Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở đài truyền hình việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Anh Tài

XÁC NHẬN CỦA

Nội đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội học tập và hoàn
thành khóa học cao học quản lý kinh tế tại nhà trƣờng.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo - những ngƣời đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm học vừa qua.
Và tôi vô cùng cả m ơn Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Trần Anh Tài đã tận tình hƣớng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin đƣợc cảm ơn các cán bộ của Ban Kế hoạch – Tài chính, Đài Truyền
hình Việt Nam đã tạo điều kiện giúp tôi tiếp cận tìm hiểu tài liệu, trả lời và cùng tôi
trao đổi các vấn đề trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những ngƣời thân, những
ngƣời bạn của tôi luôn luôn hỗ trợ và thƣờng xuyên động viên tinh thần tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, 2015

ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài: .......................................................................................... 1
2.Câu hỏi nghiên cƣ́u: ................................................................................................. 2
3.Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................3
4.Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ...............................................................3
5.Kết cấu của luận văn ................................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRUYỀN HÌNH 5
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP................ 6

3.1.4 Tổ chức bộ máy của Đài truyền hình Việt Nam: ............................................. 38
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐÀI
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA. .................................... 42
3.2.1 Khái quát cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với Đài THVN qua các
giai đoạn: .................................................................................................................. 42
3.2.2 Thƣ̣c tra ̣ng cơ chế quản lý tài chính ở Đài THVN ........................................ 429
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ........................ 76
3.3.1 Kết quả đạt đƣợc: ............................................................................................ 76
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 79
CHƢƠNG IV :GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ...................................................................82
4.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM TỚI .................................................................................................. 82
4.1.1 Xu hƣớng phát triển trong lĩnh vực truyền hình: ............................................. 82
4.1.2 Định hƣớng phát triển của Đài THVN: ............................................................ 82
4.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM: .......................................................................... 85


4.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Đài phải đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ chính trị đƣợc giao. ................................................................................... 85
4.2.2 Thực hiện cơ chế tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam nhƣ đối với doanh
nghiệp phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Đài, không đƣợc thƣơng mại
hoá truyền hình và có chính sách hỗ trợ từ ngân sách Nhà nƣớc. ............................ 85
4.2.3 Việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam phải
đáp ứng các điều kiện nhất định. ............................................................................... 86
4.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐÀI
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM . ................................................................................. 86
4.3.1 Giải pháp về quản lý vốn và tài sản: ................................................................ 86

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

CQTT

Cơ quan thƣờng trú

4

ĐVSN

Đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6

KHTC

Kế hoa ̣ch – Tài chính


Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

Nội dung
Bảng tổng hợp doanh thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh
Bảng tổng hợp chi hoạt động của Đài Truyền
hình Việt Nam qua các năm
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu lao động tiền lƣơng
qua các năm
Bảng tổng hợp vốn nhà nƣớc tại Đài Truyền hình

Về cơ chế tài chính, Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có
thu. Trong những năm gần đây, Đài THVN đƣợc Chính phủ cho áp dụng cơ chế
tài chính, lao động, tiền lƣơng nhƣ doanh nghiệp nhà nƣớc. Hiện nay nguồn thu
từ các hoạt động về quảng cáo, dịch vụ của Đài đã đáp ứng nhu cầu chi thƣờng
xuyên (lƣơng, chi phí sản xuất chƣơng trình truyền hình…), đầu tƣ các dự án xây
dựng cơ bản và thực hiện nộp các loại thuế theo quy định của Nhà nƣớc.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.
Bộ Tài chính ban hành Thông tƣ số 09/2009/TT- BTC ngày 21/01/2009
hƣớng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài THVN, quy định chế độ quản lý
vốn, tài sản, tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam để Đài THVN thực hiện
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức quy định tại Nghị định
số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ. Đài THVN thực hiện cơ chế
quản lý tài chính, lao động, tiền lƣơng; cơ chế hạch toán kinh doanh nhƣ đối với
doanh nghiệp, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nƣớc theo quy định của
pháp luật hiện hành. Theo đó:

1


- Đài THVN thực hiện cơ chế tài chính, lao động, tiền lƣơng nhƣ doanh
nghiệp nhà nƣớc.
- Hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật.
- Quyết định dùng vốn nhà nƣớc do Đài Truyền hình Việt Nam quản lý để
đầu tƣ, thành lập doanh nghiệp sau khi đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cho phép.
- Đài Truyền hình Việt Nam là chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Đài
quyết định thành lập và chủ sở hữu phần vốn góp tại các doanh nghiệp thuộc Đài
theo quy định của pháp luật.
Theo các quy định trên thì Đài THVN hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm

-

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất các

giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Đài Truyền hình Việt Nam qua đó
góp phần thúc đẩy sự phát triển của Đài THVN trong thời gian tới.
-

Nhiệm vụ nghiên cứu.

+ Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến cơ chế quản lý đối
với đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Đài THVN nói riêng.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Đài THVN trong
thời gian từ khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính nhƣ đối với doanh nghiệp
cho đến giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiê ̣n cơ chế quản lý tài chính ở
Đài THVN trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu : Cơ chế quản lý tài chính áp dụng ở Đài Truyền hình
Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu :
Về nội dung: cơ chế quản lý tài chính tại Đài truyền hình Việt Nam gồm cơ
chế quản lý của nhà nƣớc đối với Đài THVN và cơ chế quản lý trong nội bộ Đài
THVN. Luận văn chủ yếu nghiên cứu cơ chế quản lý của nhà nƣớc đối với Đài
THVN và trên mức độ cần thiết có nghiên cứu cả cơ chế quản lý nội bộ Đài THVN.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của Đài THVN và
các đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Đài THVN
Về thời gian: Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở
Đài THVN từ năm 2008 – 2014; đề xuấ t giải pháp hoàn thiện đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn

Nam và sự cần thiết phải cải cách tài chính công.
- “Tăng cƣờng cải cách tài chính công nhằm thúc đẩy cải cách hành chính của
Lê Chi Mai (2003). Cuốn sách tập trung phân tích vai trò, sự cần thiết và nội dung
của cải cách tài chính công trong việc thúc đẩy nền cải cách hành chính nói chung ở
Việt Nam.
- “Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc“ của Trần Minh Tá và Bạch Thị Minh Huyền
(1996). Nội dung chủ yếu của công trình bàn về sự cần thiết phải tiến hành đổi mới
chính sách và cơ chế quản lý tài chính trong quá trình phát triển kinh tế thị trƣờng ở
Việt Nam. Công trình cũng nghiên cứu, đề xuất định hƣớng và các giải pháp chủ
yếu nhằm đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Bộ Tài chính (2003), báo cáo tham luận của các bộ và địa phƣơng tổng kết
triển khai thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/12/2002 của Chính phủ về
chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu và quyết định

5


192/2001/QĐ-TTG ngày 17/2/2001 của Thủ tƣớng chính phủ về mở rộng thí điểm
khoán biên chế và kinh phí quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính sự nghiệp
ở Hà Nội
- Bộ Tài chính – Vụ Ngân sách nhà nƣớc (2005) báo cáo kết quả khảo sát kinh
nghiệm của Hungary và Cộng Hòa Liên bang Đức trong quản lý tài chính ngân sách.
- “Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu“ của Phan
Thị Cúc (2002) đề cập đến các nguồn kinh phí đảm bảo và các khoản cho chi cho
đơn vị sự nghiệp có thu công lập, ngoài công lập và vấn đề đổi mới cơ chế quản lý
tài chính.
- “Quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo
dục đại học“, luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hƣơng (2014). Luận án đề cập đến

hiện chức năng đó. Nhà nƣớc với tƣ cách là một tổ chức công quyền phải có nghĩa
vụ cung cấp các dịch vụ này cho nhân dân, còn ngƣời dân có nghĩa vụ đóng góp cho
Nhà nƣớc dƣới hình thức thuế; Quan hệ trao đổi các dịch vụ hành chính công không
phản ánh quan hệ thị trƣờng một cách đầy đủ: ngƣời sử dụng dịch vụ có thể trả một
phần hoặc không phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ đó khi hƣởng thụ. Trong khi
đó, do dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng có thể có sự tham gia cạnh
tranh của khu vực tƣ nhân nên các đơn vị này đƣợc phép khai thác và mở rộng
nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của mình, ngƣời sử dụng dịch vụ có thể phải
chi trả cho việc sử dụng dịch vụ nên hình thành quan hệ mua bán, trao đổi.
1.2.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
a, Đặc điểm hoạt động:
- Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục
vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời:
Các đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm
vụ và đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội. Trong quá trình hoạt động, đơn
vị sự nghiệp có thể đƣợc Nhà nƣớc cấp kinh phí hoạt động. Các sản phẩm dịch vụ
do đơn vị sự nghiệp cung ứng cần đƣợc sử dụng thì có thể do Nhà nƣớc đứng ra

7


cung cấp không thu tiền để xã hội tiêu dùng. Trong trƣờng hợp có thu tiền của
ngƣời tiêu dùng thì cũng chỉ thu để bù đắp một phần chi phí đầu vào để tạo ra chúng.
Tuy nhiên, xã hội ngày càng đòi hỏi tính hiệu quả trong quá trình hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp đƣợc hiểu ở hai khía cạnh: Chất lƣợng phục vụ và tiết
kiệm nguồn lực cho xã hội.
- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lợi ích
chung và có tính lâu dài:
Hoạt động sự nghiệp chủ yếu là cung cấp dịch vụ công cộng, tạo ra những
giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội... là

1.2.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp:
Dựa vào các tiêu thức khác nhau đơn vị sự nghiệp có thu cũng đƣợc phân
thành nhiều loại khác nhau:
1.2.2.1 Căn cứ vào cấp quản lý đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ƣơng nhƣ Đài tiếng nói Việt Nam, Đài
truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trƣờng học do các Bộ ngành, cơ quan ở Trung
ƣơng quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phƣơng nhƣ Đài phát thanh truyền hình ở các
địa phƣơng, các bệnh viện trƣờng học do địa phƣơng quản lý.
1.2.2.2 Căn cứ vào từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự
nghiệp có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế (bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân)
- Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thông tin
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp dân số - trẻ em, kế hoạch hoá gia đình
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trƣờng
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều, trạm, trại)
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác
1.2.2.3 Căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập: Đơn vị sự nghiệp có thu công lập đƣợc
xác định bởi các căn cứ cơ bản sau:

9


+ Do các cơ quan Nhà nƣớc thành lập. Căn cứ vào vị trí và phạm vi hoạt
động mà các đơn vị sự nghiệp có thu có thể do Thủ tƣớng Chính phủ, hoặc Bộ
trƣởng Bộ quản lý ngành, hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công
nhận.
- Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập.
1.2.2.4 Căn cứ vào cơ chế quản lý và khả năng thu phí để bù đắp các
khoản chi, đơn vị sự nghiệp có thu được chia làm ba loại:
- Đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc ngân sách cấp toàn bộ chi phí hoạt động: là
đơn vị có nguồn thu sự nghiệp dƣới 10% (so với tổng số chi phí hoạt động thƣờng
xuyên).
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thƣờng
xuyên (gọi tắt là đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí): là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp chƣa tự trang trải đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên. Do vậy,
Ngân sách Nhà nƣớc phải cấp một phần kinh phí hoạt động thƣờng xuyên cho đơn
vị.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí):là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp bảo đảm đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách Nhà nƣớc
không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị.
1.2.3 Hoạt động truyền hình và đặc điểm của hoạt động truyền hình:
1.2.3.1 Khái nịêm về hoạt động truyền hình:
Truyền hình là một loại hình truyền thông đại chúng chuyển tải thông tin
bằng hình ảnh và âm thanh về một vật thể hoặc một cảnh đi xa bằng sóng vô tuyến
điện.
Truyền hình xuất hiện vào đầu thế kỷ thứ XX và phát triển với tốc độ nhƣ vũ
bão nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tạo ra một kênh thông tin
quan trọng trong đời sống xã hội. Ngày nay, truyền hình là phƣơng tiện thiết yếu
cho mỗi gia đình, mỗi quốc gia, dân tộc. Truyền hình trở thành vũ khí, công cụ sắc
bén trên mặt trận tƣ tƣởng văn hóa cũng nhƣ lĩnh vực kinh tế xã hội. Ở thập kỷ 50

11


12


Lƣợng thông tin: Do trực quan cảm giác truyền hình rất hạn chế lƣợng thông
tin lý luận và tƣ duy trừu tƣợng. Ký hiệu thông tin truyền hình thuộc ký hiệu đồng
nhât (sự phù hợp hoàn toàn giữa nội dung ký hiệu và vật thể mà ký hiệu đại diện),
thông tin trong truyền hình thƣờng mang tính cụ thể, dễ hiểu bằng hình ảnh, âm
thanh tự nhiên, có tính thuyết phục cao.
Hình ảnh trong truyền hình vừa là phƣơng tiện vừa là nội dung thể hiện ý đồ
tƣ tƣởng của tác phẩm. Hình ảnh trong truyền hình phản ánh không gian ba chiều
lên mặt phẳng hai chiều của truyền hình. Khác với hình ảnh tĩnh tại của các nghệ
thuật tạo hình nhƣ hội họa, nhiếp ảnh. Hình ảnh trong truyền hình là hình ảnh động
có thực đã qua xử lý kỹ thuật
Chỉ cần ngồi tại chỗ với chiếc máy thu hình, ngƣời xem có thể biết đƣợc sự
việc xảy ra xung quanh mình hoặc cách xa mình hàng vạn cây số, hàng năm ánh
sáng. Truyền hình đã kế thừa kinh nghiệm của điện ảnh về cỡ cảnh, góc độ máy,
động tác máy và nghệ thuật Montage.
Qua các góc quay cao thấp, chính diện, góc độ chủ quan và khách quan, các
tác phẩm truyền hình có thể giúp cho ngƣời xem “tham gia” sự kiện hay “đứng
trên” nhìn vào sự kiện.
Mục đích của các cảnh trong các tác phẩm truyền hình là thông tin thời sự và
xác thực. Tính thời sự, tính phổ biến không thể thiếu đƣợc trong các tác phẩm báo
chí. Còn điện ảnh, với mục đích giải trí, với phƣơng pháp tái tạo cuộc sống bằng
hình tƣợng nghệ thuật, việc hƣ cấu là không thể xóa bỏ.
Truyền hình là phƣơng tiện quan sát trực tiếp cuộc sống của mỗi gia đình,
khả năng trực quan có ảnh hƣởng rất lớn tới quá trình nhận thức của con ngƣời. Chỉ
riêng một khuôn hình thôi cũng có thể truyền đạt trực tiếp hình ảnh của sự vật cụ
thể. Trong các tác phẩm truyền hình, mỗi hình ảnh đều phải bao hàm một ý nghĩa,
một nội dung nào đó hoặc là nguyên nhân, diễn biến hoặc là kết quả của quá trình

khiển hoạt động của một đơn vị hoặc đối tƣợng nào đó. Từ đó, thuật ngữ “cơ chế
quản lý” đƣợc áp dụng phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội ở nƣớc ta, kể cả lĩnh
vực tài chính. Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có một khái niệm chuẩn tắc về cơ chế
quản lý tài chính. Theo giáo trình “Quản lý nhà nƣớc về kinh tế” của trƣờng Đại học
Kinh tế Quốc dân, cơ chế quản lý kinh tế đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Cơ chế quản lý
kinh tế là phƣơng thức điều hành có kế hoạch nền kinh tế, dựa trên cơ sở các đòi hỏi

14


của các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội, bao gồm tổng thể các phƣơng
pháp, các hình thức, các thủ thuật để thực hiện yêu cầu của các quy luật khách quan ấy”.
1.3.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý tài chính.
Tài chính xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các
nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền. Xét về bản chất nó là
những mối quan hệ tài chính biểu hiện dƣới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình
hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự phát triển của tổ chức.
Có thể hiểu cơ chế quản lý tài chinh là một hệ thống các chính sách, công cụ,
bộ máy tổ chức và con ngƣời thực hiện các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng
các nguồn lực tài chính bằng những phƣơng pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp
khác nhau.
Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản
ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản
lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn và đƣa ra các
quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đƣợc mục tiêu
hoạt động quản lý tài chính của đơn vị.
Quản lý tài chính trong đơn vị chủ yếu hƣớng vào quản lý thu chi của các
quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chƣơng trình, dự án, quản lý tài
sản, quản lý thực hiện dự toán ngân sách.

hình
Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chí nh đối với đơn vị sự nghiệp công
lập là quản lý nguồn thu, quản lý các khoản chi.
1.3.2.1 Quản lý nguồn thu của đơn vị sự nghiệp truyền hình
a, Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiêp công lập nói chung và của các đơn
vị sự nghiệp truyền hình nói riêng bao gồm các nguồn sau đây:
*, Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm:
- Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên (đối với đơn vị đƣợc cấp kinh phí toàn bộ
và tự bảo đảm một phần chi phí).
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ,
ngành; chƣơng trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đƣợc cấp có
thẩm quyền giao.

16


Trích đoạn Thực hiện cơ chế tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam nhƣ đối với doanh Giải pháp về quản lý vốn và tài sản: Giải pháp về quản lý và khai thác các nguồn thu: Giải pháp về quản lý chi phí: Giải pháp nâng cao nhận thức và công tác chỉ đạo điều hành cơ chế quản lý tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status