Hoàn thiện chính sách nhân sự tại công ty cổ phần phát triển công nghệ đất việt - Pdf 34

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế trị trường hiện nay, các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh
và các yếu tố khác của môi trường kinh doanh thay đổi liên tục, buộc các nhà quản trị
phải quan tâm làm thế nào để doanh nghiệp của mình có thể thích nghi một cách
nhanh thất với sự biến đổi đó để doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Nhân lực của công ty là yếu tố quan trọng nhất, quyết định mọi hoạt động của
doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển phồn vinh thì yếu tố đầu tiên
và quan trọng nhất chính là con người. Con người nắm vận mệnh của doanh nghiệp, có
thể tạo ra tất cả nhưng cũng có thể phá hủy tất cả, nhưng đây lại là yếu tố phức tạp và
đa dạng nhất.
Tầm quan trọng của yếu tố con người trong bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ
chức nào dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong bất cứ một lĩnh vực nào
cũng là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận được. Sự thành bại của một công ty
phụ thộc rất nhiều và nhân sự của công ty đó. Vậy thì “làm thế nào để có được nguồn
nhân lực chất lượng cao?” là một câu hỏi được đặt ra cho mỗi công ty.
Chính vì cảm nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải có chính sách
nhân sự làm sao cho có thể phát huy được thế mạnh của nguồn nhân lực trong công ty
nên tôi đã lựa chon đề tài: “Hoàn thiện chính sách nhân sự tại Công ty Cổ phần
phát triển công nghệ Đất Việt”
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần phát triển công nghệ Đất Việt, qua
nghiên cứu công tác nhân sự của công ty tôi thấy công tác này được công ty thực hiện
tương đối tốt. Tuy nhiên, do còn có một vài khó khăn cho nên công ty vẫn còn một số
điểm hạn chế nhất định trong công tác này. Vì thế tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biện
pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhân sự tại công ty.
Đề tài của tôi gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển công nghệ Đất VIệt
Phần 2:Thực trạng công tác nhân sự ở công ty Cổ phần phát triển công nghệ

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐẤT
VIỆT
Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty

: Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Đất Việt

Địa chỉ

: Số 5E ngõ 282/22/23/, tổ 25 đường Kim Giang, quận Hoàng Mai

Điện thoại

: 04.36635599

Fax

: 04.36635899

Email

: [email protected]

Website

: www.datvietvn.com

Giám đốc



Chuyên đề tốt nghiệp
-

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

Cử nhân CNTT: 6 người
Cử nhân Marketing: 1 người
Cử nhân quản trị kinh doanh: 2 người
Kỹ thuật viên: 4 người
Cử nhân kế toán: 2 người
Chứng chỉ khác: 4 người

Đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm: trên 20% nhân viên từng là trưởng nhóm,
trưởng dự án.
I.2.

Sứ mệnh, tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công
nghệ Đất Việt
Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty
“ Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành một công ty kinh doanh, thiết kế những
dịch vụ phục vụ cho ngành CNTT hàng đầu Việt Nam. Phục vụ tốt nhất những khách
hàng trong thị trường mà công ty có được”.
Triết lý của công ty
Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào, là lý do duy nhất để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính sách “Khách hàng là trung tâm” chỉ lối dẫn
đường cho mọi hoạt động của công ty.
Chúng tôi lắng nghe, phân tích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng và áp
dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy của mình để giải quyết tối ưu những nhu cầu đó,

trường mà công ty có được.
Giữ vững và ngày càng tăng tốc độ phát triển trên mọi chỉ tiêu: doanh số, thị
phần, nhân lực, giá trị thương hiệu, số lượng sản phẩm…
Phát huy và nâng cao thế mạnh sẵn có của công ty về quản lý, sản xuất, mua bán,
gia công, thiết kế website và phát triển phần mềm, giải pháp mạng… lên một tầm cao
mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Sản phẩm kinh doanh chính của công ty, bao gồm:
- Thiết kế Website quảng bá cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân,
trường học… Xây dựng Website bán hàng và phát triển mạng lưới thương mại điện tử.
- Xây dựng các hệ thống phấn mền theo yêu cầu của khách hàng.
- Bảo trì sửa chữa nâng cấp website
- Kinh doanh máy tính, các thiết bị văn phòng, các thiết bị công nghệ thông tin,
viễn thông…
1.3.3.

Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty

Sản phẩm chính của công ty là các phần mềm, ứng dụng văn phòng như: Phần
mềm kế toán, phần mềm bán hàng… và thiết kế các Website.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất phần mềm

Phân tích

Thiết kế

Lập trình

Chạy thử

Phân tích: hiểu lĩnh vực thông tin chức năng, hành vi, tính năng và giao diện của


Số lượng Doanh thu Sốlượng
(1000đ)

Doanh thu
(1000đ)

Phần mềm kế toán

175

1.715.000

225

2.272.500

Phần mềm quản trị nhân sự

130

1.313.000

147

1.447.950

Phần mềm quản trị bán hàng

117

3.622.000

341

3.580.506

Tổng

1062

11.483.000

1270

13.960.656

(nguồn: Phòng kế toán)
Chính sách sản phẩm – thị trường
Để tăng sức mạnh cạnh tranh, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mẫu mã,
giao diện và không ngừng cải tiến sản phẩm là điều không thể thiếu được, đồng thời
giữ vững tốc độ phát triển trên mọi chỉ tiêu: doanh số, thị phần, nhân lực, giá trị
thương hiệu, số lượng sản phẩm ( thiết kế website, quảng cáo trực tuyến, phần mềm và
các sản phẩm trong nghành công nghệ thông tin…)
Chính sách giá
Với chính sách giá cả hợp lý, công ty đã có chính sách ưu đãi với những
khách hàng truyền thống để giữ vững được mối quan hệ lâu dài. Trong việc thực
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


website miễn phí và các sản phẩm khác của công ty.
Công ty đã sử dụng các phương pháp marketing hiệu quả như: Giảm giá, khuyến
mãi, quảng cáo trên các trang website, trên báo… Bên cạnh đó phát triển toàn diện,
đồng bộ sản phẩm, hình ảnh trên thị trường. đường lối marketing mà công ty là tác
động toàn diện vào người tiêu dùng về các sản phẩm của công ty
Quảng cáo: hay còn gọi là thu hút lòng người hoặc là gây sự chú ý. Trong luật
thương mại Việt Nam “ Quảng cáo là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới
thiệu hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại”.
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

Công ty đã sử dụng có hiệu quả các loại hình, phương tiện quản cáo sau:
-

Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng ( chủ yếu qua internet)
Quảng cáo trực tiếp
Quảng cáo tại nơi bán hàng

Khuyến mãi: là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc bán
hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân bằng cách làm
những lợi ích nhất định cho khách hàng.
Công ty đã sử dụng có hiệu quả các hình thức khuyến mãi sau:
Giảm giá ( giảm giá 30% các loại phần mềm…)
Dùng thử : Thể hiện ở việc miễn phí dowload các phần mềm trailer kèm theo

số


Giảm trong kỳ
Loại
Loại
hiện Tổng không
đại
số
cần
hơn
dùng

Loại

bị
hủy
bỏ


cuối
năm

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương


0
0

0
8
0

2
37
3

B

Dùng trong sản
15
xuất khác

0

0

0

0

0

0

15

TSCĐ

Có đầu năm

Tăng trong
kỳ

Giảm trong
kỳ

Có cuối năm

Nhà cửa

350.125.000

350.125.000

0

700.250.000

Thiết bị
sản xuất

389.668.790

194.834.395

132.961.206

Không
dùng trong
sản xuất

155.004.888

116.253.666

77.502.444

193.756.110

986.463.061 210.463.650

2.573.587.089

A

Tổng

1.797.587.678

( Nguồn: Phòng kế toán)
Tình hình tài sản cố định ổn định gắn liền với tính ổn định trong sản xuất, công
ty luôn đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ trong sản xuất, hơn nữa luôn chú ý nâng
cấp cải thiện hệ thống máy móc hiện đại nhất để phục phụ cho sản xuất phần mềm
cũng như sản xuất khác, các sản phẩm của công ty luôn đảm bảo tính hiện đại, luôn bắt
nhịp được sự phát triển của công nghệ. Trong năm 2012 một số máy móc thiết bị nằm
trong mục sửa chữa vì thế công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị để phục vụ
sản xuất kịp thời, hơn nữa đầu tư thêm các thiết bị hiện đại.

11.483.000.000

13.960.656.000

2

Lợi nhuận( sau thuế)

59.158.000

790.604.000

1.291.722.000

3

Tổng vốn:
Vốn cố đinh:
Vốn lưu động:

1.678.900.000
650.750.000
1.028.150.000

2.080.000.000
880.698.000
1.199.302.000

2.208.000.000
990.800.000

chung ( khả năng
thanh toán hiện hành)

2. Tỷ số khả năng
KN
thanh toán nhanh

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

TSLĐ&ĐTNH

0.29

0.23

0.017

0.063

0.246

0.342

0.36

0.416

0.323

0.289

CtscĐ
sản cố định

TSCĐ&ĐTDH

3. Tỷ số tự tài trợ
(tỷ số cơ cấu nguồn Cvc
vốn CSH)
4. Tỷ số tài trợ dài
CttdH
hạn

Tổng tài sản

Tổng tài sản
NVCSH
Tổng tài sản
NVCSH + nợ dài hạn
Tổng tài sản

Các chỉ số về khả năng hoạt động
1. tỷ số vòng quay
VtslĐ
tổng tài sản

2. Tỷ số vòng quay
Vtts
tổng tài sản

3. Tỷ số vòng quay

Doanh thu bán chịu
365*Các khoản phải trả
BQ

23.276

27.579

13.075

10.755

0.093

0.069

0.96

0.587

0.295

0.181

Giá trị hàng mua có thuế

Các tỷ số về thanh toán sinh lời (Sức sinh lời/ Doanh lợi)
1. Doanh lợi tiêu
thụ(sức sinh lời của Ldt
doanh thu thuần)-Ros

khoản nợ đó.
Khả năng thanh toán nhanh: được dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh
các khoản nợ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Thực tế cho thấy tỷ số này thấp hơn
rất nhiều so với 1. Vì vậy, doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc giải quyết công
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

nợ. Tuy nhiên khi khả năng thanh toán chung và khả năng thanh toán nhanh cùng thấp
điều này phản ánh tình hình vốn của doanh nghiệp tận dụng triệt để. Điều đó cũng
chứng tỏ rằng nguồn vốn lưu động được sử dụng khá hiệu quả.
+Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp:
Căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối kế toán ( phụ lục 1) tài sản năm 2012 so năm
2011 lớn hơn 1.145.162.094 đồng . Trong đó có sự biến động về quy mô tài sản, về cơ
cấu tài sản cụ thế.
Tỷ số cơ cấu TSCĐ và tỷ số tài trợ dài hạn. TSCĐ và ĐTDH phản ánh sự đầu
tư dài hạn của doanh nghiệp. Qua 2 năm trên ta đều thấy tỷ số cơ cấu TSCĐ luôn nhỏ
hơn tỷ số tài trợ dài hạn, nguyên nhân là do doanh nghiệp xác định kinh doanh lâu dài
chính vì vậy việc đầu tư cho tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên. Điều đó cũng
chứng tỏ tình hình tài chính là vững chắc.
Hệ số tự tài trợ: đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại
chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Từ kết quả tính toán
trên thấy mặc dù tỷ số năm 2012 so năm 2011 có tăng, cụ thể năm 2011 là 0.289 ( lần )
thì đến năm 2012 là 0,323 ( lần ). Tuy nhiên mức tăng này lại không đáng kể, và nhỏ
hơn 0,5 điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp là không vững chắc , vì

động tốt và không lâm vào tình trạng phá sản.
Danh lợi tổng tài sản: đây là sự kết hợp giữa lợi nhuận với khoản vốn đầu tư
trong kinh doanh. Năm 2011 đến năm 2012 tỷ suất này có tăng nhưng tăng nhẹ và tỷ
suất trong 2 năm cũng chưa cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm biện pháp tối đa hóa lợi
nhuận trên 1 đồng vốn được sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Đất Việt cơ bản hoạt động
kinh doanh có hiệu quả thể hiện các tỷ số khả năng sinh lời của công ty đều dương.
Trong các năm tiếp theo công ty nên phát huy hơn nữa để lợi nhuận thu được của
doanh nghiệp càng tăng cao.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NHÂN SỰ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐẤT VIỆT
II.1.
Tổng quan về nhân sự của công ty
II.1.1. Cơ cấu lao động của công ty
II.

Bảng 2.1: Thống kê lao động qua 3 năm của công ty

SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

Chỉ tiêu



20

100

Nhân viên nam

9

75

10

62.5

14

70

Nhân viên nữ

3

25

6

37.5

6


Chứng chỉ khác

3

25

5

31.25

4

20

1.Theo giới tính

2.Theo trình độ

3. Theo độ tuổi
Từ 25 đến 30 tuổi

3

4

5

Từ 30 đền 40 tuổi




Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

*Xét theo trình độ nhân sự
Số nhân viên có trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ trọng lớn, chứng tỏ đội
ngũ nhân viên có trình độ khá cao. Trình độ đội ngũ nhân viên là một trong những yếu
tố quyết định tới chất lượng công việc của nhân viên đó. Bởi lẽ nhân viên có trình độ
cao sẽ được đào tạo chuyên sâu và am hiểu nhiều về công việc của mình. Đây là một
trong những thế mạnh mà công ty có được. Đội ngũ nhân viên trình độ cao, năng động
nhiệt huyết với công việc sẽ tạo ra những sản phảm có lợi thế cạnh tranh cao.
*Xét theo độ tuổi
Trên thực tế có thể thấy, đối với những người có tuổi từ 25 đến 30 tuổi thường là
những người mới ra trường, có ít kinh nghiệm tuy nhiên họ là những người ham học
hỏi, sẵn sàng thay đổi để hoàn thiện mình. Đối với những người từ 30 đền 40 tuổi thì
họ là những người có kinh nghiệm trong công việc và mong muốn được công nhận và
được cống hiến cho công việc họ đã lựa chọn. Qua bảng trên ta có thể thấy, công ty có
một đội ngũ nhân sự mạnh. Công ty có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm đặc biệt là
trong trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Trong công việc thì họ làm hết mình, đối với
những đồng nghiệp trẻ thì họ là những người thầy chỉ dạy truyền đạt kinh nghiệm giúp
các đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.
II.1.2.

Kế hoạch và phương hướng công tác nhân sự của công ty

Trong thời gian sắp tới công ty có 2 nhân viên nữ sẽ nghỉ sinh con ( 1 nhân
viên phòng kế toán tài chính và 1 nhân viên phòng nhân sự). Công ty đang lên kế
hoạch tuyển dụng nhân sự để thay thế các nhân viên đó trong thời gian nghỉ sinh

thuyên chuyển công tác của nhân viên trong công ty, cử nhân viên đi học thêm…
Thông qua đó, phòng nhân sự sẽ lên kế hoạch tuyển dụng và trình Giám đốc thông
qua. Từ đó phòng nhân sự sẽ đăng tin tuyển dụng.

II.2.2.

Phân tích công việc và công tác tuyển dụng nhân sự
Thực hiện quy trình tuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng làm
việc của các bộ phận sau này của công ty. Thực hiện tốt quy trình tuyển dụng nhân sự
sẽ giảm bớt thời gian và chi phí đào tạo sau này, là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất
lượng, khả năng hòa nhập, đảm bảo cho đội ngũ nhân sự ổn định. Vì vậy quy trình quy
trình tuyển dụng nhân sự rất quan trọng và có ý nghĩa lớn nhất đối với sự thành bại của
công ty.
Quy trình tuyển dụng

Thu nhận và nghiên cứu Thông
hồ sơ báo nhu cầu tuyển dụng
Xác
địnhsựcông việc và nhu cầu tuyển nhân sự
nhân

Tổ chức phỏng vấn

Thử việc

Làm việc chính thức tại công ty

Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển nhân sự
Đây là công việc của phòng nhân sự. Phòng nhân sự quản lý tình hình nhân sự
nói chung của công ty, của từng phòng ban. Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của

Bước 5: Thử việc
Nhân viên mới được tuyển dụng sẽ được thử việc và học việc trong vòng 1 tháng.
Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành tốt mọi công
việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng lao động với công ty, ngược lại nếu ai vi phạm
kỷ luật hoặc lười biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém so với yêu cầu của công
việc thì sẽ bị sa thải.
Nói chung do thực hiện khá tốt các bước trên nên công ty hầu như không phải sa
thải ai sau khi tuyển dụng.
Bước 6: Làm việc chính thức tại công ty
Sau khi ứng cử viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, giám đốc sẽ xem
xét và đi đến tuyển dụng lao động chính thức. Hợp đồng lao động sẽ được ký kết chính
thức giữa giám đốc công ty và người lao động. Sau khi được ký kết hợp đồng nhân
viên sẽ được công ty đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật và được hưởng các
quyền lợi cũng như thực hiện nghĩa vụ với công ty.
II.2.3.

Công tác đào tạo và phát triển nhân sự

*Đào tạo nhân sự
Để sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất và để thích ứng với sự thay đổi
liên tục của môi trường kinh doanh cũng như nắm bắt được sự phát triển của khoa học

SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

mỗi doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực. Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người
lao động tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi để họ làm
việc tốt hơn.
Hàng năm, công ty đều có cuộc đánh giá năng lực của nhân viên, thông qua bảng
đánh giá sẽ cân nhắc việc thăng tiến cho các nhân viên. Nhân viên có thành tích làm
việc tốt, có sự cố gắng trong công việc sẽ được đánh giá, đề bạt lên những vị trí cao
hơn.
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

Trong 3 năm gần đây, nói chung việc quy hoạch nhân sự và cán bộ trong công ty
có sự thay đổi như sau:
Năm 2011 công ty đề bạt cất nhắc: Phó phòng phát triển phần mềm lên trưởng
phòng phát triển phần mềm, lý do là trưởng phòng cũ chuyển nơi công tác.
Sự thay đổi này đều được các cán bộ nhân viên trong công ty ủng hộ.
Trong 3 năm qua công ty cũng tuyển dụng thêm một số nhân viên mới cho các vị
trí khác nhau do nhu cầu về nhân sự gia tăng và một số nhân viên chuyển nơi công tác.
II.2.4.

Sắp xếp và sử dụng nhân sự

Đội ngũ nhân sự là một trong những thế mạnh của công ty. Thông qua việc tuyển
dụng dựa trên quy trình đã định sẵn đã lựa chọn cho công ty một đội ngũ công nhân


1

1

3

Phòng nhân sự

1

2

2

4

Phòng phát triển phần
mềm

5

7

10

5

Phòng dịch vụ viễn
thông

2012

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
(Nguồn: Phòng nhân sự)

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người điều hành cao nhất trong bộ máy công ty, có chức năng điều
hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, và là người đại diện trước
pháp luật của công ty.
Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc: Quyết định mục tiêu kinh doanh,
phương hướng phát triển của công ty, thống nhất quy hoạch, tổ chức kĩ lưỡng hoạt
động quản lý kinh doanh của công ty lấy phục vụ khách hàng là trung tâm lấy chất
lượng làm tiêu chuẩn.
Căn cứ vào yêu cầu chuẩn mực về tiêu chuẩn chất lượng kinh doanh phục vụ để
định ra các chế độ, quy tắc, điều lệ và cơ chế vận hành nội bộ nhằm xây dựng cho
toàn bộ công nhân viên ý thức phục vụ chất lượng cao.
Lập ra cơ cấu tổ chức, kế hoạch tiền lương của công ty, bố trí các nhân viên một
cách hợp lý. Phụ trách công tác tuyển dụng, kiểm tra, thăng giáng thưởng phạt với
các nhân viên công ty.
Giữ quan hệ rộng rãi với xã hội, thực hiện tốt công tác phối hợp nội bộ của công ty.
Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty.
Đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của
công ty.
Xây dựng và điều hành các nguyên tắc phối hợp công tác giữa các bộ phận
Tham mưu cho giám đốc các công tác đấu thầu các công trình.

các dữ liệu về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh. Tham mưu giúp tổng giám
đốc hoạch định các phương án, chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực
tiễn của công ty.
Phòng nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng
theo yêu cầu, chiến lược của công ty, quản lý lương và vị trí công việc trong công ty,
đào tạo và phát triển cho nhân viên, lưu lại và quản lý hồ sơ của nhân viên, mối quan
hệ giữa các nhân viên trong công việc và cùng với Tổng giám đốc đưa ra quyết định
thăng tiến hay cắt giảm nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu giúp tổng giám đốc trong việc thực hiện
chức năng quản lý công ty về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế,
phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty. Quản lý và sử
dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động được. giám sát kiểm tra lĩnh vực tài
chính. Thu nhập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong công ty.
Nhiệm vụ: Quản lý hoạt động tài chính trong công ty, lập kế hoạch tài chính
theo tháng, quý, năm, hoặc báo cáo theo yêu cầu của tổng giám đốc. Ghi chép và
hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi lập kế hoạch thu hồi
công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn
của công ty.
II.2.5.

Công tác thù lao lao động
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

khách quan, trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định,
thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
Ngoài ra trong tiền lương kế hoạch cũng được tính các khoản tiền trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho nhân viên trong thời kỳ đau ốm, thai sản, tai nạn lao động.
SV: Vũ Thị Loan

Lớp: KDTH13A02


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương

+ Phụ cấp:
Phụ cấp làm thêm giờ: khi người lao động làm thêm giờ từ 17h30 đến 6h thì
được tính phụ cấp 1.5 số công làm thêm giờ, ở Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công
Nghệ Đất Việt do quy mô của công ty nhỏ và số lượng nhân viên ít, vì vậy việc
khuyến khích nhân viên làm thêm giờ là rất cần thiết.
-

Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp thâm niên, phụ cấp ở nhà
Phụ cấp trách nhiệm

+ Lương nghỉ phép:
Do đặc điểm của công ty sản xuất dịch vụ, vì thế số lượng công việc mỗi tháng
khác nhau, tùy vào đơn hàng, công việc của mỗi tháng khác nhau mà công ty có những
chế độ nghỉ phép cũng khác. Việc hạch toán dựa vào số liệu phát sinh trong tháng. Khi
nghỉ phép nhân viên được hưởng 100% lương cơ bản.
Theo quy định nhân viên được nghỉ phép 12ngày / năm, ngoài ra tùy vào tình

cũng ảnh hưởng lớn đến tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay các
doanh nghiệp ngoài việc phải tiết kiệm chi phí, thì công ty phải nhận thức và đánh giá
đầy đủ tầm quan trọng của chi phí này. Việc tiết kiệm chi phí tiền lương không phải là
giảm bớt tiền lương của nhân viên mà là tăng năng suất lao động cho một đồng trả
lương thì sẽ tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận hơn.
Bảng 2.3 Tình hình quỹ lương công ty qua 2 năm
(Đơn vị: 1000đ)
Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Doanh thu

10.574.896

11.483.792

13.960.656

Tổng số công nhân 12
viên ( người )

16

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status