Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó trong giờ học viết ở Tiếng anh 9 - Pdf 34

Giúp học sinh nhận dạng các loại bài
viết và cách viết các dạng bài viết đó
trong giờ học viết ở Tiếng anh 9

MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................4
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................................4
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................................4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................................5
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu....................................................................................5
5. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................6
6.1. Phương pháp quan sát..................................................................................................6
6.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.............................................................................6
6.3. Phương pháp đàm thoại...............................................................................................6
6.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.................................................................................6
6.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.............................................................................6
6.6. Phương pháp thực nghiệm...........................................................................................6
7. Cấu trúc của SKKN.............................................................................................................6
PHẦN II: NỘI DUNG..............................................................................................................7
1. Cơ sở lý luận......................................................................................................................7
2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................................7
3. Thực trạng dạy học Tiếng anh ở THCS:............................................................................8
4. Giải pháp.............................................................................................................................8
5. Nội dung vấn đề cần nghiên cứu.........................................................................................8
5.1. Vai trò của dạy viết Tiếng anh.....................................................................................8
5.2. Các bước cơ bản của một bài dạy viết tiếng Anh........................................................9
6. Cách nhận dạng bài viết...................................................................................................10
8. Bài dạy thực nghiệm.........................................................................................................34
9. Kết quả nghiên cứu :.........................................................................................................40
PHẦN III: KẾT LUẬN..........................................................................................................41

- Giáo dục và đào tạo

SGK

- Sách giáo khoa

3


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
- Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt chú ý đến
sự phát triển giáo dục ở nhiều cấp học, bậc học. Trong đó, bậc học phổ thông
được coi là một trong những bậc học quan trọng nhất. Việc nâng cao chất lượng
giảng dạy các bộ môn của bậc học này là hết sức cần thiết.
- Hiện nay ở hầu hết các trường phổ thông trên toàn quốc bộ môn Tiếng
anh đã được vào giảng dạy. Ở trường Bồ Sao - một trong những trường ở khu
vực nông thôn ở phía Bắc huyện Vĩnh Tường - việc giảng dạy và học tập môn
Tiếng anh đã có những tiến bộ rõ rệt, song vẫn còn nhiều hạn chế. Một trong
những hạn chế đó là khả năng viết tiếng anh của các em học sinh.
- Trong những năm công tác tôi thấy có hạn chế là, mỗi khi học sinh học
đến phần viết, các em rất khó xác định loại bài viết để viết, nên các em ngại viết
thậm chí còn sợ viết.
- Là một giáo viên dạy tiếng anh tôi mong muốn góp phần khắc phục
những hạn chế đã nêu ở trên để việc dạy và học tiếng Anh tại địa phương đạt
hiệu quả cao hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng anh trong trường THCS, giáo viên
có thể thấy rất nhiều hạn chế trong việc dạy viết cho học sinh, từ khâu lĩnh hội
từ mới, ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại

học, với khả năng nhận thức của các em, thu hút sự chú ý của các em, tạo cho
không khí tiết học sinh động hơn, bớt căng thẳng “học mà chơi, chơi mà học”
nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến
thức.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là học sinh lớp 9
- Thời gian: Từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2015 - 2016.
- Địa điểm: Tại trường THCS Bồ Sao
5. Phạm vi nghiên cứu
“Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó
trong giờ học viết tiếng Anh 9” là sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu trong phạm
vi đưa ra các tình huống và một số bài tập phù hợp với hoạt động theo cặp (pair
work), hoặc theo nhóm (group work). Đồng thời là một số cách tổ chức cặp,
nhóm và hướng dẫn điều khiển theo cặp, nhóm.
Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo những yếu tố sau:
+ Thầy phải luôn luôn thay đổi các hình thức, áp dụng linh hoạt, phải thực
sự có ý thức và luôn trăn trở trong việc vận dụng các phương pháp và phải là
người chủ động điều khiển tạo cho học sinh hứng thú làm việc, không có cảm
giác nhàm chán.
+ Trò phải hứng thú với các hoạt động, luôn có nhu cầu giao tiếp, biết vận dụng
và hợp tác với bạn bè.
Ngoài ra một phần không thể thiếu được đó là thiết bị dạy học và đồ dùng
dạy học như sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ.....
5


Trong đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mới
phương pháp dạy học, bộ SGK Tiếng anh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình
mới vận dụng vào thực tế giảng dạy.
6. Phương pháp nghiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu.
6


6. Phương pháp nghiên cứu
7. Cấu trúc của SKKN
II.Phần nội dung:
1. Cơ sở lý luận.
2. Cơ sở thực tiễn.
3. Thực trạng dạy học tiếng anh ở THCS.
4. Giải pháp.
5. Nội dung vấn đề cần giải quyết.
6. Cách nhận dạng bài viết.
7. Các bước đã làm.
8. Bài dạy thực nghiệm.
9. Kết quả
III. Phần kết luận và kiến nghị:
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh các em học sinh đã được tiếp xúc với
bốn kỹ năng cơ bản của ngôn ngữ, đó là: nghe, nói, đọc, và viết. Đây là những
kỹ năng quan trọng của người thầy trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh.
Trong đó viết là một kỹ năng khó cho người học, nó đòi hỏi người dạy phải nắm
được phương pháp giảng dạy hiệu quả và thực hiện tốt nguyên lý “Học đi đôi
với hành”.
2. Cơ sở thực tiễn
- Ở các trường THCS đều đã và đang sử dụng giáo trình Tiếng anh mới,

Với phạm vi nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong việc phát triển
tất cả các kỹ năng nghe – nói - đọc – viết mà chủ yếu là các hoạt động giao tiếp.
Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo những yếu tố sau:
+ Thầy phải luôn luôn thay đổi các hình thức, áp dụng linh hoạt, phải thực
sự có ý thức và luôn trăn trở trong việc vận dụng các phương pháp và phải là
người chủ động điều khiển tạo cho học sinh hứng thú làm việc, không có cảm
giác nhàm chán.
+ Trò phải hứng thú với các hoạt động, luôn có nhu cầu giao tiếp, biết vận
dụng và hợp tác với bạn bè.
Ngoài ra một phần không thể thiếu được đó là thiết bị dạy học và đồ dùng
dạy học như sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ.....
Trong đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mới
phương pháp dạy học, bộ SGK Tiếng anh lớp 9 theo chương trình mới vận dụng
vào thực tế giảng dạy.
5. Nội dung vấn đề cần nghiên cứu
5.1. Vai trò của dạy viết Tiếng anh
Trong chương trình phổ thông hiện nay, dạy viết chủ yếu là nhằm phối
hợp với các kỹ năng khác để làm phong phú thêm các hình thức luyện tập trên
lớp, củng cố những kiến thức đã học, đồng thời giúp học sinh bước đầu làm
8


quen văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn viết và học cách sử dụng hoạt động
viết vào một số mục đích giao tiếp cụ thể.
5.2. Các bước cơ bản của một bài dạy viết tiếng Anh
Bước 1: Chuẩn bị viết (Pre-writing)
a) Nghiên cứu bài mẫu về ba vấn đề: chủ đề - nội dung - dữ liệu (nếu sách
học có nội dung này).
b) Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ điểm sắp viết. Thu thập tài liệu
trong đó có những ngữ liệu liên quan và sát thực với chủ điểm sắp viết để có mặt



a. Did you use a capital letter?
b. Did you use a full stop or a question mark?
HS trao đổi bài và chữa bài cho nhau dưới sự hướng dẫn của GV.
GV gạch chân hoặc đánh dấu lỗi; HS tự chữa lỗi của mình; GV kiểm tra
lại.
Giáo viên chữa lỗi viết cho HS:Tìm bài đúng dạng viết chưa,loại câu( câu
đơn (simple sentence), câu ghép (Compound), câu phức (Compound
-Complex..). Chính tả, ngữ pháp, tính mạch lạc trong bài viết (Unity and
coherence), có câu ngắt quãng không (sentence fragment), câu quá ngắn
(Choppy sentence)ect
Các vấn đề cần chú ý khi chữa bài:
- Bài viết đúng yêu cầu đề bài
- Nội dung: Đủ, thiếu hay thừa?
- Từ, cụm từ, câu đã sử dụng đúng hay sai, phù hợp chưa, lỗi?
- Cách diễn đạt: Rõ ràng? Bố cục?
Các hình thức chữa bài viết của học sinh:
Sau khi GV đưa ra các tiêu chí về các mặt của bài viết, có thể tiến hành
chữa bài theo các hình thức sau:
- Chữa bài tập thể: GV chọn một bài bất kỳ để cả lớp cùng nhận xét,
chữa và đánh giá.
- HS chữa chéo cho nhau.
- HS chữa theo nhóm.
Cuối cùng GV nhận xét và nêu những lỗi cơ bản mà HS đã mắc phải khi
viết.
6. Cách nhận dạng bài viết
Unit 1:Write a personal letter (Viết thư cá nhân)
Topic: Write a personal letter to tell others about one of your memorable trips
(Chủ đề: Viết một bức thư cá nhân để kể về một trong những chuyến đi đáng

thư.
Phần 3: Body (Nội dung bức thư)
BodyMy wife and I have been all over the world, and our best vacation
was to Kenya by flight. We visited the country last June, ...
Phần này nêu thông tin mà người gửi muốn truyền đạt tới người nhận. Sau
nội dung chính cần phải cách một dòng trước phần Complimentary
Closing (phần kết thúc hay tán tụng).
Phần 4: Complimentary Closing (Phần kết thúc hay tán tụng)
Best regards,
Phần kết thúc là những diễn đạt rất ngắn gọn và được kết thúc bằng dấu phẩy.
Ví dụ:
Best regards,
Best wishes,
Love,
Lots of love,
Phần 5: Signature (Chữ ký)
John
11


Người viết thư ký tên hoặc đánh máy tên của mình ngay dưới phần kết thúc.
Phần 6: Postscript (Tái bút)
P/S: I’m bringing you back some photos!
Một bức thư không bắt buộc phải có phần này. Nếu như người viết có
điều gì quên chưa nhắc tới trong nội dung thư thì sẽ cách một dòng từ phần chữ
ký và viết nội dung bị bỏ quên ở phần tái bút.
3. Ngôn ngữ trong thư cá nhân
Trong thư cá nhân, người viết và người nhận có mối quan hệ thân thiết với nhau,
do đó ngôn ngữ có thể mang sắc thái thân mật, suồng sã. Đại từ ngôi thứ nhất (I,
we) và ngôi thứ hai (you), hay các hình thức viết tắt được sử dụng thường xuyên

Concluding Sentence
For the whole family, the outing was great fun.
Câu kết diễn tả lại câu chủ đề (thường dùng cách diễn đạt khác, chẳng
hạn picnic - outing) và đưa ra nhận xét (great fun).
3. Các bước viết đoạn văn trần thuật
Bước 1: Đọc kỹ đề bài.
Bước 2: Lập dàn ý.
- Xác định nội dung cần viết. Chẳng hạn, nếu đề bài yêu cầu kể lại một chuyến
đi đáng nhớ thì trong câu chủ đề cần nêu rõ tên của chuyến đi đó.
- Liệt kê các sự kiện và hoạt động theo trình tự thời gian.
Bước 3: Viết một đoạn văn hoàn chỉnh.
Bước 4: Đọc lại đoạn văn và chỉnh sửa.
4. Ngôn ngữ trong văn trần thuật
Để đoạn văn trần thuật được mạch lạc, người viết thường sử dụng các từ nối chỉ
mối quan hệ về thời gian, ví dụ when, while, after, before, now, finally, etc.
Ví dụ:
My younger sister and I helped our mother pack up some delicious good and
fruit while my father checked the car.
After choosing an ideal place in deep shadow, we put down blankets to rest.
Trong đoạn văn trần thuật, người viết thường dùng thì quá khứ để kể lại câu
chuyện/ sự kiện đã xảy ra.
Ví dụ:
Last summer, my family had an amazing picnic in an eco-park.
Unit 4:Learning a foreign Language
Write a Letter of Inquiry (Viết bức thư hỏi thông tin)
Topic: Write a letter of inquiry to Vietnam Museum of Ethnology.
(Chủ đề: Viết một bức thư hỏi thông tin tới Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.)
Phân tích bức thư hỏi thông tin.
1. Thế nào là một bức thư hỏi thông tin
16

Dear Madam, (nếu người nhận là nữ giới)
Dear Sir or Madam, (nếu không rõ người nhận là nam giới hay nữ giới)
Nếu đã biết tên của người nhận ta dùng:
Dear Mr + male last name, (Dear Mr. Brown,)
Dear Ms + female last name, (Dear Ms Kirby,)
Phần 5: Body (Nội dung chính của bức thư)
17


Trong nội dung chính của bức thư, người viết thư nên nói rõ nguồn tìm thấy
thông tin (Sách, báo, website, vô tuyến, v.v.), giải thích lý do cần thông tin và
nêu thông tin nào cần được giải thích/ giải đáp, lời cảm ơn hoặc mong muốn
nhận được thư hồi đáp.
Nguồn thông tin
I saw your advertisements on website tienganh123.com, in which there is a list
of English courses being opened in summer 2014.
Lý do cần thông tin
I am really interested in Interaction and Communication class at basic level as I
am not very good at speaking English. After seeing the advert on the page, I
have intention of attending this class to improve my communication skill for the
sake of finding a better job.
Thông tin cần hỏi
Could you please send me details of the course such as the time of the course,
whether it is in the daytime or in the evening? I would also appreciate it if I
could receive the syllabus of the course, fee as well discount information. If the
course is suitable for me, I would be glad to study at your center.
Lời cảm ơn/ mong muốn nhận được thư hồi đáp
I look forward to hearing from you.
Phần 6: Closing (Kết thúc bức thư)
Complimentary

phones.
(Chủ đề: Viết đoạn văn bày tỏ quan điểm về bất lợi của việc sử dụng điện thoại
di động.)
Topic Sentence
In my opinion, the Internet has three major drawbacks.
Supporting
Idea 1
Firstly, when you surf the Internet, your personal information, such as name,
address and account can be accessed by hackers. For instance, if you use credit
cards to shop online, your card information can be stolen, and then money in
your account may be used up.
Supporting
Idea 2Secondly, pornography is another serious issue, especially for teenage
users. Due to the easy access to pornographic websites, teenagers may be incited
to act out sexually. According to Dr. Jennings Bryant, 31 percent of male and 18
percent of female high school students admitted imitating some acts in
pornography.
Supporting
Idea 3
Lastly, computers with Internet connection are likely to be infected with viruses
which disrupt their normal function. It is hard to prevent virus infection although
we use anti-virus programs.
Concluding
Sentence
To sum up, information leakage, negative influences of pornography on
teenagers and virus threat are three main disadvantages of using the Internet.
Phân tích đoạn văn bày tỏ quan điểm.
1. Thế nào là một đoạn văn bày tỏ quan điểm?

19

Câu kết khẳng định lại quan điểm của tác giả và tóm tắt nội dung bài viết.
3. Ngôn ngữ trong văn nghị luận
Khi đưa ra quan điểm, người viết nên sử dụng các lối diễn đạt:
In my opinion/ From my point of view, ... (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi ...)
I believe that/ I think that ... (Tôi tin rằng...)
I (dis)agree with the opinion that ... (Tôi (không) đồng ý với quan điểm ...)
Liệt kê các luận điểm bằng các từ/ cụm từ nối sau:
First/ Firstly/ First of all/First and foremost/ To begin with, ... (Thứ nhất ...)
20


Second/ Secondly, ... (Thứ hai ...)
Third/ Thirdly, ... (Thứ ba ...)
Next/ Then, ... (Tiếp theo là ...)
Finally/ Lastly/ Last but not least, ... (Cuối cùng là ...)
Đưa ra dẫn chứng:
To illustrate/ For example/ For instance, ... (Ví dụ ...)
Tổng kết lại nội dung:
In conclusion/ In short/ To sum up/ In summary, ... (Kết luận là ...)
For the reasons above, ... (Từ những lý do nêu trên ...)
Lưu ý: Cách viết một bài văn bày tỏ quan điểm
Từ những kiến thức vừa tìm hiểu về đoạn văn bày tỏ quan điểm, các em hoàn
toàn có thể viết bài văn bày tỏ quan điểm sau khi nắm được một số lưu ý sau
đây. Chức năng của bài văn bày tỏ quan điểm, ngôn ngữ cũng như việc triển
khai chủ đề bằng các luận điểm, luận cứ và ví dụ ở trong bài văn bày tỏ quan
điểm giống với đoạn văn bày tỏ quan điểm. Tuy nhiên, bài văn bày tỏ quan điểm
và đoạn văn bày tỏ quan điểm có một số điểm khác biệt sau:
Điểm
khác


number of disadvantages.)
Body

21


Trong phần này, các luận điểm cũng được trình bày và được giải thích bằng luận
cứ, minh họa bằng ví dụ giống như trong đoạn văn nghị luận. Tuy nhiên, mỗi
luận điểm nên được trình bày trong một đoạn văn.
Conclusion
Phần tóm tắt thường bao gồm:
- Câu tóm tắt lại các luận điểm được nêu ở thân bài (In conclusion, personal
information leakage, negative influences of pornography on teenagers, and
virus
threat
are
three
major
drawbacks
of
the
Internet.)
- Câu nêu lên giải pháp hoặc gợi ý về vấn đề được nêu trong bài (To be safer,
we should be more careful whenever we access the Internet.)
Unit 6: The Envirornment
Write a Letter of Complaint (Viết một bức thư phàn nàn)
Topic: Write a letter of complaint to a restaurant/hotel manager to complain
about poor service or food.
(Chủ đề: Viết bức thư gửi đến quản lí nhà hàng/khách sạn để phàn nàn về chất
lượng tồi của dịch vụ hoặc đồ ăn.)

Greeting
Dear Sir or Madam,
Nếu chưa biết tên người nhận ta dùng:
Dear Sir, (nếu người nhận là nam giới)
Dear Madam, (nếu người nhận là nữ giới)
Dear Sir or Madam, (nếu không rõ người nhận là nam giới hay nữ giới)
Nếu đã biết tên của người nhận ta dùng:
Dear Mr. + male last name, (Dear Mr. Jason,)
Dear Ms. + female last name, (Dear Ms. Kaute,)
Phần 5: Body (Nội dung bức thư)
Body
I am writing to complain of the poor service I received at your hotel on [...] I
look forward to hearing from you!
Phần này nêu thông tin mà người gửi muốn truyền đạt tới người nhận. Trong đó,
các ý chính nằm trong các đoạn nhỏ:
Situation (tình huống): Đưa ra mục đích viết bức thư.
Chẳng hạn:
I am writing to complain about …
I am writing to complain of …
I wish to express my dissatisfaction with …
I am writing to inform you of my dissatisfaction with …
v.v.
Complication (vấn đề): Đề cập vấn đề người viết gặp phải (nguyên nhân và hậu
quả của vấn đề).
Resolution (giải pháp): Gợi ý cách giải quyết vấn đề.
23


Chẳng hạn:
I would suggest that …

ngôn ngữ lịch sự, không thể hiện thái độ quá gay gắt.
Unit 7: Saving Energy
Prepare a Written Speech (Chuẩn bị một bài phát biểu dạng viết)
24


Topic: Prepare a speech on how to save energy
(Chủ đề: Chuẩn bị một bài phát biểu về cách tiết kiệm năng lượng)
Phân tích bài phát biểu dạng viết
1. Thế nào là một bài phát biểu dạng viết?
Một bài phát biểu dạng viết là một bài phát biểu được chuẩn bị kĩ lưỡng giúp
diễn giả tự tin hơn khi trình bày bài diễn thuyết trước đám đông.
2. Điểm giống và khác nhau giữa một bài phát biểu dạng viết và một bài luận:
- Giống nhau: Đều có bố cục ba phần (mở bài, thân bài và kết bài).
- Khác nhau: Bài phát biểu dạng viết được viết ra để chuẩn bị cho bài phát biểu
dạng nói nên nó thường được nghe hơn là được đọc. Do mang tính chất của một
bài diễn thuyết nên một bài phát biểu dạng viết cần:
+ Dùng ngôn ngữ sinh động, hài hước và pha chút kịch tính để thu hút sự chú ý
của người nghe.
+ Sử dụng các dẫn chứng minh họa cụ thể nhằm tăng thêm sức hấp dẫn và sức
thuyết phục.
3. Phân loại:
Có nhiều dạng bài phát biểu và mỗi dạng hướng đến mục đích khác nhau:
- Informative speech: Đưa thông tin về một vấn đề nào đó.
Ví dụ: Common Causes of Allergies (Các nguyên nhân gây dị ứng phổ biến)
- Instructional speech: Nêu các bước hoặc cách thức tiến hành một quá trình.
Ví dụ: How to make a cup of tea (Cách pha một tách trà)
- Persuasive speech: Thuyết phục người nghe tin/không tin vào một điều gì đó.
Ví dụ: Benefits of doing exercise (Lợi ích của tập thể dục)
- Entertaining speech: Giúp người nghe giải trí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status