BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ TPHCM
Ngành
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Hiền ( 1154020301)
Lớp
: 11DTNH7
TP. Hồ Chí Minh, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung khóa luận là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa. Những kết quả và các số liệu trong
khóa luận tốt nghiệp là trung thực được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – CN Điện Biên Phủ TPHCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hiền
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa, Nhờ sự
hướng dẫn nhiệt tình của Thầy mà em đã có định hướng và những kiến thức bổ ích về
cách thức nghiên cứu đề tài này, giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của
mình cả về nội dung và hình thức.
Thứ hai, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Công Nghệ
TP.HCM đã vô cùng tận tâm trong việc truyền đạt những kiến thức quý giá cho các em,
đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính Ngân hàng trong qúa trình em học tập tại trường.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo ngân hàng, tới
toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Điện Biên
Phủ về sự tận tình giúp đỡ của các anh chị trong thời gian thực tập vừa qua. Đặc biệt là
sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị Bộ phận xử lý giao dịch và các anh chị trong các
phòng ban khác của Chi nhánh. Gần 3 tháng thực tập tại đây, em đã học hỏi được rất
nhiều từ các anh chị và rút ra được nhiều bài học đáng quý. Qua quan sát và được thực
hành, em đã nắm bắt được một số nghiệp vụ cần thiết và hiểu được quy trình làm việc nơi
đây. Em biết được cách làm việc rất nhanh nhẹn, cẩn thận và chuyên nghiệp của các anh
1.3.1
Quy định đối với Khách hàng bên trả tiền....................................................... 3
1.3.2
Quy định đối với bên thụ hưởng...................................................................... 4
1.3.3
Quy định về phía ngân hàng ............................................................................ 4
1.4
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ...................................................... 5
1.4.1
Hình thức thanh toán bằng Séc ........................................................................ 5
1.4.2
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ( UNC)- chuyển tiền ...................................... 9
1.4.3
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT) .......................................................... 12
1.4.4
2.2
Phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank –
CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................... 25
2.2.1
2.3
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng tại Chi nhánh 25
Đánh giá thực trạng tình hình TTKDTM tại Sacombank – CN ĐBP .................. 38
2.3.1
Thuận lợi ........................................................................................................ 38
2.3.2
Khó khăn........................................................................................................ 39
v
2.4
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................. 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC TTKDTM TẠI NGÂN HÀNG
SACOMBANK - CN ĐIỆN BIÊN PHỦ ......................................................................... 41
3.1
Giải pháp về con người.................................................................................. 44
3.4.2
Giải pháp về khoa học công nghệ.................................................................. 44
3.4.3
Giải pháp trong hoạt động Ngân hàng ........................................................... 45
3.5
Kiến nghị nhằm hoàn thiện và mở rộng hệ thống TTKDTM .............................. 46
3.5.1
Kiến nghị với chính phủ ................................................................................ 46
3.5.2
Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước .............................................................. 46
3.5.3
Kiến nghị với ngân hàng Sacombank ............................................................ 47
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 49
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 50
vi
Letter of Credit: Thư tín dụng
M&A
Mergers and Aquisitions:Sáp nhập và mua bán
NQH
Nợ Quá Hạn
NHNN
Ngân hàng nhà nước
POS
Point of Sale
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
TCTD
Tổ chức tín dụng
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán Séc thông thường .............................................................. 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi .......................................................................8
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán Thẻ .................................................................................15
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank – CN Điện Biên Phủ .........................20
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán Séc tại Sacombank – CN ĐBP .......................................29
Sơ đồ 2.3: Quy trình bảo chi Séc .......................................................................................31
Sơ đồ 2.4: Quy trình thu hộ Séc tại Sacombank – CN ĐBP ..............................................31
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý thanh toán UNC tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP.........33
ix
LỜI MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Qua 40 năm đổi mới, phát triển và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những
thành tựu nhất định, đời sống người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Chính
vì vậy, lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế để phục vụ đầy đủ nhu cầu của người dân là
rất lớn. Câu hỏi đặt ra: “ liệu rằng phương thức thanh toán bằng tiền mặt truyền thống
hiện nay còn an toàn và thuận tiện nữa hay không?”.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra các tác hại không nhỏ của nền kinh tế tiền mặt: chi phí
tốn kém cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản, thất thoát, rửa tiền, buôn bán gian lận, trốn
thuế và nhiều tác hại phát sinh khác. Trên cơ sở đó, nhằm hạn chế những tiêu cực nêu
trên, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống
Ngân hàng là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, để cung ứng một phương thức thanh
toán hiệu quả cũng như an toàn, đòi hỏi các ngân hàng phải luôn đổi mới và đa dạng hóa
các hình thức thanh toán, bên cạnh đó phải đề ra các giải pháp để từng bước nâng cao
hoạt động TTKDTM tại đơn vị mình, coi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như
một sản phẩm dịch vụ quan trọng và cấp thiết.
Qua khoảng thời gian được thực tập ở Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên
Phủ TPHCM, nghiên cứu các mặt hoạt động đa dạng, đặc biệt là công tác thanh toán
Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao dịch và
nhân viên phòng thanh toán tại chi nhánh.
Phương pháp xử lí số liệu: tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập được
nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu. Cụ thể trong quá trình xử lý số liệu tôi đã sử
dụng các phương pháp sau: thống kê, tổng hợp so sánh, và phân tích.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng.
Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Sacombank - CN Điện Biên Phủ.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Sacombank – CN Điện Biên Phủ.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) hay còn gọi là thanh toán chuyển khoản
là phương thức trả thực hiện bằng cách trính một số tiền từ tài khoản người chi trả chuyển
sang tài khoản người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung
gian của các cung ứng dịch vụ thanh toán.
TTKDTM là một nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, ngân hàng chỉ thực hiện thanh
toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân mở tài
khoản tại Ngân hàng. Trong quan hệ TTKDTM, ngân hàng đóng vai trò tổ chức trung
gian cung cấp dịch vụ tài chính cho cả bên mua và bên bán với mức dịch vụ thích hợp.
1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra đời của
đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự ra đời lớn mạnh này đã tạo
Khi thanh toán qua Tổ chức dịch vụ cung ứng thanh toán, khách hàng phải tuân
thủ đúng quy định và hướng dẫn của Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập
chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức dịch vụ thanh toán
1.3.2 Quy định đối với bên thụ hưởng
Quy định này thường áp dụng đối với UNT: Bên thụ hưởng phải giao hàng đầy đủ
theo đúng quy định của hợp đồng đã ký kết, lập giấy đòi tiền theo đúng thể thức đã thỏa
thuận ghi trên hợp đồng, kiểm soát chặt chẽ chứng từ và nộp chứng từ vào ngân hàng
phục vụ mình đúng thời gian quy định. Nếu vi phạm điều khoản ghi trong hợp đồng về
chứng từ đều không có giá trị thanh toán.
1.3.3 Quy định về phía ngân hàng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có nghĩa vụ kiểm soát chứng từ thanh
toán của khách hàng trước khi hoạch toán và thanh toán trước đảm bảo lập đúng thủ tục
quy định, dấu chữ ký đúng mẫu đã đăng ký với ngân hàng và chữ ký trên chứng từ thanh
toán phải đúng với mẫu đăng ký tại ngân hàng (đối với chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký
điện tử do Ngân hàng cấp (nếu chữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn
đủ để chi trẻ số tiền trên chứng từ.
Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện ủy thác thanh toán của chủ tài khoản đảm bảo
chính xác an toàn và thuận tiện đối chứng từ hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán.
Sử dụng tài khoản kế toán thích hợp để hoạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật
về số dư tài khoản tiền gửi của khách hang theo đúng quy định của pháp luật, thông báo
đầy đủ kịp thời số dư tài khoản cho chủ tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có hàng
tháng, hoặc theo yêu cầu hợp lệ của chủ tài khoản. Ngân hàng có quyền từ chối đối với
4
những chứng từ không hợp lệ, không đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu
trách nhiệm về nội dung liên quan đến hai bên khách hàng.
Trên đây là những quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia
hình thức TTKDTM. Tùy từng hình thức thanh toán mà trách nhiệm của các bên sẽ có
người cầm Séc”; hoặc đã chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy
chữ ký chuyển nhượng liên tục.
-
Người thực hiện thanh toán: là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ tài
khoản, được phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2
Nghị định số 91/CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không
dùng tiền mặt và Điều 1 Quyết định số 144/QĐ-NH1 ngày 30/6/1994 của Thống
5
đốc NHNN về điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các quỹ
tín dụng nhân dân.
-
Đơn vị thu hộ: là đơn vị cùng hoặc khác hệ thống với đơn vị thanh toán, được
phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán, nhận các tờ séc do người thụ hưởng
nộp vào để thu hộ tiền.
-
Thời hạn xuất trình: là khoảng thời gian tính từ ngày phát hành đến hết ngày mà tờ
Séc được xuất trình để thanh toán.
1.4.1.2 Phân loại Séc:
-
Séc chuyển khoản: là loại Séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích
6
1.4.1.3 Quy trình thanh toán Séc
(1)
Người ký phát
Người thụ hưởng
(2b)
(5)
(4)
(3)
Ngân hàng
Ngân hàng
(4)
thanh toán
(2a)
thu hộ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Séc thông thường
(3)
(4b)
(7)
(4a)
(5)
Ngân hàng
(6)
thu hộ
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi
Chú thích:
(1) Người ký phát ghi đầy đủ thông tin và gửi séc đến ngân hàng phục vụ mình (ngân
hàng thanh toán) để yêu cầu bảo chi tờ séc.
(2) Nếu đồng ý bảo chi séc thì ngân hàng thanh toán ghi cụm từ “Bảo chi” và ký trên
tờ séc, thực hiện phong tỏa số tiền trên tài khoản thanh toán và đưa lại tờ séc cho người
ký phát.
(3) Nười ký phát đưa tờ séc bảo chi cho người thụ hưởng
(4a) Người thụ hưởng nộp séc và bảng kê vào ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng
thu hộ)
(4b) Người thụ hưởng cũng có thể nộp trực tiếp séc vào ngân hàng phục vụ người ký
phát (ngân hàng thanh toán) để được thanh toán.
(5) Ngân hàng thu hộ kiểm tra tờ séc và bảng kê, hạch toán lệnh chuyển nợ đi, sau đó
chuyển séc và bảng kê cho ngân hàng thanh toán.
(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra séc, hạch toán và gửi thông báo chấp nhận hoặc
Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;
-
Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;
-
Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
-
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
-
Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
-
Nội dung thanh toán; số tiền thanh toán bằng chữ và số;
-
Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;
-
Chữ ký và mộc dấu theo đúng đã đăng ký.
Ngân hàng phải kiểm tra số dư và khả năng thanh toán của bên trả tiền.
-
Nếu trường hợp UNC không hợp lệ thì báo bên trả tiền bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả
lại
Xử lý chứng từ và hoạch toán
-
Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền:
Sau khi kiểm soát, nếu UNC hợp pháp, hợp lệ và đảm bảo khả năng thanh toán thì xử
lý:
+ Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có TKTT cùng một ngân hàng thì chậm nhất
trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNC của KH (trừ trường hợp có thỏa
thuận khác), ngân hàng hoạch toán vào TKTT bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ
cho bên trả tiền, báo Có bên người thụ hưởng.
+ Nếu bên thụ hưởng không có TKTT tại Ngân hàng phục vụ bên trả tiền, thì chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNC của KH (trừ trường hợp có thỏa
thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ
cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
theo hệ thống thanh toán phù hợp.
-
Tại Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:
Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do Ngân hàng do Ngân hàng phục vụ bên trả tiền
chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:
với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả cho ngân hàng phục vụ bên trả
tiền.
+ Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ kịp thời ch khách hàng theo phương
thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thõa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
phù hợp với quy định của pháp luật.
11
1.4.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)
Ùy nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân hàng
phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
đơn vị bên mua theo hợp đồng thỏa thuận.
Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở tài khoản ở cùng một chi nhánh
NH hoặc các chi nhánh NH khác trong cùng một hệ thống hoặc khác hệ thống. Hai bên
thực hiện thanh toán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức UNT, đồng thời phải
thanh toán bằng văn bản cho bên NH thụ hưởng có căn cứ thực hiện UNT
Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:
-
Chữ nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu, số chứng từ;
-
Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm thu;
-
Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
Chữ ký và mộc dấu theo đúng đã đăng ký.
Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên UNC cho phù hợp vơi yêu cầu quản lý và
đặc thù hoạt động của đơn vị minhg nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
1.4.3.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
Lập, giao nhận ủy nhiệm thu
Bên thụ huởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên
thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ
mình hoặc nhân hàng phụ vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn KH lập, phương thức
giao nhận chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định.
Kiểm soát Ủy nhiệm thu
12
Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được UNT và các chứng từ kèm theo
của KH, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của UNT theo
đúng quy định và chế độ chứng từ kế toán NH.
Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán UNT, ngân hàng tiến
hành kiểm soát UNT hợp pháp, kiểm tra số dư trên TKTT và khả năng thanh toán của
bên trả tiền
Nếu UNT sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNT, ngân
hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại UNT cho ngân hàng phục vụ
bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu TK bên trả tiền đã đóng, chậm nhất 01 ngày làm
việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm
thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.
Xử lý chứng từ hoạch toán
Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ kịp thời ch khách hàng theo phương thức,
thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thõa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp vơi
cho người sự dụng thanh toán bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu mà không cần phải mang
theo tiền mặt. Bên cạnh đó, kích cỡ của tấm thẻ chỉ bằng giấy chứng minh thư nhân dân
nên khách hàng không phải lo lắng khi mang theo trong người.
Tính linh hoạt: Với nhiều loại đa dạng và phong phú, thẻ thanh toán thích hợp cho
mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp đến khách hàng có thu
nhập cao, khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho tới giải trí, mua sắm hàng hoá… Do đó,
thẻ cung cấp cho khách hàng độ thỏa mãn tối đa nhu cầu cần sử dụng của mọi đối tượng
khách hàng.
Tính an toàn và nhanh chóng: Với quy trình và nghiệp vụ thanh toán thẻ mà Ngân
hàng cung ứng cho khách hàng, khách hàng sử dụng thẻ có thể hoàn toàn yên tâm trước
nguy cơ bị mất thẻ vì Ngân hàng vẫn bảo vệ được tiền trong tài khoản của khách hàng
bằng mã số Pin, chữ ký trên thẻ, mã tài khoản thẻ…Điều này cho thấy tính an toàn hơn
của thanh toán thẻ so với các phương tiện thanh toán khác.
Tính sinh lời: Đối với thẻ tín dụng, khách hàng có thể sử dụng tiền của ngân hàng
mà không trả lãi nếu thanh toán đúng hạn; nghĩa là khách hàng đã được cho vay không
tính lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Còn đối với thẻ ghi nợ thì chủ thẻ sẽ được
hưỡng lãi trên số dư của tài khoản (lãi suất không kỳ hạn). Như vậy, khách hàng vừa chi
tiêu và tiền vẫn sinh lời.
Hiện tại, phân loại theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ gồm 3 loại
sau:
Thẻ trả trước (prepaid card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi giá trị tiền được nạp trong thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước
cho tổ chức phát hành thẻ
14
Thẻ thanh toán (Debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm
vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng