BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------
NGUYỄN TẤN DANH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KINH TẾ
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM
THÔNG QUA Ý KIẾN NHÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Chuyên ngành
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số chuyên ngành : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: ĐÀO DUY HUÂN
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá mức độ đáp ứng với
công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Miền Nam thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động” hoàn toàn là kết quả
nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình
quan đến chủ quan. Mong sự góp ý của Hội đồng bảo vệ Luận văn, các Thầy/ Cô và
các bạn cùng khóa để luận văn này có thể trở thành một luận văn tốt nghiệp tốt mang
tính thực tiễn cao trong thực tế.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả./.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Tấn Danh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
T
7
3
T
7
3
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
T
7
3
T
7
3
7
3
T
7
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU................................................................... 1
T
7
3
T
7
3
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
T
7
3
T
7
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.............................................................. 2
T
7
3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
T
7
3
T
7
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
T
7
3
T
7
3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
T
7
3
T
7
3
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính................................................................. 3
T
T
7
3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 4
T
7
3
T
7
3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................. 4
T
7
3
T
7
3
1.6. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................................ 5
T
7
3
T
7
3
7
3
T
7
3
2.1.2.1. Năng lực đối với người học .................................................................... 7
T
7
3
T
7
3
2.1.2.2. Đào tạo định hướng theo năng lực thực hiện........................................ 10
T
7
3
T
7
3
2.1.3. Năng lực theo quan điểm của nhà sử dụng lao động ................................... 11
T
7
3
2.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới.................................................................... 14
T
7
3
T
7
3
iii
2.2.2. Một số nghiên cứu trong nước...................................................................... 16
T
7
3
T
7
3
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 22
T
7
3
T
7
3
7
3
T
7
3
3.2.2. Phương pháp chọn mẫu khảo sát .................................................................. 23
T
7
3
T
7
3
3.3. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 25
T
7
3
T
7
3
3.3.1. Giai đoạn nghiên cứu cơ sở lý luận .............................................................. 25
T
7
3
3.5. XÂY DỰNG THANG ĐO ..................................................................................... 26
T
7
3
T
7
3
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 28
T
7
3
T
7
3
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
VỚI CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KINH TẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM ................................ 29
T
7
3
T
7
3
TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM...................................................................................... 35
T
7
3
T
7
3
4.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát................................................................................. 35
T
7
3
T
7
3
4.2.2. Phân tích đánh giá mức độ đáp ứng với công việc về mặt kiến thức của sinh
viên .......................................................................................................................... 37
T
7
3
T
7
3
4.2.3. Phân tích đánh giá mức độ đáp ứng với công việc về mặt kỹ năng làm việc
của sinh viên............................................................................................................ 39
7
3
T
7
3
4.3.2. Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc về mặt kiến thức của
sinh viên .................................................................................................................. 46
T
7
3
T
7
3
iv
4.3.3. Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc về kỹ năng làm việc của
sinh viên .................................................................................................................. 53
T
7
3
T
7
3
7
3
T
7
3
5.1. KẾT LUẬN: ............................................................................................................ 59
T
7
3
T
7
3
5.2. KIẾN NGHỊ:............................................................................................................ 60
T
7
3
T
7
3
5.2.1. Kiến nghị đối với Khoa Kinh tế và Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Miền Nam .......................................................................................... 60
T
7
3
7
3
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo: ........................................................................ 61
T
7
3
T
7
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 62
T
7
3
T
7
3
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 64
T
7
3
T
7
3
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
5
HSSV
Học sinh sinh viên
6
Công ty CP
Công ty Cổ phần
7
Công ty TNHH
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
8
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
9
24
2
Bảng 3.2: Diễn giải thang đo trong bảng hỏi khảo sát
27
3
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát
36
4
Bảng 4.2: Giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của sinh
viên tốt nghiệp về kiến thức thể hiện qua từng chiêu chí cụ thể
37
5
Bảng 4.3: Mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên về mặt kiến
thức
38
6
ngành kinh tế
43
11
Bảng 4.9: Ý kiến của nhà sử dụng lao động về giải pháp nâng cao mức
độ đáp ứng với yêu cầu công việc
44
12
Hình 2.1: Mô hình năng lực cá nhân ASK
7
13
Hình 2.2: Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện
11
14
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị trung bình mức độ đáp ứng với công việc của
các tiêu chí kiến thức
38
nhà sử dụng lao động, tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên
các ngành kinh tế của Trường nhằm đáp ứng theo yêu cầu của nhà sử dụng lao động.
ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ trên
thế giới. Việt Nam là đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập. Vấn đề giáo dục đào
tạo là một trong những nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển đó. Vì vậy nâng
cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cấp thiết. Giáo dục đào tạo là một loại hình dịch vụ
“đặc biệt” và chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục sẽ thể hiện năng lực và uy tín
của cơ sở giáo dục đó khi cung cấp sản phẩm của mình ra thị trường lao động. Một sản
phẩm đào tạo có chất lượng tốt sẽ được thị trường đón nhận và ngược lại. Vì vậy có thể
nói, chất lượng đào tạo thể hiện qua sản phẩm đào tạo đạt chất lượng là yếu tố đảm bảo
sự sống còn của nhà trường. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam là một cơ sở
đào tạo thì càng không thể nằm ngoài yêu cầu mang tính quy luật đó.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đã được cả xã hội
quan tâm và nó đã được thể hiện ở những hành động cụ thể:
- Về phía các cơ quan quản lý (cụ thể là Bộ GDĐT): đã không ngừng có sự quan
tâm trong việc quy hoạch, triển khai, kiểm tra, cải tiến các hình thức dạy học nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo. Thể hiện cụ thể qua các văn bản, quyết định… về thực hiện
những mục tiêu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học ở Việt Nam, quy định về
việc đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, …
- Về phía người học: cũng đã dần nhận thức được yêu cầu của người lao động
trong thời kỳ mới đòi hỏi phải có kỹ năng, kiến thức trình độ cao hơn, vì thế học tập là
con đường duy nhất để giúp họ có việc làm và thu nhập ổn định.
- Về phía nhà sử dụng lao động: đòi hỏi “sản phẩm đào tạo” của nhà trường phải
viên các ngành kinh tế tại trường tôi đang công tác.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, đánh giá mức độ đáp ứng với công việc
của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền
Nam thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung thì đề tài sẽ có các mục tiêu cụ thể sau:
2
- Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc của
sinh viên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt
nghiệp các ngành kinh tế của nhà trường thông qua ý kiến của nhà sử dụng lao động.
- Đề xuất, phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các
ngành kinh tế nhà trường để khi tốt nghiệp ra trường sinh viênđáp ứng được yêu cầu của
nhà sử dụng lao động.
1.3. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mức độ đáp ứng với yêu cầu công việc về mặt kiến thức, kỹ năng làm
việc và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp ở địa bàn Tp. HCM.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu gồm:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát ý kiến của nhà sử dụng lao động
(doanh nghiệp) ở địa bàn Tp. HCM đang sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp các
ngành kinh tế (gồm ngành Tài chính Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh) của
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam.
với ý kiến từ “Rất kém” đến “Rất tốt”.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu thành công sẽ đóng góp thêm vào các công trình nghiên cứu về
vấn đề đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên nói chung và mức độ đáp ứng với
yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế ở bậc cao đẳng nói riêng,
qua đó làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu này.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở khảo sát ý kiến đánh giá của nhà sử dụng lao động về mức độ đáp ứng
với yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế của Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam đang ở mức độ nào và đề xuất các giải pháp phù hợp để
4
nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên của khoa kinh tế, của nhà trường giúp sinh viên
khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của thị trường lao động.
1.6. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 5
chương:
- Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
- Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận.
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
- Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng với công việc của
sinh viên tốt nghiệp các ngành kinh tế Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam.
- Chương 5: Kết luận và Kiến nghị.
5
tố chất, hành vi, thái độ của con người đó. Mô hình năng lực cá nhân – Mô hình ASK
được bắt đầu bằng chữ A (Attitudes – Tố chất, hành vi, thái độ), tiếp theo bằng chữ S
(Skills - Kỹ năng, kinh nghiệm, thâm niên), và kết thúc bằng chữ K (Knowledge - Kiến
thức).
Skills
Capabilities
Attitudes
Knowledge
Hình 2.1:Mô hình năng lực cá nhân – Mô hình ASK
(Nguồn: Bass B.M. Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990)
Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế phát triển (OECD) đã thực hiện một nghiên
cứu lớn về những năng lực cần đạt được của người lao động trong thời kỳ kinh tế tri thức.
Nghiên cứu này xác định: năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và
thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.
2.1.2. Năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo
2.1.2.1. Năng lực đối với người học
Lĩnh vực giáo dục đào tạo là phải đào tạo con người có năng lực đáp ứng được
những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng
hoà nhập và cạnh tranh…
Để xác định được các năng lực cho người học, điểm bắt đầu thường là những kết
quả đầu ra. Từ những kết quả đầu ra này, đi đến xác định những vai trò của người có
trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này. Thuật ngữ “vai trò công việc” đề cập tới
việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một người. Trên cơ sở của từng vai trò xác
định những năng lực cần thiết để có thể thực hiện tốt vai trò đó. Các năng lực còn là
những đòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ và các vai trò. Vì vậy, các năng lực được
xem như là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc.
giải quyết mọi chuyện trên cơ sở tình cảm, chẳng hạn như cảm xúc, các giá trị, sự trân
trọng, lòng nhiệt tình, động lực và thái độ. Năm lĩnh vực hoạt động chính được liệt kê bắt
8
nguồn từ hành vi đơn giản nhất đến phức tạp nhất: tiếp thu các giá trị, tổ chức, đánh giá,
phản hồi, đón nhận.
Về kỹ năng (Dave, 1975): bao gồm cử động thể chất, sự hợp tác và sử dụng các
lĩnh vực thuộc kỹ năng động cơ. Sự phát triển các kỹ năng này đòi hỏi phải có sự thực
hành và được đo lường trên khía cạnh tốc độ, sự chính xác, khoảng cách, quy trình hoặc
các kỹ thuật thực hiện. Năm hạng mục chính được liệt kê từ hành vi đơn giản nhất tới
hành vi phức tạp nhất: sự tự nhiên hóa, sự ăn khớp, sự chính xác, sự thao tác, sự bắt
chước.
Theo tác giả Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân
lực, NXB Giáo dục, 2003 cho rằng người tốt nghiệp đối với từng ngành đào tạo phải có
các năng lực sau: phẩm chất xã hội – nghề nghiệp; các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh
học; trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn; năng lực hành nghề; khả năng thích ứng
với thị trường lao động; và năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
Đối với GS.TS. Nguyễn Hữu Châu, Chất lượng giáo dục – Những vấn đề lý
luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, 2008 thì cho rằng năng lực của người học sau khi tốt
nghiệp có ba năng lực nổi trội và đánh giá ba năng lực này là có thể đánh giá được
mức độ thành công trong công việc của họ, gồm: có khả năng tìm được việc làm, tạo
được việc làm trong một thị trường lao động đầy biến động; có khả năng tự học, tự đào
tạo, thường xuyên cập nhật kiến thức của mình; và có khả năng chuyển đổi ngành
nghề, chiếm lĩnh được những trình độ chuyên môn mới, đó chính là yếu tố của năng
lực thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng.
Gần đây nhất, theo Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng
lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục
đại học ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015
T
0
T
0
điều đó có nghĩa là: từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động
nhất định theo tiêu chuẩn đề ra.
Trong đào tạo theo năng lực thực hiện, một người có năng lực thực hiện là người:
T
0
1
T2
0
1
T2
0
T
0
- Có khả năng làm được cái gì đó. Điều này có liên quan tới nội dung chương
T
0
T
0
điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làm việc.
Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng lực của
người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người học có thể
đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng.
2.1.3. Năng lực theo quan điểm của nhà sử dụng lao động
Nhà sử dụng lao động trông đợi vào người lao động - đặc biệt là người lao động
đã qua quá trình đào tạo nghề nghiệp - có được những kỹ năng tư duy, hành vi và kỹ
thuật để thúc đẩy năng suất và tăng trưởng. Họ cũng cần có những kỹ năng tư duy sáng
tạo và giải quyết vấn đề để hỗ trợ một giá trị cao hơn bổ sung vào lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh, …
Cá nhân người lao động khi tham gia thực hiện công việc luôn cần những kiến
thức, kinh nghiệm, kỹ năng để hoàn thành khối lượng công việc được giao. Việc thực
hiện này dựa trên vị trí, vai trò và chức danh mà người lao động đang có. Tuy nhiên,
đa số người lao động chưa thực sự nhận thức được vị trí và vai trò của mình. Việc này
đã ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Do đó, cần phải xây dựng các tiêu chuẩn để
đánh giá năng lực công việc cho người lao động.
11
Trên cơ sở tiêu chuẩn hóa việc giáo dục, đào tạo và phát triển, và nâng cao hiệu
quả hoạt động của người lao động, Bộ lao động Mỹ đã tài trợ cho Hiệp hội những người
làm công tác đào tạo và phát triển Mỹ (American Society for Training and Development
– ASTD) thực hiện một nghiên cứu về những kỹ năng mà các tổ chức đòi hỏi (Carnevale,
Gainer, and Meltzer, 1990). Đồng thời Hội đồng thư ký về những kỹ năng cần thiết phải
đạt được (SCANS, 1991) cũng thực hiện một nghiên cứu về vấn đề này. Trên cơ sở hai
nghiên cứu tầm cỡ này đã hình thành mô hình về những kỹ năng mà các tổ chức mong
muốn. Những kỹ năng mà các tổ chức mong muốn là các nhóm kỹ năng cốt lõi có thể sử
dụng ở những môi trường và điều kiện khác nhau mà các kỹ năng này thể hiện những
chức năng cốt lõi và những kiến thức, thái độ và kỹ năng “mềm” được đòi hỏi bởi nơi
hoàn thành công việc. Việc này không giúp họ phát hiện ra những kiến thức, kỹ năng,
thái độ,… để thực hiện hiệu quả công việc của mình. Ngoài ra, khả năng tự phát triển
của người lao động trong nấc thang nghề nghiệp là chưa cao và hết sức bị động. Do
đó, các cơ sở giáo dục đào tạo và nhà sử dụng lao động sẽ hỗ trợ người lao động xác
định được tiềm năng bản thân và hoạch định con đường phát triển nghề nghiệp của
người lao động.
2.1.4. Năng lực nghề nghiệp
Như đã trình bày thì năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng
lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như
năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động
chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy… Như vậy
có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng
giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt
ra. Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được.
Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng
tập trung lại thì theo tác giả Mạc Văn Trang - Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách
trong cơ chế thị trường, Tạp chí Tâm lý học số (8/2000) thì năng lực nghề nghiệp được
cấu thành bởi 3 thành tố:
+ Kiến thức chuyên môn: là những hiểu biết có được hoặc do từng trải, hoặc nhờ
học tập. Nó gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp (những hiểu biết chung về thế giới); kiến
thức chuyên ngành (về một vài lĩnh vực đặc trưng như kế toán, tài chính, …) và kiến
13
thức đặc thù (những kiến thức đặc trưng mà người lao động trực tiếp tham gia hoặc được
đào tạo).
+ Kỹ năng hành nghề: là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác,
nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó. Những kỹ năng sẽ
giúp cho người lao động đó hoàn thành tốt công việc của mình đạt hiệu quả của công
Management and Accounting, Sultan Haji Ahmad Shah Campus – đây là bài viết về
năng lực của các ứng viên tốt nghiệp ngành ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng ở
Malaysia trong mắt các nhà sử dụng lao động đến đâu. Thêm vào đó, bài viết đã đưa ra
các số liệu thống kê về năng lực các kỹ năng mềm của sinh viên tốt nghiệp ngành này rất
hạn chế và khó có thể hội nhập vào thị trường lao động của ngành Tài chính – Ngân hàng
tại Malaysia. Nghiên cứu chỉ ra rằng các sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân
hàng có kiến thức chuyên ngành khá tốt nhưng thiếu các kỹ năng mềm như: kỹ năng viết,
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng phối hợp, kỹ
năng thích nghi với sự đổi mới, kỹ năng máy tính, kỹ năng đánh giá, kỹ năng giải quyết
vấn đề và kỹ năng đánh giá toàn cầu…
Theo tác giả Lynn Whelan (2008) với nghiên cứu “Competency assessment of
nursing staff “, đề cập đến “việc đánh giá năng lực của các nhân viên điều dưỡng trong
ngành y tế”. Việc đánh giá năng lực của nhân viên ngành này được định nghĩa dựa vào
các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ cư xử quá trình làm việc nhằm đạt sự chính
xác và hiệu quả trong công việc mà ngành y đòi hỏi. Việc đánh giá thường xuyên năng
lực nhân viên ngành y tế nhằm để nâng cao chất lượng phục vụ và việc đánh giá năng lực
là việc làm cần thiết để giúp cơ sở y tế có chất lượng phục vụ tốt cho khách hàng và bệnh
nhân của họ”.
Bài viết của hai tác giả Lori L. Arcand, Julie A. Neumann (12/2005), “Nursing
Competency Assessment Across the Continuum of Care”, bài viết này cung cấp “một
cái nhìn tổng quan về năng lực cần thiết của chương trình đánh giá năng lực thường
cho công việc điều dưỡng và việc đánh giá này được thực hiện để hỗ trợ đánh giá năng
lực lien tục là điều kiện bắt buộc để nhằm huấn luyện cho nhân viên bệnh viện, trung
tâm cấp cứu để nâng cao vai trò thực hành vai trò của nhân viên điều dưỡng thông qua
việc qua chăm sóc bệnh nhân tại một trung tâm y tế lớn miền Trung Tây – Arizona,
Florida”.
15
16