạm vi và khả
năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
kính mong nhận được sự thông cảm, và những chỉ bảo, góp ý của thầy cô
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Việt Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và các kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép
từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016
Sinh viên


6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .......................................... 16
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 17
7.1. Phương pháp phân tích tài liệu .......................................................................... 17
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi ................................................................ 18
7.3. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc .............................................................. 20

8. Khung lý thuyết ........................................................................................... 21
NỘI DUNG CHÍNH ........................................................................................... 22
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊNH HƯỚNG
VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN .......................................................................... 22
1


1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 22
1.1.1. Các khái niệm công cụ ..................................................................................... 22
1.1.1.1. Việc làm ................................................................................................................... 22
1.1.1.2. Định hướng .............................................................................................................. 22
1.1.1.3. Định hướng việc làm................................................................................................ 23
1.1.1.4. Sinh viên .................................................................................................................. 25

1.1.2. Các lý thuyết vận dụng..................................................................................... 26
1.1.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý ................................................................................. 26
1.1.2.2. Lý thuyết sức mạnh của các liên hệ yếu ............................................................. 28

1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 29
1.2.1. Tổng quan về hoạt động đào tạo của trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội ....................................................................... 29
1.2.2. Tổng quan về hoạt động định hướng nghề nghiệp – việc làm của trường
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội........................ 30

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHKHXH&NV

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

CTĐT

Chương trình đào tạo

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2
3

Tên bảng
Bảng 7.2.1: Cơ cấu mẫu điều tra bằng bảng hỏi
Bảng 2.2.1: Tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn công
việc của sinh viên
Bảng 2.2.2: Khả năng chấp nhận việc làm trái ngành của
sinh viên

Trang

STT
1
2
3
4
5
6

9
10
11

Biểu đồ 3.4.1: Tỷ lệ đi làm thêm của sinh viên phân theo
khóa đào tạo (Đơn vị: %)
Biểu đồ 3.4.2: Lý do đi làm thêm của sinh viên (Đơn vị: %)
Biểu đồ 3.4.3: Tính chất công việc làm thêm của sinh viên
(Đơn vị: %)

5

34
40
45
50
56
57
62

65
66

nước có hơn 826 nghìn lao động thiếu việc làm và lao động thất nghiệp là 1,09
6


triệu người. [Tổng cục thống kê, 2015: 12] Nếu phân tố theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật đạt được, 66,1% số lao động thất nghiệp đã qua đào tạo chuyên
môn kỹ thuật từ 3 tháng trở lên của cả nước (tương đương khoảng 253,6 nghìn
người) là thanh niên. Trong đó, thị phần vượt trội (khoảng 76,4%) là thuộc về
nhóm thanh niên có trình độ cao đẳng trở lên. Bên cạnh đó, khoảng 23,3%
(tương đương 192,8 nghìn người) trong tổng số hơn 826 nghìn lao động thiếu
việc làm của cả nước là thanh niên từ 15 – 24 tuổi, tức là còn một số lượng
không nhỏ thanh niên không thể hòa nhập với thị trường lao động. [Tổng cục
thống kê, 2015: 13]
Lý do dẫn tới thực tế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
Nhưng không thể phủ nhận rằng, một trong những nguyên nhân dẫn tới tình
trạng một bộ phận lớn sinh viên sau khi đã đi gần hết quá trình đào tạo trong
trường đại học, chuẩn bị bước vào môi trường lao động nghề nghiệp lại không
thể hòa nhập với thị trường lao động là do họ thiếu một định hướng đầy đủ và cụ
thể cho công việc tương lai của mình. Hiện tượng sinh viên tốt nghiệp phải làm
những công việc không xứng tầm, làm trái ngành nghề đào tạo, không có việc
làm chính thức hoặc thậm chí không tìm được việc làm gây ra sự lãng phí rất lớn
cho nguồn nhân lực, trong khi đó các nhà tuyển dụng, các cơ quan doanh nghiệp
vẫn không phát triển được nguồn nhân lực tuyển dụng và thiếu lao động chất
lượng cao; bản thân sinh viên, gia đình và xã hội vẫn phải chịu các chi phí đào
tạo và gánh nặng thất nghiệp. Đồng thời đây cũng là một trong những nguyên
nhân dẫn đến tình trạng năng suất lao động ở Việt Nam còn thấp.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua cùng với sự biến đổi của xã hội, của mục
tiêu giáo dục, của điều kiện sống, cũng như xu thế phát triển của thời đại, của xã
hội, của việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới… hệ thống giá trị và
định hướng giá trị của sinh viên có chuyển biến rõ rệt. Một số nghiên cứu chỉ ra

nhóm xã hội khác nhau. Đối với nhóm xã hội thanh niên – sinh viên, có thể xếp
các nghiên cứu đi trước vào ba nhóm chủ đề chính là: 1) Xu hướng lựa chọn
nghề nghiệp của thanh niên – sinh viên; 2) Hoạt động chuẩn bị tiếp cận thị
trường lao động của thanh niên – sinh viên; 3) Các yếu tố ảnh hưởng tới quá
trình định hướng việc làm của thanh niên – sinh viên.
8


2.1. Những nghiên cứu về xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh
niên – sinh viên
Đối với xu hướng lựa chọn nghề nghiệp, hầu hết các nghiên cứu chỉ ra
rằng đa phần thanh niên sinh viên lựa chọn vị thế việc làm là công việc làm công
ăn lương, chỉ có số ít dự định sẽ tự tạo ra việc làm cho bản thân mình.“Cứ 5 đối
tượng trả lời thì có 1 đối tượng muốn tự tạo việc làm hoặc tạo lập doanh nghiệp,
4 đối tượng muốn làm công ăn lương.” [Nguyễn Hữu Dũng, 2005: 146]
Về khu vực hoạt động kinh tế, các nghiên cứu của Đinh Phương Thảo
(1991), Nguyễn Hữu Dũng (2005), Vũ Mạnh Lợi (2006), Trung ương Hội Sinh
viên Việt Nam (2007), Phạm Tất Thắng (2009), Đặng Nguyên Anh (2014) đều
có cùng chung một nhận định: Nhà nước vẫn là sự lựa chọn đầu tiên của thanh
niên sinh viên, dù cơ hội làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân hay nước
ngoài đã được cải thiện. “Khoảng 2/3 thanh niên trả lời muốn công việc trong
khu vực Nhà nước.” [Vũ Mạnh Lợi, 2006: 45]; “Khu vực kinh tế tư nhân mặc dù
có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ trong thời gian qua song chỉ có 5%
số sinh viên muốn làm việc.” [Nguyễn Hữu Dũng, 2005: 148]; “Nhờ các ưu thế
đặc biệt, Nhà nước trở thành một môi trường lý tưởng nhất có khả năng đảm
bảo một cuộc sống đầy đủ, yên ổn cho con người.” [Đặng Nguyên Anh, 2014:
72]
Về địa bàn làm việc, nhìn chung sinh viên đều có mong muốn làm việc ở
các thành phố lớn: “Có tới 38,8% sinh viên muốn làm việc ở các đô thị lớn, 13,7%
muốn làm việc ở các đô thị vừa và nhỏ; chỉ có 5,3% muốn làm việc ở khu vực

điều này đã dẫn đến những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm của sinh
viên sau khi tốt nghiệp: “Có nhiều lý do khiến cựu sinh viên đã xin việc làm
nhưng không được. […] Khi trúng tuyển vào học, sinh viên chưa thực chủ động
trong việc xác định một kế hoạch học tập cụ thể cho bản thân, chưa thực sự cố
gắng trong học tập, thu nhận kiến thức chuyên môn cũng như các kiến thức
chung khác” [Nguyễn Thị Duyên, 2013: 23 – 24]; “[…] sinh viên sau khi ra
trường ít được cọ xát với thực tế nên nhiều trường hợp thiếu tự tin và nhất là
thiếu các kỹ năng mềm. Trong khi đó, người sử dụng lao động và doanh nghiệp
10


hiện đang tiến đến xu thế tuyển người không dựa vào bằng cấp và căn cứ vào
thực lực và kỹ năng mềm” [Đặng Nguyên Anh, 2014: 74]
Các hoạt động chuẩn bị tiếp cận thị trường lao động chủ yếu của sinh viên
là tham gia các khóa đào tạo kỹ năng ngoại ngữ – kỹ năng tin học; rèn luyện các
kỹ năng mềm; đi làm thêm – đi thực tập; tìm kiếm thông tin về thị trường lao
động;…Về làm thêm ngoài việc học, “có khoảng 1/3 sinh viên đã làm thêm
trong quá trình học tập” [Nguyễn Hữu Dũng, 2005: 154]; phân tích kết quả điều
tra 480 sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN vào năm 2009 cho thấy
có hơn một nửa số sinh viên được hỏi cho biết họ đang đi làm thêm. [Nguyễn
Xuân Long, 2009: 36] Về lý do đi làm thêm, số liệu thống kê của các cuộc điều
tra trên đều chỉ ra rằng hai lý do chính để sinh viên đi làm thêm là tích lũy kinh
nghiệm, nâng cao nghiệp vụ và tăng thêm thu nhập. [Nguyễn Hữu Dũng, 2005],
[Nguyễn Xuân Long, 2009]
Bên cạnh hoạt động đi làm thêm, có một tỷ lệ không nhỏ các bạn sinh
viên tham gia các khóa học đào tạo kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng tin học và kỹ
năng mềm. Trong nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng năm 2005, 83% số đối
tượng được hỏi cho biết ngoài chuyên môn đang học họ có đi học thêm các
chuyên môn khác, hai môn học mà sinh viên đi học thêm nhiều nhất là ngoại ngữ
và tin học. [Nguyễn Hữu Dũng, 2005: 155 – 156] Tuy nhiên, việc học tập các kỹ

thế về vốn kinh tế, vốn xã hội, kinh nghiệm sống; mặt khác, quá trình định
hướng nghề nghiệp – việc làm thường diễn ra khi các cá nhân còn khá trẻ, chưa
có nhiều tích lũy về vốn sống, kinh nghiệm sống nên khuynh hướng lệ thuộc vào
gia đình là điều tất yếu. [Ngô Quốc Phương, 2007: 5]. Bên cạnh đó, theo tác giả
Ngô Quốc Phương thì sự biến đổi của các thiết chế xã hội liên quan đến hướng
nghiệp cũng chi phối rất lớn đến quá trình định hướng nghề nghiệp của các cá
nhân. Trong số đó nổi bật là chủ nghĩa bằng cấp; các quan niệm xã hội liên quan
đến tính thực tiễn/tính thức thời/tính khôn ngoan/… khi lựa chọn nghề nghiệp;
những hạn chế trong công tác đào tạo và lĩnh vực tư vấn, tham vấn, thông tin về
hướng nghiệp đào tạo và việc làm; sự kém phát triển của mạng lưới các tổ chức
trung gian trên hai thị trường đào tạo và việc làm. Ngoài ra theo tác giả Vũ Hào
12


Quang, ngoài các quan niệm xã hội, định hướng nghề nghiệp – việc làm của sinh
viên còn phụ thuộc vào nguồn thông tin và địa bàn cư trú: “…định hướng nghề
nghiệp của sinh viên phụ thuộc vào nguồn thông tin mà họ nhận được, phụ thuộc
vào địa bàn cư trú của họ và quan niệm sống hay lối sống của các nhóm xã hội
khác nhau”. [Vũ Hào Quang, 2001: 168]
Mặc dù nghiên cứu về định hướng việc làm của sinh viên không phải là
một vấn đề nghiên cứu mới, tuy nhiên, cũng như sự định hướng các giá trị khác
trong xã hội, quá trình định hướng việc làm không nhất thành bất biến mà nó
phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Chính vì vậy ở mỗi thời kỳ, mỗi giai
đoạn lịch sử cần nghiên cứu để xem xét những biểu hiện mới tích cực, những bất
hợp lý trong định hướng việc làm của sinh viên; từ đó có thể đưa đến những điều
chỉnh hợp lý thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện con người, phát huy cao
nhất nguồn lực con người trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước. Do đó việc tiếp tục nghiên cứu thực trạng định hướng nghề nghiệp
của sinh viên – đội ngũ trí thức tương lai của đất nước là rất cần thiết. Đề tài:
“Định hướng việc làm của sinh viên hiện nay (Nghiên cứu trường hợp trường

Nghiên cứu này hướng tới mục đích làm sáng tỏ định hướng việc làm
trong giai đoạn hiện nay của sinh viên trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN,
đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên trường ĐHKHXH&NV –
ĐHQGHN trong hoạt động định hướng việc làm; từ đó khuyến nghị một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động chuẩn bị tiếp cận thị trường lao
động của sinh viên trường ĐHKHXH&NV.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, mô tả những mong muốn về công việc trong tương lai của sinh
viên trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN, thể hiện đo lường qua các chỉ báo:
tiêu chí lựa chọn công việc của sinh viên, khu vực kinh tế mà sinh viên muốn
làm việc, mong muốn về địa bàn làm việc của sinh viên.

14


Thứ hai, nhận diện những hoạt động nhằm chuẩn bị tiếp cận thị trường lao
động mà sinh viên trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN tham gia.
Thứ ba, phân tích sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên trong hoạt động
định hướng việc làm.
Thứ tư, khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động chuẩn bị tiếp cận thị trường lao động của sinh viên trường ĐHKHXH&NV.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Định hướng việc làm của sinh viên
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên hệ chính quy các khóa QH 2012, QH 2013, QH 2014, QH 2015
đang theo học tại trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN, năm học 2015 – 2016
thuộc bốn khoa: Đông phương học, Xã hội học, Tâm lý học và Văn học.
5.3. Phạm vi nghiên cứu

ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN trong quá trình định hướng việc làm không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết 1: Trong giai đoạn hiện nay, đa số sinh viên trường ĐH
KHXH&NV – ĐHQGHN có nguyện vọng tìm kiếm một công việc đúng chuyên
môn, có thu nhập cao, có triển vọng ở tương lai. Phần lớn sinh viên có mong
muốn được làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước và làm việc tại các thành
phố lớn.
Giả thuyết 2: Sinh viên đã xác định được những hoạt động nâng cao kiến
thức và rèn luyện kỹ năng cần thiết để phù hợp với công việc lựa chọn trong
16


tương lai, trong đó bao gồm: Sự chuẩn bị về thông tin, sự chuẩn bị về kiến thức –
kỹ năng và sự chuẩn bị về kinh nghiệm làm việc.
Giả thuyết 3: Các sinh viên thuộc các khoa đào tạo và khóa đào tạo khác
nhau thì có sự khác biệt trong định hướng việc làm. Trong đó, sinh viên khoa
Đông phương học có nguyện vọng làm việc ở khu vực kinh tế nước ngoài cao
hơn sinh viên các khoa còn lại, sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư có mức độ
chuẩn bị về kiến thức và kỹ năng cao hơn sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai.
7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng ba phương pháp nghiên cứu xã hội học là: Phương
pháp phân tích tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp
phỏng vấn bán cấu trúc nhằm đem đến cho nhà nghiên cứu những thông tin đáng
tin cậy, những bằng chứng thực nghiệm đảm bảo chất lượng, từ đó phục vụ cho
việc phân tích vấn đề nghiên cứu.
7.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp bao gồm các
công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành
Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục học; các số liệu thống kê của Tổng cục Thống
kê; các website Đào tạo – Tư vấn hướng nghiệp của trường Đại học Quốc gia Hà

mềm SPSS.

18


Bảng 7.2.1: Cơ cấu mẫu điều tra bằng bảng hỏi
STT

Tiêu chí

1

Giới tính

2

Khóa học

3

Khoa đào tạo

4

Học lực

5

Quê quán


46
49
48
9
64
103
19
0
72
109

Tỷ lệ (%)
13.3
86.7
26.7
25.6
24.1
23.6
26.7
23.6
25.1
24.6
4.6
32.8
52.8
9.7
0
36.9
55.9


20


8. Khung lý thuyết
Điều kiện kinh tế - xã hội

Các yếu tố nhân khẩu xã hội
của sinh viên:
- Giới tính
- Nơi xuất thân
- Khoa đào tạo
- Mức sống


Quan niệm của sinh viên về
thị trường lao động

Định hướng việc làm của sinh viên

Hoạt động chuẩn bị tiếp cận
thị trường lao động:
- Tìm kiếm thông tin
- Chuẩn bị kiến thức, kỹ năng
- Chuẩn bị kinh nghiệm

Mong muốn về công việc:
- Tiêu chí lựa chọn công việc
- Địa bàn làm việc
- Khu vực làm việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status