Khóa luận tốt nghiệp: Định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp - Pdf 33

[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN.....................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài..............................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................4
1.2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................4
1.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................5
1.5. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................5
1.6. Bố cục nghiên cứu .....................................................................................5
Chương 2: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU ..............................................................7
2.1. Tình hình việc làm của sinh viên ..............................................................7
2.2. Vấn đề định hướng việc làm cho sinh viên ...............................................9
Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................12
3.1. Các khái niệm có liên quan .....................................................................12
3.1.1. Việc làm .............................................................................................12
3.1.2. Thị trường lao động ...........................................................................16
3.1.3. Nghề nghiệp và đặc điểm của nghề nghiệp .......................................18
3.1.4. Sinh viên ............................................................................................19
3.1.5. Thất nghiệp ........................................................................................20
3.2. Các lý thuyết kinh tế về việc làm ............................................................21
3.2.1. Lý thuyết tiếp thị địa phương .............................................................21
3.2.2. Thuyết kinh tế theo trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo) ....23
3.2.3. Lý thuyết về việc làm của John Maynard Keynes .............................23

4.6. Quy trình – tiến độ thực hiện ..................................................................44
Chương 5: ĐỊNH HƯỚNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT
NGHIỆP ...............................................................................................................46
5.1. Thông tin mẫu .........................................................................................46
5.2. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu .............................................48
5.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm....................59
5.4. Phân tích ANOVA để tìm hiểu sự khác biệt trong định hướng việc làm
của sinh viên .....................................................................................................69
5.5. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến định hướng việc làm ..72
5.6. Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên ..............78
5.7. Đo lường yếu tố cần thiết đến quá trình tìm việc làm của sinh viên.......80
5.8. Đo lường các yếu tố mà sinh viên quan tâm khi quyết định chọn nơi làm
việc của sinh viên ..............................................................................................84
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................88
6.1. Kết luận ...................................................................................................88
6.2. Kiến nghị .................................................................................................89
GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

ii


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

6.3. Hạn chế của đề tài ...................................................................................91
6.4. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo...................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................92

Bảng 5.13: Kết quả phân tích Cronbach Alpha (Q14) .............................. 87

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

iv


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Nhu cầu nhân lực ngành – nghề giai đoạn 2012-2015 .............. 8
Hình 3.1: Kết cấu một việc làm ................................................................ 24
Hình 3.2: Mô hình các bước tiến hành để ra một quyết định phức tạp
(Kotler và Fox)................................................................................................... 27
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu .................................................................. 37
Hình 5.1: Kết hợp giữa giới tính và khu vực sinh trưởng ......................... 47
Hình 5.2: Kết hợp giữa năm học và chuyên ngành học ............................ 48
Hình 5.3: Cá nhân ảnh hưởng đến sinh viên ............................................. 54
Hình 5.4: Kênh thông tin tìm hiểu về việc làm ......................................... 56
Hình 5.5: Khó khăn khi tìm việc của sinh viên......................................... 57
Hình 5.6: Mức độ ảnh hưởng của năng lực bản thân ................................ 72
Hình 5.7: Mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc ............................ 72
Hình 5.8: Mức độ ảnh hưởng của thị trường lao động ............................. 73
Hình 5.9: Mức độ ảnh hưởng của sự hấp dẫn địa phương ........................ 74
Hình 5.10: Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm công ty ............................... 75


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Chương 1: TỔNG QUAN
Chương này nêu lên các nội dung sau:
1) Cơ sở hình thành đề tài
2) Mục tiêu nghiên cứu
3) Phương pháp nghiên cứu
4) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5) Ý nghĩa đề tài
6) Bố cục nội dung nghiên cứu
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Trong hệ thống giáo dục thì giáo dục Đại học có tác động mạnh mẽ đến xã
hội loài người, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật đã
có những bước phát triển vượt bậc. Kinh tế tri thức đã dần thay thế cho nền kinh
tế nông nghiệp lạc hậu. Sứ mạng đào tạo nhân lực của các trường đại học, việc
khai thác và sử dụng kết quả của quá trình giáo dục ở Việt Nam hiện nay là đề tài
thu hút rất nhiều sự quan tâm của toàn xã hội. Bởi vì vấn đề đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực sao cho hợp lý, có hiệu quả không chỉ là vấn đề riêng của ngành
giáo dục mà là của toàn xã hội, của doanh nghiệp, của nhà trường và của bản
thân mỗi sinh viên.
Bên cạnh sự phát triển đó cũng tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Một vấn đề đã
tốn rất nhiều giấy mực của các ngành, các cơ quan chức năng là vấn đề việc làm.
Đặc biệt là vấn đề việc làm của sinh viên mới ra trường. Vấn đề này đã khiến rất
nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu tiến hành các cuộc khảo sát, nghiên cứu để
tìm ra giải pháp giúp giải quyết vấn đề này. Nhưng những kết quả từ các cuộc hội
thảo, hướng nghiệp chỉ phần nào giải quyết được vấn đề đó. Đây thực sự là nỗi lo
chung của bất cứ sinh viên nào sau khi tốt nghiệp. Nỗi lo đó hoàn toàn có cơ sở

động – Thương binh – Xã hội Tp Hồ Chí Minh cho biết: Mỗi năm Tp Hồ Chí
Minh có khoảng 32.000 sinh viên Đại học tốt nghiệp, trong đó có khoảng 30%
sinh viên có việc làm phù hợp, khoảng 50% có việc làm trái ngành đào tạo. (Trần
Khánh Đức, Lao động việc làm và nguồn nhân lực ỏ Việt Nam 15 năm đổi mới,
Nxb Thế giới, Hà Nội, 2001)
Theo một kết quả điều tra của Trường ĐHKHXH&NV (ĐHQGHN) vào
tháng 02/2009, đối tượng là sinh viên K44 đến K48 các khoa Tâm lí học, Thông
tin – Thư viện, Ngôn ngữ học thì chỉ có 41,9% sinh viên ra trường sau 01 năm có
việc làm đúng ngành được đào tạo, 18,8% làm việc trái ngành, 1,8% không có
việc là và 1,8% tiếp tục học sau đại học. Theo một kết quả điều tra về các cựu
sinh viên sau khi ra trường, chỉ có 24% sinh viên cho rằng kiến thức được học
phù hợp với công việc, còn 76% còn lại cho rằng không phù hợp với công việc
thực tế.

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 2


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Mặc dù hiện này cùng với sự phát triển của đất nước về kinh tế, xã hội thì
các công ty, nhà máy, xí nghiệp trong và ngoài nước mọc lên rất nhanh tuy nhiên
số lượng sinh viên ra trường cũng tăng lên. Chính vì nhiều người, ít việc nên
buộc các bạn sinh viên khi ra trường phải cạnh tranh khốc liệt trong các cuộc
tuyển dụng để tìm cho mình một công việc tốt, đúng chuyên ngành của mình.

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu về định hướng việc làm của sinh viên kinh tế sau khi tốt nghiệp của
các trường đại học trên địa bàn Tp Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thực trạng định hướng việc làm của sinh viên.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng chọn việc làm của sinh
viên sau khi tốt nghiệp.
Phân tích sự khác biệt trong cách định hướng chọn việc làm của sinh viên
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước:
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ bằng cách thực hiện nghiên cứu định tính:
Tham khảo các dữ liệu thứ cấp, trao đổi và thảo luận với một số sinh viên
đang học tại trường Đại học Tây Đô để thiết lập vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, đề cương nghiên cứu và mô hình nghiên cứu từ đó hình
thành bản câu hỏi nghiên cứu.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức: Tiến hành nghiên cứu định lượng bằng
cách tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bảng câu
hỏi đã thiết kế ở bước 1; sau đó mã hóa và làm sạch dữ liệu sơ cấp; tiến
hành xử lý dữ liệu bằng công cụ hỗ trợ SPSS 18.0; phân tích dữ liệu và
trình bày kết quả nghiên cứu.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ tiến hành khảo sát trên đối tượng là sinh viên năm ba, năm cuối
khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của các trường Đại học vì đây là đối
tượng mang tính đại diện cao, liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

giáo dục - đào tạo, hướng nghiệp nhằm giải quyết phần nào những mong muốn
của sinh viên để giúp sinh viên an tâm hơn trong quá trình tìm việc làm.
1.6. Bố cục nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Bối cảnh nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 5


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 5: Định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Tóm lại, chương này là chương khái quát chung về vấn đề nghiên cứu. Đây
sẽ là cơ sở để tiến hành các phần tiếp theo: Bối cảnh nghiên cứu.

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 6

Theo Tiến sĩ Lê Đông Phương, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Giáo dục
và Nghề nghiệp, Viện Giáo dục Việt Nam thì giáo dục đại học ở nước ta phát
triển quá nhanh. Chưa đầy 20 năm, nước ta đã có đến 400 trường đại học. Số
lượng bùng nổ, nhưng chất lượng lại tỉ lệ nghịch với số lượng. Bên cạnh đó việc

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 7


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

phân bố ngành học và địa bàn đào tạo cũng bất hợp lý. Có đến quá nửa các
trường đại học, cao đẳng tập trung tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM.
Ngoài ra, sinh viên theo học những ngành về kinh tế, quản trị kinh doanh, tài
chính, ngân hàng… lại tăng đột biến. Còn các ngành khoa học khác thì lại thiếu
số lượng theo học do đó dẫn đến sự thiếu cân bằng trong cung – cầu nguồn nhân
lực.

Nguồn: Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động
TP HCM[1].
Hình 2.1: Nhu cầu nhân lực ngành – nghề giai đoạn 2012-2015
Dựa vào biểu đồ ta thấy, nhu cầu nguồn nhân lực thuộc các khối ngành sản
xuất, kỹ thuật hiện đang thiếu hụt rất lớn. Cụ thể, các ngành Dệt – May – Giày da
– Thủ công mỹ nghệ có nhu cầu nguồn nhân lực đến 28% trong tổng số tổng nhu
cầu nguồn nhân lực của cả nước. Tiếp theo là ngành Công nghệ thông tin – Điện

ra kết quả: sinh viên của chúng ta cơ bản định hướng ngành học theo năng lực,
nghĩa là lựa chọn ngành học theo điểm học tập gắn với điểm đầu vào. Hay nói
cách khác, sinh viên cho rằng quan trọng trước tiên là phải vào được một trường
ĐH để có tấm bằng ĐH.
Theo TS. Trịnh Văn Tùng, Giảng viên chính trường ĐHKHXH&NV
(ĐHQGHN), một thực tế hiện nay là sinh viên chưa được hướng nghiệp một cách
bài bản mà chỉ hướng đến những ngành học vừa sức để đỗ và lấy được bằng ĐH.
Vì vậy, khi ra trường dù được trang bị một ít kiến thức, sinh viên vẫn khó xác
định cho bản thân nên làm nghề gì để thực sự phát huy được hiệu quả. Thế là cả
“làm thầy” và “làm thợ” đều dở dang.
Cũng từ góc độ người giảng dạy, TS. Trịnh Văn Tùng và Ths. Phạm Huy
Cường, Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN cũng đã có nghiên cứu điều tra sự
gắn bó giữa ngành đào tạo và nghề kì vọng nhìn từ góc độ hướng nghiệp và tư
vấn hướng nghiệp cho sinh viên ĐHQGHN. Kết quả điều tra cho thấy, đa số SV
đều chưa có một định hướng cụ thể nào cho nghề nghiệp của họ sau khi tốt
nghiệp với con số 70% trả lời “đã nghĩ tới công việc rồi nhưng chưa chắc chắn và
GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 9


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

không có nhiều thông tin về hệ thống nghề” gắn với định hướng đó. Kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng, một bộ phận lớn SV sau khi đã đi gần hết quá trình
đào tạo trong trường đại học, chuẩn bị bước vào môi trường lao động nghề


Trang 10


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

50% là có việc làm phù hợp năng lực và phát triển tốt, 50% vẫn phải làm việc trái
ngành nghề, thu nhập thấp; việc làm chưa thật sự ổn định và có thể phải chuyển
việc làm khác.[2]
Theo thống kê của Trung ương Hội Thanh niên Việt Nam thì khoảng 50%
sinh viên ra trường không có việc làm và chỉ có 30% trong số đã tìm được việc
làm đúng ngành nghề đã được đào tạo. Riêng theo nhận định của thầy Nguyễn
Đức Hiền, chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, Đại học Dân lập Duy Tân thì số
sinh viên ra trường được làm đúng chuyên ngành đào tạo chỉ khoảng trên dưới
50%. Còn tại Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thì trên 70% số sinh
viên hệ chính quy tốt nghiệp ra trường có việc làm đúng ngành nghề đào tạo.
Trường Đại học Dân lập Cửu Long cũng cho biết đến nay có khoảng 70%
sinh viên ra trường tìm được việc làm đúng ngành nghề. Còn theo ông Lê Quang
Minh, Đại học Cần Thơ thì số sinh viên ra trường làm việc đúng ngành nghề của
các trường Đại học là rất ảm đạm. Một phần là trường chưa có thông tin thực để
điều phối, liên kết đào tạo cho hợp lý.
Một điểm yếu khác mà các chuyên gia cho biết, các SV hiện nay thường
mắc phải đó là khả năng ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sử dụng các thiết bị văn
phòng còn rất yếu kém. Nhiều SV bị trượt ngay từ vòng phỏng vấn do yếu kém
ngoại ngữ và tin học văn phòng. Khi vào làm việc, nhiều SV lúng túng khi phải
sử dụng những thiết bị như máy in, máy fax, máy photocopy… và điều này
thường gây khó chịu cho nhà tuyển dụng.
Vì vậy đề tài này hy vọng sẽ giúp các bạn sinh viên xác định rõ hơn định

định nghĩa nhằm làm sáng tỏ: “Việc làm là gì”. Và ở các quốc gia khác nhau do
ảnh hưởng của nhiều yếu tố (như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp…) người
ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế không có một định nghĩa
chung và khái quát nhất về việc làm.
Theo Điều 13, Bộ luật Lao động Việt Nam: “Mọi hoạt động tạo ra thu
nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho
công việc đó.
Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền
sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để
tiến hành công việc đó.
Ba là, làm các công việc cho hộ gia đnh mình nhưng không được trả
thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm
sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ
hoặc một thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc
quản lý.

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 12


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Theo quan điểm của Mac: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp


Trang 13


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Phân loại việc làm
Có nhiều cách nhìn nhận và phân loại việc làm nhưng cơ bản là đứng trên
góc độ chủ thể hoạt động của việc làm là người lao động. Những hoạt động của
người lao động thể hiện hình thức, tính chất, đặc điểm, yêu cầu và cả xu hướng
của việc làm. Việc làm vì thế có thể phân loại theo chủ thể hoạt động lao động là
người lao động và chủ thể tạo việc làm trong nền kinh tế.
Người có việc làm, theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Người có việc
làm là những người đang làm một việc gì đó được trả tiền công hoặc những
người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự thoả mãn lợi ích thay thế thu
nhập của gia đình”.
Theo Tổng cục Thống kê: “Người có việc làm là những người đang làm
việc trong thời gian quan sát và những người trước đó có việc làm nhưng hiện
đang nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm đau, đình công, nghỉ hè, lễ trong thời
gian sắp xếp lại sản xuất do thời tiết xấu, máy móc hư hỏng…”. Người có việc
làm có thể chia thành 2 nhóm là người đủ việc làm và người thiếu việc làm.
Người đủ việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo lớn
hơn hoặc bằng 36 giờ; hoặc những người làm việc có số giờ nhỏ hơn 36 giờ
nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ chế độ quy định đối với các công việc nặng
nhọc, độc hại. Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ
tham khảo dưới 36 giờ; hoặc ít hơn số giờ theo chế độ quy định đối với các công
việc nặng nhọc, độc hại.
Theo hoạt động của mỗi cá thể người lao động việc làm có thể chia thành:

hợp danh và doanh nghiệp tư nhân;
Khu vực hợp tác xã: hiện đang hoạt động theo Luận Hợp tác xã;
Khu vực kinh tế hộ: kinh tế cá thể, hộ gia đình;
Khu vực có yếu tố nước ngoài: việc làm trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và trong các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước
ngoài khác.
Các chỉ tiêu đo lường
• Tỷ lệ người có việc làm: là tỷ lệ % của số người có việc làm so với dân
số hoạt động kinh tế.
• Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ: là tỷ lệ % của số người có việc làm đầy
đủ so với dân số hoạt động kinh tế. Dân số hoạt động kinh tế (DSHĐKT) là một
bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung cấp sức lao động cho sản xuất của
cải vật chất và dịch vụ.
DSHĐKT = Những người đang làm việc + Những người thất nghiệp

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 15


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

Những người đang làm việc = Những người trong độ tuổi lao động +
ngoài độ tuổi lao động đang tham gia làm việc trong các ngành của nền kinh tế
quốc dân.
Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả



[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

“… Thị trường lao động - đó là một dạng đặc biệt của thị trường hàng hóa,
mà nội dung của nó là thực hiện vấn đề mua và bán loại hàng hóa có ý nghĩa đặc
biệt - sức lao động, hay là khả năng lao động của con người. Như một phạm trù
kinh tế thị trường sức lao động thể hiện quan hệ kinh tế giữa một bên là người
làm chủ hàng hóa này, sở hữu sức lao động - người bán nó và bên kia, với người
sở hữu vốn - mua sức lao động”.
Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam khái niệm này còn đa dạng và
phong phú hơn nhiều: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động
được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao
động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo
hiểm xã hội, tranh chấp lao động...), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một
bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”..
“Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các
quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người
mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả
thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở
một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp
đồng hay thoả thuận khác”.
“Thị trường “sức lao động” là nơi thể hiện quan hệ xã hội giữa người lao
động làm thuê và người thuê mướn lao động thông qua sự điều chỉnh giá cả tiền
công”. “Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức
lao động và bên kia là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và
chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng”.
Bất kỳ khái niệm nào đều có những khía cạnh đúng. Chúng tôi trích dẫn

Đối với người nắm giữ sức lao động sẽ được tạo ra cơ hội để nhận chỗ làm
việc, nơi mà anh ta có thể làm việc, thể hiện khả năng, và nhận thụ nhập để tái
sản xuất sức lao động của mình.
Đối với người thuê lao động sẽ có cơ hội tăng lợi nhuận kinh tế. Trên thị
trường sẽ hình thành những quan hệ việc làm. Vì vậy, nó xác định nội dung đích
thực của thị trường lao động như thị trường việc làm.
3.1.3. Nghề nghiệp và đặc điểm của nghề nghiệp[3]
Nghề là một dạng của hoạt động lao động trong hệ thống phân công lao
động. Nó là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong lao động mà con người
tiếp thu được do kết quả đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong công
việc.
Nghề có các đặc điểm sau:
• Là một công việc chuyên làm.
• Là phương tiện sinh sống gắn với cả hoặc phần lớn cuộc đời.
3

Nguyễn Bá Ngọc, Báo Nghiên cứu kinh tế, số ra 02/2007.

GVHD: ThS. Võ Minh Sang

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 18


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

Định hướng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp

• Theo nghĩa rộng bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay.

SVTH: Võ Tấn Đạt

Trang 19


Trích đoạn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm Phân tích ANOVA để tìm hiểu sự khác biệt trong định hướng việc làm Đo lường các yếu tố mà sinh viên quan tâm khi quyết định chọn nơi làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status