B GIÁO C ĐÀO
TR N C KINH THÀNH CH MIN H
và tên TR NG TH BÍCH NG
GI I HÁ NÂNG CAO HI U QU KI OÁT I R
T I CÁC OANH NGHI P VI T NAM TRONG TH I
HỘI NH P KINH T TH GI I
LU
N V N TH C SỸ KINH TẾ
Ch
n n Ế T N
M
ố 0 0 LU
N VĂN THẠC SỸ KINH T
i n d n k ọ : PGS TS H N THẠCH
Th
Phố Hồ Ch Minh – Năm 2012
LỜI CA Đ AN
Có ñược thành quả này, cho phép người viết ñược bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến
Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã ñem hết tâm huyết của
mình ñể truyền ñạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian vừa qua; và ñặc biệt
là thầy H
n – người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo người viết trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Đồng thời, người viết cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè, người
thân ñã tận tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể người viết có thể hoàn thành
luận văn này. MỤC LỤC
ụ ữ ết tắt
ụ ản ể
Danh mụ n ẽ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG
CƠ SỞ LUẬN VỀ ỦI KIỂM ỦI
Tổn n ề ủi
Lị ử ển ủ th ết ủi 1
1
1 loại ủi 3
1
1 3 Nh ng yế tố ảnh hưởng ñến ủi
1 1 Mối n hệ giữ ủi ơ hội
1 1 Đ g ủi
i Việt Nam trong kinh tế hiện nay 35
2.1.2 Các r
i ro xu t phát t tình hình kinh t Vi t
2.1.2.1 T ng quan về chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam hiện nay và
những năm tới ảnh hưởng ñến rủi ro doanh nghiệp 37
2.1.2.2 T
ng quan về nền kinh tế Việt Nam trong giai ño n hiện nay 39
2.1.2.3
c ñiểm ho t ng c a doanh nghi p Vi t Nam hi n nay nh
h
ng ñến rủi ro 41
2.1.2.4 Những rủi ro và thách thức
t ra cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong giai ño
n h i nh p kinh t th gi i 43
2.2 Th
c tr ng KSRR t i các doanh nghi p Vi t Nam 47
2.2.1
o sát v th c tr ng SRR t i các doanh nghi p Vi t Na
2.2.2 ánh giá chung v th c tr ng SRR t i các doanh nghi p Vi t Na
2.2.3 Phân tích nh ng y u ké trong nh n di n và SRR t i t s doanh
nghi
p Vi t Na thông qua nh ng bài h c th c t 66
2.3 Thu
n l i và khó kh n c a các doanh nghi p Vi t Nam trong vi c xây d ng
h
th ng KSRR và QTRR 69
2.3.1 Thu
n l i
2.3.2 kh n
l c 3: Phi u kh o sát
Ph
l c 4: Danh sách các doanh nghi p tham gia kh o sát
Ph
l c P n kin n ki t i t n n i n
n t t DANH MỤC C CH VI T T T
CNTT
C ngh
ệ
th tin
C
Ủ
y ban c t
ổ
ch
ứ
c t tr
ợ
Tr ad ay
a v nh
ỏả
n tr
ị
r
ủ
i ro doanh nghi
ệ
pi n minh ch
uro
hu v
ự
c ñ
ồ
ng ti
ề
n chung c T
ổ
ể
m n
ộ
i b
ộ
SRR
ể
m so r
ủ
i ro
TRR
ả
n tr
ị
r
ủ
i ro
SSC
Ủ
y ban ch
ứ
ng kho Nh nư
Tr
1.1
Nh
ng y
u t
ố
b n ngo i
ả
nh h
ư
ở
ng ñ
ế
n r
ủ
i ro
5
ả
1.2
Nh
ữ
ng y
ế
u t
u v m
ộ
t s
ố
khu v
ự
c
DANH MỤC C C H NH V
St
N
i d n
T
nh 1.1
ố
i quan h
ệ
gi
nh 1.3
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a TRR v s
ự
thay ñ
ổ
i c
ủ
a m tr
ư
ờ
ng
kinh doanh
nh 1
uan ñi
ể
m c
ủ
a c nhà ñ
ầ
Xu hư
ớ
ng l
ạ
m phát gi
ả
m d
ầ
n trong năm 2011
40
Hình 2.3
Ch
ứ
c danh c
ủ
a ñ
ố
i tư
ợ
ng tham gia kh
ả
o sát
4
8
h
ữ
u c
ủ
a doanh nghi
ệ
p ñ
ư
ợ
c kh
ả
o sát
4
9
Hình 2.6
Doanh thu hàng năm c
ủ
a doanh nghi
ệ
p ñ
ư
ợ
c kh
ả
o sát
ế
t qu
ả
c
ủ
a câu h
ỏ
i kh
ả
o sát s
ố
2
5
2
Hình 2.9
Th
ố
ng kê k
ế
t qu
ả
c
ủ
a câu h
5
2
Hình 2.11
Th
ố
ng kê k
ế
t qu
ả
c
ủ
a câu h
ỏ
i kh
ả
o sát s
ố
6
5
3
Hình 2.12
Th
ủ
a câu h
ỏ
i kh
ả
o sát s
ố
8
5
4
Hình 2.14
Th
ố
ng kê k
ế
t qu
ả
c
ủ
a câu h
ỏ
i kh
ả
o sát s
ố
Th
ố
ng kê k
ế
t qu
ả
c
ủ
a câu h
ỏ
i kh
ả
o sát s
ố
11
5
6
Hình 2.17
Th
ố
ng kê k
ế
t qu
ả
o sát s
ố
13
5
7
nh 2.
Th
ố
ng k k
ế
t qu
ả
c
ủ
a c h
ỏ
i kh
ả
o s s
ố5
nh 2.
c
ủ
a c h
ỏ
i kh
ả
o s s
ố
1
6
5
nh 2.22
Th
ố
ng k k
ế
t qu
ả
c
ủ
a c h
ỏ
i kh
ả
o s
1. T
t t t i
Th
1 năm 2 Việt Nam ch thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới
T ñ dấu một bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam ch nh thức
bước ch ra biển lớn ñể hội nhập với nền kinh tế thế giới v ng c tham gia s u
rộng v
s chơi chung của thế giới trong suốt năm năm qua.
Hội nhập kinh tế l
gắn liền với những cam kết về tự do di chuyển của c c
nguồn lực t
ch mở cửa thị trường v cắt giảm thuế quan. Điều ñ vừa tạo ra nhiều
cơ hội như nền kinh tế Việt Nam ñược ñ
n nhận sự ñầu tư nhiều hơn của c tổ chức
c khu vực kinh tế cũng như nhiều quốc gia tr n thế giới h sẽ ñược ti u thụ
tr n thị trường rộng lớn hơn nhưng b n cạnh ñ cũng sẽ ñi k m nhiều t thức hơn
như m
trường kinh doanh thay ñổi cạnh tranh to cầu c g với t c ñộng của c c
cuộc khủng hoảng kinh tế chắc chắn sẽ g
lực rất lớn l doanh nghiệp Việt
Nam. Điều ñ
ñặt ra cho c c nh doanh nghiệp v c tổ chức kinh tế nước ta
một b
to lớn ñể ñi t lời giải cho sự tồn tại v p triển ñ ng ñắn to diện th ng
qua việc ứng ph
với những biến cố bằng một hệ thống SRR hữu hiệu v hiệu quả.
Thực tế c
cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua ñ chứng minh SRR l tối cần
thiết ñối với c tổ chức c doanh nghiệp lớn hay nhỏ hoạt ñộng trong bất kỳ
rủi ro và KSRR ñể làm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
• Nhận diện những rủi ro và thách thức ñặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong giai ñoạn hội nhập kinh tế thông qua việc phân tích thực trạng nền
kinh tế thế giới cũng như tại Việt Nam, những thay ñổi trong chính sách
kinh tế vĩ mô cũng như ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp Việt Nam;
• Đánh giá thực trạng nhận diện rủi ro và KSRR tại các doanh nghiệp Việt
Nam thông qua cuộc khảo sát tại 100 doanh nghiệp, từ ñó phân tích những
mặt tích cực, yếu kém trong việc KSRR và nguyên nhân tồn tại những yếu
kém ñó;
• Đề xuất các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả KSRR tại các doanh nghiệp Việt
Nam trong giai ñoạn hội nhập kinh tế thế giới.
3. i t ng ph m vi nghi n :
n văn tập trung nghi n cứu hệ thống l luận v thực tiễn về rủi ro v SRR tại
c
doanh nghiệp ở Việt Nam ñồng thời ph t kinh nghiệm dụng SRR tại một
số doanh nghiệp tr
n thế giới ñể từ ñ ñề xuất giải ph ng cao hiệu quả của SRR.
Tuy nhi
n luận văn k tập trung nghi n cứu ñể dựng tổ chức quy tr cho
một doanh nghiệp cụ thể cũng như k
nghi n cứu ứng dụng c kỹ thuật ñịnh lượng
rủi ro.
Phạm vi khảo s của ñề t l 1 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại Việt Nam
bao gồm cả doanh nghiệp lớn doanh nghiệp vừa v nhỏ hoạt ñộng trong tất cả các
ngành nghề và không phân biệt hình thức vốn chủ sở hữu.
4. Ph
ng ph ng i n :
Để thực hiện ñề tài này, người viết kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác
nhau, tùy thuộc vào mục ñích và nội dung của từng chương ñể vận dụng cho phù hợp.
dựng hệ thống nhận diện v SRR hữu hiệu v hiệu quả
• Về mặt l luận ận văn tr b một c c hệ thống v t n diện cơ sở
l
luận về rủi ro v SRR ñặc biệt l những l luận hiện ñại về c m h nh
SRR trong ñ nhấn mạnh ñến hung TRR th C S – một nội dung
chưa ñược phổ biến tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam
khẳng ñịnh tầm quan
trọng v nghĩa của việc nhận diện rủi ro v SRR trong nền kinh tế nhiều
biến ñộng.
• Về mặt thực tiễn
ận văn m tả thực trạng nền kinh tế thế giới v Việt
Nam cũng như thực trạng
SRR tại c doanh nghiệp Việt Nam. cạnh
ñ luận văn n nghi cứu một số b học kinh nghiệm trong việc nhận
diện rủi ro v
SRR ñể c doanh nghiệp Việt Nam c thể vận dụng. Tr n
cơ sở ñ
ñề xuất một số giải ph nhằm gi p c doanh nghiệp cao
hiệu quả của hệ thống
SRR chuẩn bị t thế ñể ứng p với những rủi ro
của nền kinh tế.
6. K t c u c a t i:
Ngo
ph n u v t lu n lu n văn ñược chia l 3 chương
ng Cơ sở l luận về rủi ro SRR
ng Thực trạng về SRR tại c doanh nghiệp Việt Nam
ng ải n cao hiệu quả SRR tại doanh nghiệp Việt
Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới
1
rủi ro và các cổ ñông cũng ñánh giá cao doanh nghiệp nào kiểm soát tốt rủi ro, ngược
lại, những doanh nghiệp nào kiểm soát rủi ro kém sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
quyết ñịnh ñầu tư của các nhà ñầu tư trên thị trường chứng khoán.
2
là m t trong nh ng ng i u tiên nghiên c u v r i ro
1
.
Theo ông, r
i ro là kh n ng x y ra nh ng h h ng hay m t mát m t cách tình c ,
còn s
ki n không ch c ch n c coi là r i ro khi nó có nh ng tác ng x u n
k
t qu c a n v . Ông c ng kh ng nh r ng nh ng nhà t b n – ng i u t tài
s
n vào n v - s gánh ch u r i ro liên quan n n v .
Còn theo Frank H. Knight (1921)
1
thì r
i ro là s ki n trong t ng lai mà có
th
o l ng c s tác ng, còn s ki n không ch c ch n là nh ng s ki n mà
không th
o l ng c s tác ng. M t khác, ông c ng cho r ng r i ro liên quan
n t n th t còn s ki n không ch c ch n liên quan n nh ng l i ích mà n v g p
ph
i trong t ng lai.
Irving Pfeffer (1956)
ng i m c n l u ý khi xem xét nh ngh a r i ro này:
• M t cách t ng quát, nh ngh a r i ro liên k t các r i ro v i m c tiêu kinh
doanh. Do
ó, vi c xác nh các r i ro c a m t doanh nghi p có th d
dàng h
n khi các m c tiêu kinh doanh c a doanh nghi p c ng c xác
nh m t cách rõ ràng và y .
• R i ro v n ti p t c t n tại ngay cả khi doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát
tốt, nói cách khác doanh nghiệp không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro vì luôn
tồn tại những yếu tố không chắc chắn và không tiên ñoán trước ñược.
• Rủi ro ñược xác ñịnh trên hai khía cạnh là khả năng xảy ra và mức ñộ ảnh
hưởng. Khả năng xảy ra là xác suất rủi ro xuất hiện trong một khoảng thời
gian xác ñịnh trước, thông thường là một năm, tuy nhiên khoảng thời gian
này có thể ñược xác ñịnh cho phù hợp với tầm nhìn kế hoạch chiến lược
của công ty. Tác ñộng là mức ñộ mà một rủi ro sẽ ảnh hưởng ñến doanh
nghiệp nếu sự kiện xảy ra.
• Rủi ro bao gồm những tình huống có thể ảnh hưởng tiêu cực và vuột mất
những cơ hội kinh doanh. Rủi ro không chỉ mang lại những ảnh hưởng
tiêu cực mà ñôi khi cũng có những tác ñộng tích cực ñến việc ñạt ñược
mục tiêu vì rủi ro luôn ñi cùng với cơ hội.
1.1.2 Phân loại rủi ro:
Việc phân loại rủi ro ñóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp
nhận diện ñược tác ñộng liên hoàn của các rủi ro cùng loại và giúp doanh nghiệp
xác ñịnh chiến lược, kế hoạch hay các hoạt ñộng kinh doanh có thể bị ảnh hưởng.
Hiện nay chưa có một hệ thống phân loại rủi ro chuẩn nào ñược áp dụng ñồng
nhất cho tất cả loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên nếu căn cứ vào bản chất, có thể
phân rủi ro thành 4 nhóm chính sau
1
:
ñoạn hoạt ñộng sản xuất do máy móc bị hư, tổn hại uy tín, chậm phản hồi
cho khách hàng/ chất lượng phục vụ khách hàng kém, báo cáo sai sót, bảo
mật/ ñộ tin cậy dữ liệu kém, thiếu nhân lực có kinh nghiệm và trình ñộ…
1.1.3 Những yếu tố ảnh h
ng ñến rủi ro:
Những yếu tố ảnh hưởng ñến rủi ro bao gồm những yếu tố từ bên ngoài và
những yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp, có thể kể ra một số yếu tố ảnh hưởng
ñến rủi ro trong giai ñoạn hiện nay như:
5
ng 1.1: Những y u t bên ngoài nh h ng ñến rủi ro
1
ếu tố ảnh h ng ñến rủi ro Rủi ro
T nh h nh kinh t to n c u Nh ng thay i c a nh h kinh t to c u c th
nh h ng mạnh mẽ ñến sản lượng ti u thụ v giá
bán các mặt hàng. Một nền kinh tế suy thoái có thể
gây nên rủi ro về sự sụt giảm nghiêm trọng trong
nhu cầu tiêu dùng, từ ñó ảnh hưởng ñến sự tăng
trưởng, tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Chi phí ñầu vào Chi phí ñầu vào cao của sắt thép, năng lượng,
nguyên vật liệu thô… làm gia tăng giá thành sản
xuất và do ñó làm giảm nguồn lực tài chính cho các
hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển. Nếu doanh
nghiệp chuyển phần chi phí tăng cao ñó cho người
tiêu dùng, doanh thu sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
vì giá bán sản phẩm tăng cao.
nổi có thể dẫn ñến những rủi ro tiềm ẩn như rủi ro
về ngoại tệ, rủi ro do khác biệt về ngôn ngữ và văn
hóa, rủi ro thu hồi tài sản ñầu tư…
Các vấn ñề về môi trường Nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm trước nhu
cầu ngày càng lớn, tình hình trái ñất ấm dần lên gắn
liền với các thảm họa về tự nhiên ñã ñặt ra hàng loạt
các quy ñịnh pháp lý liên quan ñến các vấn ñề về
môi trường như xử lý nước thải, nồng ñộ khí CO2
thải vào môi trường, khai thác tài nguyên… Việc
không tuân thủ các quy ñịnh này có thể dẫn ñến
những khoản phạt hoặc bồi thường rất lớn, thậm chí
có thể dẫn ñến rủi ro ngừng hoạt ñộng.
ng 1.2: Những y u tố nội tại ảnh hưởng ñến rủi ro
1
ếu tố ảnh h ng ñến rủi ro Rủi ro
Tính hiệu quả của chi phí Khả năng cải thiện năng suất và hiệu quả của chi
phí, ñặc biệt trong các lĩnh vực quan trọng như hàng
tồn kho, vận tải…có thể ảnh hưởng quan trọng ñến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
Ernst & Young (2010), The business risk report
tr
ng
. V d
thi u gi i ph qu n l chu i cung
ng c th g ra r i ro chi ph mua nguy n v t li u
l
ng.
n l n nh n l c Vi c t ng tr ng qu nhanh và t ng t s t
doanh nghi
p tr c r i ro v vi c thu hút và qu n lý
ngu
n nhân l c, c bi t là nh ng nhân viên có tài.
1.1.4 Mối uan hệ giữa rủi ro và c hội:
R i ro ng ngh a v i c h i, r i ro c a m t d án u t càng cao thì ng
ngh
a l i nhu n có th mang v càng cao. Khái ni m r i ro – c h i luôn g n li n
m
t thi t v i nhau và cùng t n tại song song theo hướng tỷ lệ thuận mà người ta
thường gọi là sự ñánh ñổi, ñền bù giữa rủi ro và cơ hội.
Khi ñầu tư, bất cứ một nhà ñầu tư nào cũng ñều mong muốn có cơ hội ñạt
ñược tỷ suất sinh lợi cao nhất. Tuy nhiên, bất kỳ một khoản tiền ñầu tư vào một dự
án nào ñó cũng tồn tại rủi ro, dù lớn hay nhỏ. Ngược lại, nhà ñầu tư sẽ luôn kỳ vọng
dự án ñầu tư sẽ mang lại lợi nhuận ñể bù ñắp cho rủi ro mà họ gánh chịu. Nếu rủi ro
càng cao, tỷ suất sinh lợi ñược kỳ vọng bởi nhà ñầu tư càng cao và ngược lại.
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
1.1.
Đ rủi r :
Đánh giá rủi ro nhằm mục ñích cung cấp cho Ban quản trị những sự kiện có
thể ảnh hưởng ñến việc ñạt mục tiêu của doanh nghiệp. Đánh giá rủi ro phải ñược
tích hợp trong tổng thể quy trình quản lý hiện tại và ñược thực hiện từ bằng cách
tiếp cận từ trên xuống và ñược bổ sung bằng quy trình ñánh giá từ dưới lên.