Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ THANH TRÀ

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ THANH TRÀ

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Tiến Dũng

Hà Nội – 2015


LỜI CAM ĐOAN

Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các hình vẽ ...................................................................................... iii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về công tác
kiểm tra sau thông quan .................................................................................... 4
1.1. Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan .................................4
1.1.1. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan ........................................................ 4
1.1.2. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ quản lý rủi ro – công cụ chính của
kiểm tra sau thông quan.............................................................................................. 6
1.1.3. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt
Nam…………….. ......................................................................................................... 8
1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................ 11
1.2. Cơ sở khoa ho ̣c về kiểm tra sau thông quan .....................................................11
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan ................................ 11
1.2.2.Mô hình kiểm tra sau thông quan tổng quát .........................................16
1.2.3.Vai trò của công tác kiểm tra sau thông quan .......................................18
1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan........21
1.3. Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra sau thông quan .....................................22
1.3.1.Bối cảnh hội nhập kinh tế .............................................................................22
1.3.2.Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan một số nước trên thế giới
và bài học cho Việt Nam ..........................................................................................23
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 26
2.1. Quy trình nghiên cứu ..............................................................................................26
2.2. Các phương pháp nghiên cứu ..............................................................................28
2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp ............................................................28
2.2.2. Phương pháp so sánh.....................................................................................29
2.2.3. Phương pháp kế thừa.....................................................................................31
2.2.4. Phương pháp case- study .............................................................................32
2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT .................................................................33

hội nhập .............................................................................................................................64
4.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng thể chế và tổ chức ...............................65
4.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn lực ...................................................................66
4.2.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ....................................................................69
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa

STT

Ký hiệu

1

ASEAN

2

EU

Liên minh Châu Âu

3

HS

Hệ thống hài hóa mô tả và mã hóa hàng hóa

STT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

Nội dung
Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể
Tình hình phân luồng tờ khai hải quan
giai đoạn 2009 – 2014
Số cuộc kiểm tra sau thông quan giai
đoạn 2009 – 2014

ii

Trang
16
46

47


STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 1.1 Mô hình kiể m tra sau thông quan

17

2

Sơ đồ 2.1 Khung logic nghiên cứu

27

3

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức kiể m tra sau thông quan

39

4

Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan theo

quản lý rủi ro, tính toán, lựa chọn các tiêu chí,…mô ̣t cách chuyên sâu ,
chuyên nghiê ̣p từ năm 2009. Cùng với những biến chuyển về tư duy từ “hải
quan truyề n th ống” đến “hải quan điê ̣n tử” và nay là “cơ chế một cửa quốc
gia”, kiể m tra sau thông quan ta ̣i Viê ̣t Nam đã

bước đầu đạt được những

thành tựu đáng kể . Đây chính là động lực để ngành hải quan tiếp tục tìm

1


kiế m, triể n khai những giải pháp mang tính đột phá, giải quyết triệt để
những vướng mắ c , khó khăn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế .
Do đó, việc lựa chọn vấn đề nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau
trong thời kỳ hô ̣i nhâ ̣p ta ̣i

Việt Nam là phù hợp với chuyên ngành Kinh tế

quốc tế của học viên và phù hợp với tình hình thực tế phát triển nghiệp vụ này
trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả Luận văn chọn Đề tài: “Kiểm tra
sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế” để làm đề tài
Luận văn thạc sĩ của mình.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn
2009 – 2014 và việc hoàn thiện công tác này trong bối cảnh hội nhập kinh tế
hiện nay của Việt Nam như thế nào?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích

đàn, cam kế t trong khu vực và trên thế giới về kinh tế đến năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu chính
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là mô hình SWOT để
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác kiểm tra
sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 và triển vọng 2015 - 2020
trong tiến trình tạo thuận lợi thương mại thời kỳ hội nhập.
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa ho ̣c về công tác
kiểm tra sau thông quan
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai
đoạn 2009 – 2014
Chương 4: Kết luận về kết quả nghiên cứu, đề xuất một số phương án nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1.

Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan

1.1.1. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan
Ngành Hải quan đang trong quá trình hiện đại hóa. Từ quản lý cơ bản
thủ công chuyển sang quản lý hiện đại sẽ là quá trình của hàng loạt sự thay
đổi trước, trong và sau thông quan. Nghiệp vụ hải quan liên tục được nghiên
cứu trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế kết hợp tình hình thực tế của
Việt Nam để hoàn thiện, đạt mục tiêu quản lý Nhà nước thống nhất, tập trung,


quan thông qua việc tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ hải quan theo hướng tăng
cường vị trí, vai trò nghiệp vụ quản lý trước và sau thông quan.
Đề án cấp ngành của tác giả Nguyễn Anh Tài năm 2012 “Hiệp định tạo
thuận lợi thương mại trong khuôn khổ WTO và kế hoạch thực hiện của Hải
quan Việt Nam” đặt hải quan Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với
các tổ chức, liên minh kinh tế thế giới. Việc thực hiện các cam kết quốc tế
nhằm tạo thuận lợi thương mại, mở rộng môi trường đầu tư trong khuôn khổ
WTO yêu cầu Hải quan Việt Nam phải xây dựng nhiều kế hoạch, kịch bản có
định hướng rõ ràng, có tính ổn định lâu dài. Do đó, đề án đã gợi ý một số thay
đổi về nghiệp vụ nhằm tạo thuận lợi hóa thương mại như: lộ trình cắt giảm
thuế quan từng mặt hàng trọng điểm, nới lỏng các hàng rào kỹ thuật quá cứng
nhắc hay định hướng quy trình kiểm tra Nhà nước về chất lượng đơn giản,
hiệu quả,…
Chuẩn bị cho mô hình hải quan một cửa quốc gia, các tác giả Phạm Thị
Thu Hương năm 2010 với đề tài “Những giải pháp xây dựng chương trình và
nội dung đào tạo nghiệp vụ hải quan đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa
giai đoạn 2011 – 2015”, tác giả Phạm Duyên Phương năm 2012 “Hài hòa và
tiêu chuẩn hóa chỉ tiêu thông tin phục vụ xây dựng bộ chứng từ điện tử trong
cơ chế hải quan một cửa quốc gia” và tác giả Hoàng Việt Cường năm 2010 “
Xây dựng chiế n lược phát triển ngành hải quan tầ m nhìn

2020”, đã đặt hải

quan Việt Nam trong lộ trình hiện đại hóa của cả nước nhằm khuyến nghị một
số chính sách, giải pháp mang tính vi mô và cả các giải pháp mang tầ m vi ̃ mô
dành cho chính phủ như tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chuyên ngành,
nâng cao chấ t lươ ̣ng nguồ n nhân lực , cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo
hướng công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa,... Mục tiêu cuối cùng là hướng đến một
quy trình nghiệp vụ quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia thủ

sở áp dụng quản lý rủi ro. Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hóa các
6


tác động từ các yếu tố nước ngoài (các tổ chức thương mại, tổ chức hải quan
thế giới,…) và các yếu tố trong nước (chính sách Nhà nước, đạo đức doanh
nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu,…) để đánh giá vai trò của công tác quản
lý rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Kết hợp với các thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo cáo tổng kết
công tác năm và phương hướng nhiệm vụ của ngành Hải quan giai đoạn 2006
- 2008. Đây là giai đoạn đầu khi áp dụng quản lý rủi ro vào hải quan và tác
giả đã rút ra một số thành tích đạt được của ngành: cải cách thủ tục hải quan ở
nước ta hướng tới các chuẩn mực quốc tế, tăng hiệu suất công việc của cơ
quan hải quan, tạo được môi trường định hướng, khuyến khích thái độ tuân
thủ của doanh nghiệp xuất nhập khẩu,…Bên cạnh đó, một số hạn chế cũng
được đưa ra như: bộ tiêu chí còn sơ sài, cán bộ, công chức còn thiếu tính chủ
động trong việc cập nhật thông tin, chưa kết hợp được với kiểm tra sau thông
quan,…Từ những phân tích đó, tác giả gợi ý một số giải pháp đế áp dụng
thành công quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Với luận văn “Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay” năm 2010, tác giả Vũ Thị Thanh Nhàn đã
trình bày khung khổ lý thuyết cơ bản về rủi ro, nội hàm và ngoại diên của rủi
ro. Các bước trong quy trình quản lý rủi ro bao gồm: mô tả rủi ro, đánh giá rủi
ro, cuối cùng là thực hiện theo dõi rủi ro và thực hiện điều chỉnh. Tác giả
cũng đưa ra được 03 thuộc tính cơ bản của rủi ro: nguy cơ tiềm ẩn không
mang tính chắc chắn, cấu thành bởi hai yếu tố: tần suất xuất hiện rủi ro và hậu
quả của nó, có tính chất động, luôn thay đổi theo môi trường và các yếu tố tác
động liên quan. Đồng thời đưa ra 02 khái niệm về quản lý rủi ro trong lĩnh
vực hải quan theo Công ước Kyoto và theo Hải quan EU. Một số bài học kinh


8


Luận án tiến sĩ “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên
thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” của tác giả Trần Vũ Minh (2007)
xuấ t phát từ cơ sở lý luâ ̣n về các mô hình , nghiên cứu mô hình kiể m tra sau
thông quan trên thế giới để đinh
̣ hướng xây dựng mô hình ta ̣i Viê ̣t Nam

. Sử

dụng khá thành công phương pháp so sánh giữa mô hình của các quốc gia trên
thế giới như: Nhâ ̣t Bản , Hàn Quốc, Trung Quố c, Pháp,…để thấ y đươ ̣c những
điể m ma ̣nh, điể m yế u của các mô hình trên . Từ đó rút ra những bài ho ̣c kinh
nghiê ̣m để xem xét áp du ̣ng cho mô hình kiể m tra sau thông quan ta ̣i Viê ̣t
Nam phù hơ ̣p thực tiễn.
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011) với Lu ận văn thạc sĩ “Hoàn
thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”
khẳ ng đinh
̣ rằ ng song song với sự phát triể n của thương ma ̣i là gian lâ ̣n
thương ma ̣i, đă ̣c biê ̣t là gian lâ ̣n về tri ̣ giá và phân loại hàng hóa có thuế suất
cao. Do đó , nâng cao hiê ̣u quả công tác kiể m tra sau thông quan là điề u tấ t
yế u. Sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu thố ng kê, tổ ng hơ ̣p, luâ ̣n văn đã đưa ra
những con số về kim nga ̣ch xuấ t nhâ ̣ p khẩ u , số thuế thu ngân sách Nhà nước
của ngành Hải quan, số cuô ̣c kiể m tra sau thông quan ,…Tuy nhiên, do số liê ̣u
chỉ cập nhật từ năm 2006 đến năm 2010 trong bố i cảnh luâ ̣t Hải quan sửa đổ i
bổ sung 2005 nên chưa làm rõ đươ ̣c cá c tồ n ta ̣i, vướng mắ c theo cơ chế chiń h
sách và tình hình thực tế hiện nay.
Đề án cấp ngành Hải quan “Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau

Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Kiểm tra
sau thông quan – Tổ ng cu ̣c Hải quan và tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra
sau thông quan các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 tổ ng hơ ̣p những
số liê ̣u mới nhấ t và chin
́ h xác nhấ t về các cuô ̣c kiể m tra sau thông quan

, số

thuế truy thu của các Cu ̣c Hải quan trên cả nước . Qua các báo cáo có thể nhâ ̣n
thấ y mô ̣t số điể m yế u của nghiệp vụ được chỉ ra năm trước được định hướng ,
thay đổ i, nâng cao, hoàn thiện trong các năm sau. Tuy nhiên, chưa có mô ̣t báo
cáo nào tổng hợp được cả một chặng đường phát triển của kiểm tra sau thông
quan ta ̣i Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2009 - 2014.
10


1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động kiể m tra sau thông quan đươ ̣c nhấ n ma ̣nh là mô ̣t tru ̣ cô ̣t của
hải quan hiện đại. Từ những nguồn tài liệu tham khảo tại các thư viện và Viện
nghiên cứu Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan, người viết nhận thấy hoạt
động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014 chưa được đưa ra nghiên
cứu chuyên sâu về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
bối cảnh hiện tại. Đồng thời, khi Việt Nam tham gia tích cực vào các cam kết
quốc tế về tạo thuận lợi thương mại, hoạt động kiểm tra sau thông quan cần
phải thay đổi, hoàn thiện như thế nào để đáp ứng các mục tiêu cam kết đó?
Đây chính là câu hỏi lớn, cần sự chuẩn bị và triển khai từng bước một cách hệ
thống, tập trung từ trung ương đến địa phương.
1.2.

Cơ sở khoa ho ̣c về kiểm tra sau thông quan

Tóm lại, “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán là các biện pháp được cơ quan
hải quan tiến hành nhằm thỏa mãn mục đích của họ trong việc xác định tính
xác thực và chân thật của các tờ khai hàng hóa thông qua kiểm tra các chứng
từ, biên bản, hệ thống kinh tế và dữ liệu thương mại của các bên liên quan”.
(Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999, Phụ lục Tổng quát, Chương 2, Định
nghĩa E3/F4).
 Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan là một công đoạn trong hoạt động nghiệp vụ
của cơ quan hải quan, cùng thực hiện trách nhiệm quản lý về mặt hải quan
trong mối quan hệ chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan có hệ thống với các
đơn vị chức năng của hải quan. Kiểm tra sau thông quan không phải hệ thống
độc lập mà là một chức năng của tổ chức hải quan, gắn bó chặt chẽ với các
chức năng liên quan khác, trong phạm vi chiến lược tổng thể bao trùm toàn bộ
ngành hải quan. Do đó, quản lý Nhà nước về hải quan nói chung và quản lý
công tác nghiệp vụ sau thông quan nói riêng phải có sự chuyển biến tư duy

12


quản lý cục bộ, chia cắt các giai đoạn thành tư duy quản lý tổng thể, xuyên
suốt quá trình đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Kiểm tra sau thông quan được tiến hành nhằm xác định việc tuân thủ
các yêu cầu của Luật Hải quan và các quy định liên quan trong quá trình khai
báo hải quan. Hơn nữa, nghiệp vụ này còn khuyến khích các nhà nhập khẩu,
xuất khẩu hoặc bất kỳ người khai hải quan nào tuân thủ các quy định pháp
luật hải quan thông qua phần tự khai báo và tự chịu trách nhiệm về nội dung
khai báo của mình (cơ chế tự đánh giá). Như vậy, công tác “hậu kiểm” nâng
cao trách nhiệm của người khai hải quan thông qua việc tạo thuận lợi khâu
“tiền kiểm” giải phóng hàng nhanh chóng,thủ tục hành chính đơn giản, giảm
chi phí lưu kho bãi,..Đồng thời, Tổng cục Hải quan cũng áp dụng phương

nhạy cảm nghề nghiệp đặc biệt. Từ đó, cán bộ hải quan sẽ đánh giá mức độ
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, mức độ rủi ro vi phạm liên quan đến
hàng hóa xuất nhập khẩu, hành khách xuất, nhập cảnh để loại trừ đối tượng
không cần thiết kiểm tra hoặc phát hiện hành vi, dấu hiệu nghi vấn gian lận.
Kiểm tra sau thông quan được tiến hành với sự hỗ trợ từ các nguồn
thông tin liên quan, gồm cả các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên
quan cung cấp. Kiểm tra sau thông quan không chỉ hướng vào đối tượng khai
báo mà cả các cá nhân, công ty liên quan đến thương mại quốc tế. Cán bộ
kiểm tra sau thông quan sẽ tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn
thông tin, đánh giá chúng trên cơ sở quy định pháp luật hải quan và sau đó
xác định tính chính xác và trung thực của khai báo hải quan. Do đó, việc phối
hợp với các cơ quan chức năng chuyên ngành khác trong quản lý Nhà nước
như cảnh sát môi trường , công an kinh tế , cảnh sát biển ,…là một trong các
nhiệm vụ trọng tâm để hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan theo
hướng chuyên nghiê ̣p, hiệu quả.
14


 Phương pháp và công cụ kiểm tra sau thông quan:
- Nghiệp vụ kiểm toán để xét đoán, thẩm định tính trung thực, tính
chính xác của các thông tin mà chủ hàng đã khai báo với cơ quan Hải quan
thông qua các chứng từ kế toán mà công ty cung cấ p hoă ̣c đươ ̣c mô ̣t bên thứ
ba cung cấ p theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t
- Nghiệp vụ điều tra chủ yếu là thu thập thông tin phục vụ hệ thống
quản lý rủi ro và toàn bộ hệ thống nghiệp vụ xử lý vi ph ạm hải quan, đồ ng
thời phối hợp với cơ quan chuyên trách cung cấp các bằng chứng về hành vi
phạm của đối tượng được kiểm tra
- Kỹ thuật quản lý rủi ro là áp dụng một cách có hệ thống các chính
sách quản lý, quy trình và các thông lệ nhằm xác định bối cảnh, phân tích,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status