LUẬN văn THẠC sĩ ĐÁNH GIÁ mức độ THÍCH ỨNG với VIỆC làm của SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƢỜNG đại học cửu LONG - Pdf 35

1

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Công nghệ thông tin Việt Nam nói
chung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đang phát triển mạnh mẽ và ngày
càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Với những đóng góp như: tạo
việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo; ... ngành Công nghệ thông tin được ứng dụng
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân và tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất,
chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng
thông tin quốc tế.
Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự
phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của
toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành
kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho
quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời, những lợi ích mà ngành Công nghệ
thông tin mang lại đã góp phần thay đổi nhận thức, nâng cao hiểu biết cho nhân dân về
vai trò của Công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, một trong
những hạn chế ảnh hưởng đến phát triển Công nghệ thông tin vùng ĐBSCL là chất
lượng nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu. Để
phát triển Công nghệ thông tin theo hướng chuyên nghiệp, nhất là trước yêu cầu hội
nhập quốc tế hiện nay, rất cần có một đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có
kỹ năng làm việc.





3

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin trường Đại học
Cửu Long thời gian qua như thế nào?
(2) Mức độ thích ứng với việc làm của cựu sinh viên ngành Công nghệ thông tin
trường Đại học Cửu Long như thế nào?
(3) Những giải pháp nhằm nâng cao mức độ thích ứng của sinh viên ngành Công
nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sinh viên tốt nghiệp (từ khóa 1 đến khóa 12) ngành Công nghệ thông tin
trường Đại học Cửu Long có thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên; Những người sử dụng
lao động, ...
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian: Địa bàn nghiên cứu của đề tài là các khu vực có
nhiều sinh viên ngành Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long làm việc, cụ thể là
khu vực ĐBSCL.
1.3.2.2

Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện từ 5/2015 đến tháng

12/2015. Thời gian thu thập số liệu qua điều tra phỏng vấn từ 8/2015 đến
10/2015.
1.4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1- Tổng quan vấn đề nghiên cứu gồm các nội dung: lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết

của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch ởĐBSCL”, Tạp chí khoa học số 20b, trang 217224, Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng thích ứng với công việc của
sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch tại các trường đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Nghiên cứu định tính kết hợp thảo luận với các sinh viên đã ra trường và tham khảo ý
kiến chuyên gia đã xác định 14 tiêu chí được cho là có ảnh hưởng đến khả năng thích
ứng với công việc của sinh viên ngành du lịch. Nghiên cứu định lượng sử dụng thống kê


5

mô tả, hệ số Cronbach’ s Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ và tiến hành phân tích
nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với
công việc của sinh viên. Sau khi chạy Cronbach’ s Alpha và xét hệ số tương quan nhân
tố thì 14 biến ban đầu đều được sử dụng trong phân tích xoay nhân tố, qua đó 3 nhóm
nhân tố được rút ra: Nhân tố “Kỹ năng nghề nghiệp”có 8 biến: kinh nghiệm, kỹ năng
làm việc nhóm, làm việc độc lập, trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng lập kế hoạch và tổ
chức công việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng công nghệ mới (Trong đó “trình độ
ngoại ngữ” có ảnh hưởng nhiều nhất). Nhân tố “Năng lực cá nhân” có 4 biến: Quản lý
thời gian, làm việc dưới áp lực, sự năng động và linh hoạt, khả năng thích nghi với môi
trường làm việc (“khả năng thích nghi với môi trường” có tác động mạnh nhất). Nhân tố
“Chuyên môn nghiệp vụ” gồm 2 biến: kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ (“kiến
thức chuyên môn” ảnh hưởng nhiều nhất).
Ngô Thị Thanh Tùng (2009), “Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của
sinh viên tốt nghiệp ĐH ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2005 thông qua ý kiến người sử
dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ đáp ứng với công việc của
sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh tế thông qua ý kiến người sử dụng lao động
nhằm để sinh viên đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của công việc . Nghiên cứu lấy số liệu từ
2 phía, nhà tuyển dụng và sinh viên, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
tầng từ tổng thể là các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tác giả lọc ra 150 doanh
nghiệp và mỗi doanh nghiệp phỏng vấn 2 người, quản lý và sinh viên. Xử lý số liệu bằng

hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp sinh viên và điều tra trực tuyến qua
mạng internet, phương pháp lấy mẫu thuận tiện, mô hình đo lường gồm 48 biến quan
sát. 300 bảng câu hỏi và 80 phiếu điều tra trực tuyến được gửi đi phỏng vấn, dữ liệu
được nhập và phân tích trên 2 phần mềm SPSS 15.0 và AMOS 16.0. Kết quả cho thấy
mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo là chưa cao, nhà trường cần phải
tập trung cải thiện các nhân tố bao gồm nhân tố “chức năng”, “chất lượng kỹ thuật” và
“hình ảnh”.
Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2005), ‘ ‘Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ
cựu sinh viên của trường Đại học Bách khoa TP HCM”, Nghiên cứu khoa học, Đại học


7

Bách khoa TP HCM. Nghiên cứu nhằm đưa ra những mặt mạnh và mặt yếu trong công
tác đào tạo của nhà trường và đề xuất một số cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo. Đề
tài đã tiến hành điều tra 479 cựu sinh viên tốt nghiệp và đi làm ít nhất là 6 tháng, chủ
yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Kết quả cho thấy các yếu tố được cựu sinh
viên đánh giá cao là tính liên thông của chương trình, giảng viên vững kiến thức chuyên
môn. Bên cạnh đó vẫn còn một số yếu tố bị đánh giá thấp là chương trình đào tạo chưa
có sự phân bố hợp lý giữa lý thuyết vào thực hành, chưa được cập nhật, đổi mới thường
xuyên, chưa được thiết kế sát với yêu cầu thực tế, phương pháp giảng dạy chưa sinh
động. Dựa trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất về
chương trình đào tạo và đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho
trường như: Cần bổ sung thêm kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho sinh viên; cân đối hợp lý
giữa thời lượng lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo; bổ sung thêm kiến
thức quản trị kinh doanh trong chương trình học của các khoa kỹ thuật; đổi mới phương
pháp giảng dạy,...
Các nghiên cứu nước ngoài:
Sharon F.H. Pang, Shu - Ying Lin, Joseph Tormey và Young - Jun Yoo
(1998), “ Nhận thức của sinh viên, cơ sở đào tạo và nhân viên hoạt động trong lĩnh vực

phương pháp và mô hình nghiên cứu của đề tài.

KÉT LUẬN CHƯƠNG 1


Trong chương 1 tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu đề tài, kết quả mong đợi,
đối tượng hưởng thụ, lược khảo tài liệu. Thông qua lược khảo tài liệu và dựa trên cơ sở
của các đề tài nghiên cứu trước tác giả nhận thấy việc nghiên cứu: “Đánh giá mức độ
thích ứng với việc làm của sinh viên ngành Công nghệ thông tin trường Đại học
Cửu Long” là rất cần thiết, nhằm nâng cao khả năng thích ứng với việc làm của sinh
viên. Hướng mới của đề tài là nghiên cứu gắn với tình hình phát triển Công nghệ thông
tin tại ĐBSCL và khảo sát các sinh viên của trường đại học ngoài công lập đầu tiên vùng
ĐBSCL.


9

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYÉT VỀ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG VỚI VIỆC LÀM
CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYÉT
2.1.1 Khái niệm thích ứng
Trước hết, cần phân biệt khái niệm thích ứng với khái niệm thích nghi. Đôi khi
hai khái niệm này hay được sử dụng đồng nhất với nhau.
Trong từ điển Tiếng Việt của trung tâm từ điển ngôn ngữ (1997), thích nghi
được hiểu là: có những biến đổi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Thích ứng có
2 nghĩa: 1/ Như thích nghi; 2/ là có những thay đổi cho phù hợp với yêu cầu, điều kiện
mới.
Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm “thích nghi” được giải thích là “có những

bên ngoài”.
Sự thích ứng tâm lý của con người hình thành thông qua hoạt động và giao tiếp,
dưới sự tác động của các yếu tố bên trong: trình độ phát triển, lịch sử cá thể, vốn kinh
nghiệm, nhu cầu, động cơ... và những yếu tố bên ngoài: loại hoạt động và giao tiếp,
những điều kiện sống mà cá nhân tham gia. Thích ứng là quá trình diễn ra sự điều chỉnh
nội dung và phương thức hoạt động và giao tiếp của cá nhân để phù hợp với điều kiện
môi trường xã hội và hoạt động mới nhằm tồn tại và phát triển.
Sự thích ứng là quá trình biến đổi trong đời sống tâm lý và hệ thống hành vi cá
nhân. Thích ứng là một cấu trúc có quan hệ biện chứng gồm 2 thành tố cơ bản: 1/ Hình
thành được những phương thức hành vi thích hợp, đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của
điều kiện sống và hoạt động mới, như là phương tiện của sự thích ứng. 2/ Hình thành
những cấu tạo tâm lý mới tạo nên tính chủ thể của hành vi, ứng xử thích ứng. Nhờ nó,
con người định hướng, điều khiển, điều chỉnh các hành vi, ứng xử đã lĩnh hội đáp ứng,
thậm chí tác động cải biến chính môi trường sống. Hai yếu tố này gắn bó chặt chẽ để tạo
nên sự thích ứng của con người, nhờ chúng mà con người điều chỉnh được hệ thống
hành vi hiện có hoặc hình thành được hệ thống hành vi mới phù hợp. Vì vậy, mức độ
phù hợp của hành vi ứng xử cá nhân với điều kiện sống và hoạt động mới là tiêu chí


11

khách quan để đánh giá mức độ thích ứng tâm lý. Chỉ có thể nghiên cứu một cách khách
quan mặt tâm lý của sự thích ứng thông qua hệ thống hành vi thích ứng của cá nhân
trong các tình huống nhất định của cuộc sống và hoạt động.
Sự thích ứng xuất hiện do tác động của những điều kiện sống và hoạt động mới.
Với hệ thống ứng xử hiện có không đáp ứng được những yêu cầu của điều kiện mới là
động lực của quá trình này. Tuy nhiên, con người không thụ động mà tạo ra sự thích ứng
của mình với tư cách là chủ thể tích cực.
Sự thích ứng bắt đầu ở thời điểm con người làm quen với điều kiện sống và hoạt
động mới và kết thúc ở sự hình thành được hệ thống ứng xử phù hợp đảm bảo cho cá

Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày
04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin
là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con người và xã hội”.
2.1.3 Mô hình nghiên cứu
Thông qua lược khảo tài liệu của nhiều nhà nghiên cứu cho thấy “Khả năng thích
ứng” với công việc của sinh viên đang được đánh giá ở 2 khía cạnh: 1/ Ở góc độ đánh
giá hiệu quả của giáo dục dẫn đến việc xem khả năng, năng lực của sinh viên tốt nghiệp
là sản phẩm được lưu hành trong thị trường lao động. Nhiều trường đại học đều đưa ra
những tiêu chí khác nhau về những năng lực phẩm chất mà một sinh viên tốt nghiệp cần
có như các kỹ năng, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học,...Nhiều nhà nghiên cứu
cũng có những cuộc khảo sát ý kiến của cựu sinh viên về chất lượng đào tạo như
Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2005); Nguyễn Thị Trang (2010); Phạm Thị Lan
Hương, Trần Triệu Khải (2010) hay bộ chỉ số thực hiện giáo dục đại học của Phạm
Xuân Thanh (2005), “Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá”, trang 337356. Hiện
nay trên thế giới “Hiệp hội các trường đại học” cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá năng
lực của sinh viên tốt nghiệp. 2/ Nghiên cứu mối quan hệ giữa đào tạo nguồn nhân lực
gắn với nhu cầu xã hội, ở đây khả năng thích ứng của sinh viên được xem như thước đo
của mối quan hệ đó. “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” bắt nguồn từ Chỉ thị về nhiệm


13

vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2007 - 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong đó, Bộ yêu cầu các trường đại học, cao đẳng trong cả nước triển khai cuộc vận
động: “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”. Cơ
sở cho cuộc vận động này là nhằm khắc phục tình trạng sinh viên có bằng tốt nghiệp
trình độ đại học, cao đẳng song không đạt chuẩn đào tạo, không hành nghề được một
cách phù hợp, là một sự lãng phí lớn với xã hội, nhà trường, bản thân người học và gia

Ngô Thị Thanh
Phạm Thị Lan
Tùng (2009)
Hương, Trần
[12, 42 - 46]
Triệu Khải
(2010) [4,167169]
Nguyễn Thúy

Thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, 18/
1/ Khả năng giải quyết tình huống công việc thực
Tuân thủ kỷ luật lao động
tế, 2/ Khả năng tự triển khai được yêu cầu công
Sinh viên, 1/ Tư cách đạo đức; 2/ Kiến thức chuyên môn; 3/
việc từ cấp trên, 3/ Khả năng thực hành chuyên
doanh
Kỹ năng nghiệp vụ; 4/ Ngoại ngữ; 5/ Tin học; 6/
môn nghiệp vụ, 4/ Hiểu biết về môi trường hoạt
nghiệp
Sức khỏe; 7/ Tinh thần học hỏi, Cầu tiến; 8/ Tính
động của doanh nghiệp, 5/ Hiểu biết về xã hội và
năng động, sáng tạo; 9/ Ý thức tổ chức, kỷ luật;
pháp luật, 6/ Khả năng tự học, tự đào tạo nâng
10/ Ý thức tập thể, cộng đồng.
Sinh viên,
Sinh viên cao trình độ chuyên môn, 7/ Khả năng tìm kiếm
1/ Lãnh đạo, 2/ Truyền thông, 3/ Tương tác cá
người sử
và sử dụng thông tin, 8/ Khả năng tự kiểm tra và
nhân, 4/ Phân tích, 5/ Ra quyết định, 6/ Công

Nguyễn Quốc
Nghi & ctg,
(2011)
[8, 219]

3/ Kinh nghiệm thực tế; 4/ Kỹ năng làm việc
Sinh viên

nhóm; 5/ Kỹ năng làm việc độc lập; 6/ Trình độ
ngoại ngữ; 7/ Trình độ tin học; 8/ Kỹ năng lập kế
hoạch và tổ chức công việc; 9/ Kỹ năng giao tiếp;


15

10/ Quản lý thời gian; 11/ Chịu áp lực công việc; 12/ Kỹ năng sử dụng công nghệ mới;
13/ Sự năng động linh hoạt; 14/ Khả năng thích nghi với môi trường.
Trên cơ sở lược khảo tài liệu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 20
biến được xếp thành bốn thành phần: Kỹ năng, kiến thức, khả năng, thái độ. Sau
đây là bảng diễn giải xây dựng thang đo trong mô hình.
Bảng 2.2: Bảng xây dựng thang đo trong mô hình nghiên cứu

TÊN BIÊN
HIỆU
Kỹ năng

THANG
ĐO

KyN1


Kỹ năng phân tích và đánh giá

1^5

KyN7

Kỹ năng quan sát

1^5

KyN8

Kỹ năng nghiệp vụ

1^5

KT1

Kiến thức chuyên môn

1^5

KT2

Kinh nghiệm thực tế

1^5

KT3


Khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc

1^5

KN3

Sự năng động linh hoạt

1^5

TD1

Nhiệt tình trong công việc

1^5

TD2

Ý chí cầu tiến

1^5

TD3

Tinh thần trách nhiệm cao

1^5

Kiến thức

về thực trạng khả năng thích ứng với việc làm của sinh viên, nhận thức về môi
trường việc làm của họ đồng thời tiến hành lấy ý kiến đánh giá của người sử
dụng lao động, chủ doanh nghiệp nhằm có cách nhìn toàn diện về một vấn đề.


17

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước. (1) Nghiên cứu định tính
nhằm xây dựng hệ thống thang đo và các biến quan sát. (2) Nghiên cứu định
lượng sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để kiểm định mức độ tương quan
của các mục hỏi trong thang đo; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử
dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với việc làm của
sinh viên ngành Công nghệ thông tin; Phân tích hồi quy bội tuyến tính (MLR).
Đây là phương pháp phân tích hiệu quả trong việc tìm ra các nhóm nhân tố ảnh
hưởng đến mục tiêu nghiên cứu, đồng thời xác định tầm quan trọng của từng
nhân tố trong nhóm nhân tố, đây cũng là phương pháp được nhiều nghiên cứu đi
trước áp dụng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1

Phương pháp thu thập số liệu
a. Sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn sinh viên

chuyên ngành Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long có thời gian làm
việc từ 3 tháng trở lên tại các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính nhà nước ở
khu vực ĐBSCL thông qua bảng câu hỏi được phỏng vấn trực tiếp, ngoài ra
thông qua trang website Khoa công nghệ thông tin sinh viên trả lời bằng cách
check và điền thông tin trả lời vào form câu hỏi được thiết kế trên Google drive.
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường mức độ quan trọng

viên, (3) mô hình phân tích hồi quy bội tuyến tính (MLR).
Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích mục tiêu 1 và 2, tham khảo tài
liệu và ý kiến chuyên gia để đưa ra giải pháp nâng cao mức độ thích ứng với việc
làm của sinh viên.
a. Thống kê mô tả:


19

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp mô tả dữ liệu bằng các phép
tính và chỉ số thống kê như: số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch
chuẩn...là quá trình xử lý các số liệu thu thập nhằm đạt được các mục tiêu nghiên
cứu. Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số
liệu thô là lập bảng phân phối tần số
Bảng phân phối tần số: Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu
được sắp xếp thành từng tổ khác nhau. Để lập một bảng phân phối tần số trước
hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó tăng dần hoặc giảm dần. Sau
đó thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định số tổ của dãy phân phối
Số tổ= [(2)* Số quan sát (n)]0 3333
Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (k)
k= Xmax - Xmin/ số tổ
Xmax: Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối
Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối
Bước 3: Xác định giới hạn trên và dưới của mỗi tổ.
Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ
nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k)
sẽ được giá trị cuả giới hạn trên, lần lượt cho đến tổ cuối cùng. Giới hạn trên của
tổ cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối.
Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào

-

Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

b. Phân tích nhân tố:
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng
chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu
thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau
và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta
có thể sử dụng được. Trong phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ
thuộc và biến độc lập. Mối quan hệ giữa nhiều biến được xác định và đại diện bởi
một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến). Phân
tích nhân tố được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu cần nhận diện một
tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít, không có tương quan với nhau
để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau nhằm thực hiện một phân
tích đa biến tiếp theo sau như hồi qui hay phân tích biệt số.
Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể hiện bằng
phương trình :
Xi = AnF1 + Ai2F2 + ... + AimFm + ViUi
Trong đó:


21

Xi : biến thứ i được chuẩn hóa
Aj hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: các nhân tố chung
Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i.
Ui: nhân tố đặc trưng của biến i
m: số nhân tố chung


22

3 là các tham số chưa biết và thành phần £ i là các biến độc lập ngẫu nhiên có

phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai giống nhau ơ2 và độc lập với
nhau.
(2) Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: nhằm xem xét mối quan hệ
tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, thông qua hệ số xác định R 2
điều chỉnh được tính theo công thức sau:
._SSE/(n-p-1

2

“d

j

)

SS t /(n - 1 )

Trong đó:
+ Adjusted R square: Hệ số xác định đã được điều chỉnh dùng để trắc
nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một
biến mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi
quy.
+ SSR (Regression Sum of Square): Tổng bình phương hồi quy, là đại
lượng biến động của Y được giải thích bởi đường hồi quy.
+ SSE (Error Sum of Square): Tổng bình phương của phần dư

tin qua phần mềm SPSS.


CHƯƠNG 3
THIÉT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
3.1.1

Cơ cấu tổ chức

>
'

>'

PHÒNG
CHỨC NĂNG

KHOA
CHUYÊN MÔN

■ Phòng Đào tạo
■ Phòng Hành chính
Tổ
chức

■ Khoa Công nghệ
Thông tin

nghiệp

■ Khoa Ngoại ngữ Đông phương học
■ Khoa Ngữ văn
■ Khoa Quản trị kinh
doanh

TRUNG TÂM





Trung tâm
Ngoại ngữ
Trung tâm
Quản lý
Thông tin
mạng
Trung tâm
Tin học ứng
dụng

TỔ CHỨC
ĐOÀN THỂ






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status