ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ HẢI NAM
ĐỊNH HƢỚNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH
XÃ HỘI HỌC (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI KHOA
XÃ HỘI HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN & ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ HẢI NAM
ĐỊNH HƢỚNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH
XÃ HỘI HỌC (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI KHOA
XÃ HỘI HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN & ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Quý Thày Cô và các em sinh viên XH 15 Khoa Xã hội học, Trường Đại học
Công đoàn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi cung cấp cho tôi những thông tin
cần thiết để thực hiện nghiên cứu luận văn.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và các bạn
đồng nghiệp đã luôn khuyến khích, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Hà Nội, ngày………tháng……năm 2016
Học viên cao học
Lê Hải Nam
MỤC LỤC
STT Nội dung
Trang
1
Lý do chọn đề tài
1
2
Tổng quan nghiên cứu
2
3
Khung lý thuyết
9
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1
Các khái niệm
11
11
1.1.1 Việc làm
11
1.1.2 Thất nghiệp
13
1.1.3 Sinh viên
16
1.1.4 Nghề nghiệp
17
1.1.5 Thị trường lao động
39
hội & Nhân Văn và Trường Đại học Công đoàn
Chương 2. Thực trạng định hướng việc làm và khu vực việc làm của
sinh viên khoa Xã hội học
43
2.1
Nhận định chung về sinh viên ngành Xã hội học
43
2.2
Định hướng về nơi làm việc sau khi tốt nghiệp
47
2.2.1 Xu hướng lựa chọn làm việc tại Hà Nội
47
2.2.2 Định hướng việc làm tại các khu vực khác
51
2.3
2.4.2 Việc làm ổn định
77
2.4.3 Việc làm có mức thu nhập cao
78
2.4.4 Việc làm được xã hội nể trọng
80
2.4.5 Việc làm theo sở thích
82
2.4.6 Việc làm theo đúng chuyên môn
83
Tiểu kết chương 2
85
Kết luận và khuyến nghị
87
I.
99
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHKHXH&NV
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐHCĐ
Trường Đại học Công đoàn
Khoa XHH
Khoa Xã hội học
K57
Khóa 57
XH 15
Xã hội 15
ILO
NGOs
Các tổ chức phi chính phủ
Non-Governmental Organizations
TOEIC
Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế
Test of English for International Communication
QH13
Quốc hội khóa 13
NQ/TW
Nghị quyết Trung ương
UNDP
Chương trình phát triển Liên hợp quốc
United Nations Development Programme
NXB
Nhà xuất bản
MỞ ĐẦU
phát triển của mỗi cá nhân con người trong xã hội, mà còn là vấn đề mang
tính chiến lược của mỗi quốc gia trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay.
Từ những lý do nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Định hướng việc làm
cho sinh viên ngành Xã hội học (nghiên cứu trường hợp tại Khoa Xã hội
học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn & Trường Đại học
Công Đoàn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình, dựa trên những
điều còn trăn trở của sinh viên ngành Xã hội học về việc làm sau khi họ tốt
nghiệp đại học và bản thân cũng muốn làm rõ hơn những quan điểm, suy nghĩ
của sinh viên Khoa Xã hội học về định hướng việc làm khi họ phải đối diện
với bối cảnh xã hội “người khát việc” như hiện nay.
2. Tổng quan nghiên cứu
Định hướng việc làm cho sinh viên không chỉ là mối quan tâm của các
bậc phụ huynh, của chính sinh viên, của nhà trường, mà còn là vấn đề đang
được cả xã hội quan tâm. Các bậc phụ huynh sau 4-5 năm đầu tư cho con em
họ đi học hồi hộp chờ đợi kết quả của chính mình và con em mình, nhà
trường mong chờ thành quả đào tạo ra những sản phẩm nhân lực chất lượng
cao cho xã hội và cũng trên cơ sở đó có thể giúp các nhà hoạch định chính
sách và quản lý xã hội có cái nhìn toàn diện và hệ thống về vấn đề việc làm và
tư vấn giúp cho Nhà nước từng bước tháo gỡ bài toán việc làm, giảm thiểu
tình hình thất nghiệp hiện nay.
Một thực tế cho thấy, khác hẳn với thời kỳ trước đổi mới, hiện nay các
nghiên cứu về định hướng việc làm đã và đang nhận được sự quan tâm hơn
của các bộ, ban, ngành, nó như một biểu hiện của trật tự xã hội. Điều đó được
thể hiện thông qua các đề tài nghiên cứu, các bài báo khoa học, sách chuyên
khảo, các hội thảo về định hướng việc làm, giúp sinh viên có cơ hội và thông
tin để định hướng việc làm cho mình một cách hiệu quả hơn.
2
3
DE Mitchell, FI Ortiz, TK Mitchell trong cuốn Work Orientation and
Job Performance: The Cultural Basis of Teaching Rewards and Incentives
[35] đã tập trung nghiên cứu định hướng việc làm trong lĩnh vực giáo dục và
vai trò của giáo dục nhà trường đối với định hướng việc làm của sinh viên
trong tương lai cũng như giá trị mà định hướng việc làm đem lại đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia. Dựa trên dữ liệu thu thập được về các giáo viên
tiểu học, hiệu trưởng, và quản trị văn phòng, tác giả rút ra các khái niệm văn
hóa hơn là kinh tế hay tâm lý nhằm giải thích làm thế nào các nhà giáo dục
trở thành định hướng đến trách nhiệm công việc của họ.
Cũng nghiên cứu về chủ đề này, nhà xã hội học Bengt Furåker
Kristina Håkansson Jan Ch Karlsson trong cuốn Commitment to Work and
Job Satisfaction: Studies of Work Orientations [24] cho rằng định hướng
công việc và thái độ đối với việc trả tiền của người dân là rất quan trọng
đối với hạnh phúc của bất cứ nước nào. Tuy nhiên, điều ít được biết hiện
nay về hành vi định hướng giữa các quốc gia, giới (nam giới, nữ giới),
nghề nghiệp, lứa tuổi có cách tiếp cận về việc làm khác nhau. Thậm chí
còn ít được biết đến về cách định hướng công việc đã thay đổi trong quá
trình biến đổi xã hội mạnh mẽ của nền kinh tế và thị trường lao động trong
các thập kỷ gần đây. Điều gì đã xảy ra, ví dụ, để làm việc định hướng trong
khi nền kinh tế trong giai đoạn phát triển hay suy thoái? Câu trả lời một
phần nằm trong định hướng việc làm. Hoặc, có thật là công việc đang mất
dần vị thế của mình trong cuộc sống con người trong thế giới toàn cầu?
Mối quan hệ giữa thái độ của người dân để làm việc và cách thức họ thực
sự hành xử trên thị trường lao động là gì? Cuốn sách này được ra mắt độc
giả kịp thời với những câu hỏi - và nhiều hơn nữa là kiến thức mới về
những thay đổi trong định hướng làm việc tại nhiều quốc gia. Nó được dựa
nguồn nhân lực và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Nghiên
cứu này cũng làm rõ thực trạng lao động và chính sách sử dụng lao động ở
nước ta hiện nay còn nhiều bất cập và mất cân đối, chất lượng lao động cũng
được quan tâm vì chất lương hội nhập có liên quan đến tiến trình hội nhập và
cạnh tranh trên quốc tế và khu vực. Đây là vấn đề rất đáng quan ngại, bàn về
nguồn nhân lực được đào tạo nhưng không có việc làm, gây lãng phí trong
đào tạo chuyên môn, đổ máu chất xám. Chính sách sử dụng lao động còn
5
nhiều quan liêu, hai tác giả đã kết luận rằng trong nền kinh tế nhiều thành
phần, người lao động phải được đối xử bình đẳng, cần có những chính sách
phù hợp để sử dụng nguồn lao động một cách hiệu quả nhất, tạo điều kiện cho
người lao động phát huy hết năng lực của bản thân.
Tương tự, cuốn Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX [1] có
đề cập đến xã hội hóa giáo dục và công bằng cho các mô hình giáo dục ở
Việt Nam hiện nay. Xã hội hóa giáo dục là chủ trương đứng đắn của Đảng
và Nhà nước có ý nghĩa chiến lược, tác động tích cực đến nền giáo dục
nước nhà, từng bước đưa nền giáo dục Việt Nam lên một tầm cao mới, là
địa chỉ tin cậy cho sự trao đổi giáo dục quốc tế. Nền giáo dục Việt Nam đã
và đang ngày càng khẳng định được uy tín, chất lượng trong mắt bạn bè
quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng cao góp phần không nhỏ vào công
cuộc đào tạo nhân tài, phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước.
Ngoài ra, cuốn Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội của tác giả
Bùi Văn Nhơn [15] đã đánh giá cao vai trò của phát triển nguồn nhân lực
phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhấn mạnh,
việc sử dụng sao cho hiệu quả nguồn nhân lực xã hội là vấn đề đáng quan tâm
hiện nay. Nghiên cứu này chỉ ra rằng quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã
hội là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội, cũng như đã đưa ra
-
Làm rõ các khái niệm, các lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Phân tích định hướng về nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt
nghiệp.
-
Tìm hiểu quan điểm của sinh viên Khoa Xã hội học về định hướng
việc làm sau khi tốt nghiệp.
- Phân tích định hướng giá trị việc làm của sinh viên ngành Xã hội
học.
- Đề xuất một số khuyến nghị đối với Nhà nước, Nhà trường và bản
thân sinh viên.
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
7
-
Định hướng việc làm của sinh viên ngành Xã hội học.
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Sinh viên năm cuối ngành Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn và Trường Đại học Công đoàn.
- Một số cựu sinh viên ngành Xã hội học đã tốt nghiệp và đã có việc làm.
- Một số cán bộ phụ trách nhân sự trong đơn vị tuyển dụng lao động.
7. Phƣơng pháp thu thập thông tin:
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu nhằm bổ sung thông tin đề tài luận
văn. Luận văn đã sử dụng những nguồn tài liệu như sách, tạp chí, các công
trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài để có thể đưa ra những so
sánh trên cơ sở những kết quả nghiên cứu của luận văn.
7.2 Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến
- Tiến hành khảo sát theo nội dung phiếu trưng cầu ý kiến (gồm 57 phiếu đối
với sinh viên K 57 ngành Xã hội học, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn và 103 phiếu đối với sinh viên XH15, Khoa Xã hội
học, Trường Đại học Công đoàn).
- Nội dung trong phiếu trưng cầu ý kiến bao gồm những thông tin về định
hướng việc làm như nơi làm việc, khu vực làm việc, giá trị việc làm, vai trò
của gia đình trong định hướng việc làm và một số thông tin cá nhân…
7.3 Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
- Tiến hành phỏng vấn sâu 10 sinh viên năm cuối của ngành Xã hội
học, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn và 15 sinh viên Khoa Xã hội học, Trường Đại học Công đoàn.
- Phỏng vấn 05 sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm.
- Phỏng vấn 02 nhà tuyển dụng nhân sự.
- Nội dung phỏng vấn sâu có liên quan đến định hướng việc làm, các
nhân tố tác động tới định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt
nghiệp.
8 Khung lý thuyết
9
BỐI CẢNH KINH TẾXÃ HỘI
Thành
thị
Nông
thôn
10
Định hƣớng giá trị
việc làm sau tốt ghiệp
Sở
thích
Ổn
định
Đúng
chuyên
môn
Thu
nhập
cao
Xã hội
coi trọng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
12. Nguyễn Hùng (2008), Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề, NXB
Giáo dục Hà Nội, tr. 11.
13. Trịnh Duy Luân (2009), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực, lao động việc
làm ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong
sách Dân số Việt Nam qua các nghiên cứu xã hội học, NXB Khoa học Xã
hội, Hà Nội.
14. Vũ Thị Mai (2007), Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong
quá trình đô thị hóa Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15. Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, NXB
Tư pháp , Hà Nội.
16. Vũ Hào Quang (2001), Định hướng giá trị của sinh viên - con em cán bộ
khoa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
17.Trương An Quốc (2011), “Từ việc làm ổn định đến ổn định việc làm:
người tốt nghiệp chủ động hơn trong hội nhập” , trong sách Những vấn đề
xã hội trong sự biến đổi xã hội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Tập đoàn Manpowe Group: “Phát triển kỹ năng lao động: Cơ hội mới cho
kinh tế Việt Nam”.
19. Nguyễn Quý Thanh, Phạm Văn Quyết (2001) Phương pháp nghiên cứu xã
hội học , NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Thơm (2006), Thị trường lao động Việt Nam thực trạng và
giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
21. Đào Thanh Trường và Nhóm nghiên cứu (2012), “Kết quả khảo sát tình
trạng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên” trong sách Lựa chọn giải
pháp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã
hội và nhân văn với nhu cầu thị trường lao động”, NXB Thế giới , Hà Nội.
12
22. Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt (2001), NXB Đà Nẵng, tr. 676
23. Viện nghiên cứu thanh niên, Kết quả điều tra tình hình thanh niên năm
incentives. Albany, NY: State.
36. Orville Gilbert Brim, Stanton Wheeler (1976), Socialization after
Childhood: Two Essays, R. E. Krieger Publishing Company, tr. 15.
37. The Thai Labor Relations Act 51, Nikhom Čhanthrawithūn (1993),
Thailand's labor and employment law: a practical guide W. Gary Vause.
tr. 21.
38. Thomas J. Fararo (2001), Social Action Systems: Foundation and
Synthesis in Sociological Theory, Greenwood Publishing Group. tr. 72.
Trang Web
39. , Online Career Assessment Tools Review for
Job-Seekers, Career-Seekers
40. , Định hướng nghề nghiệp (phần 1)
41. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Hiến
pháp của Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
42. , Công bố toàn văn Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992
43. , Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Bộ luật
lao động của Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
44. />ms/WCMS_309279/lang--vi/index.htm
45. . Nguyễn Mạnh Tiến, Các khái niệm cơ bản về lao
động và việc làm
46. :
Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6
năm 2006
47. Việc làm chính thức là một cách để thu
hút người trẻ tuổi
14