BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
Ngành: Tài chính
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Thành Huyên
Sinh viên thực hiện:
LÊ NGUYỆT MINH NGỌC
MSSV: 1154020618
Lớp: 11DTNH02
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
I C M ĐO N
1
Tôi xin cam
n:
i
ơn h n th nh ến u Thầy Cô trƣờng Đ i họ Công
Nghệ TP H Ch Minh, những gi
tr ng 4 nă
họ
u
tôi
viên
truyền
những iến thứ
luận tốt nghiệp n y Đ ng thời tôi xin gửi lời
Thƣơng Việt N
gi p
ần thiết h n th nh Kh
ơn h n th nh ến NHTM CP Kỹ
v hƣớng dẫn tôi rất nhiều tr ng thời gi n thự tập t i
ng n h ng Đặc biệt tôi xin gửi lời cả
Huyên, ngƣời
Tôi xin chân thành cả
ơn v
nh h
sức kh e ến quý Thầy Cô.
TP.H Chí Minh, ngày 24 th ng 08 nă
2015
Ký tên
Lê Nguyệt Minh Ngọc
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 01
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM TIỀN GỬI CỦA NHTM ......... 03
3
1.1 Khái quát về NHTM trong nền kinh tế thị trường ................................................................ 03
1.1.1 Khái niệm về NHTM 03
1.1.2 Vai trò của NHTM
04
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.6 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động huy động bằng tiền gửi của NHTM. .................... 20
1.6.1 Các chỉ tiêu định lượng
20
1.6.2 Các chỉ tiêu định tính 21
CHƢƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK ................................................................................................ 22
2.1Giới thiệu về Techcombank ................................................................................................. 22
2.1.1 Lịch sử hình thành
22
2.1.2 Các giải thưởng đạt được trong năm 2014
24
2.1.3 Tầm nhìn – Sứ mệnh – giá trị cốt lõi : 26
2.1.4 Bộ máy của NH Techcombank
27
2.2 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng đối với tình trạng hoạt động kinh doanh hiện nay 28
2.2.1 Số lượng nhân sự
28
2.2.2 Đánh giá chất lượng nhân sự đáp ứng tình hình hoạt động kinh doanh hiện
nay
47
2.5.4 Những kết quả và h n chế .............................................................................48
2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động bằng sản phẩm tiền gửi ......................................... 51
2.6.1 Vận dụng phương pháp thống kê đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng sản phẩm tiền gửi tại Techcombank 51
2.6 Định hướng phát triển của NH Techcombank trong những năm tới .................................... 51
2.6.1 Định hướng phát triển
51
2.6.2 Phương hướng kinh doanh cụ thể
52
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK ................................................................ 53
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tiền gửi ................................................. 53
3.1.1 Nhân tố chủ quan
53
3.1.2 Nhân tố khách quan 54
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tiền gửi............................................................... 54
3.2.1 Đa dạng hóa về mặt sản phẩm
54
3.2.2 Có chính sách khuyến khích KH sử dụng sản phẩm
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CỤM TỪ VIẾT TẮT
NGHĨ
ATM
Máy rút tiền tự ộng (Automated teller machine)
CBNV
Cán bộ nhân viên
FIB
Dịch vụ Ng n h ng iện tử F@st- I Bank
KH
Khách hàng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KPI
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu h n một thành viên
nh gi hiệu quả công việc
i c phần
i c phần
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÊN
TRAN
G
Bảng 2.1: Các giải thƣởng củ NH Te h
n tr ng nă
2014
Bảng 2.4.1 Tiền gửi của khách hàng
ảng 2 4 2 :Cơ ấu tiền gửi the
24
47
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TÊN
Bi u
TRANG
2 3 1: Huy ộng sản phẩm tiền gửi the
ối tƣợng khách
35
hàng
Bi u
2 4 1: Cơ ấu tiền gửi the
ối tƣợng
Bi u
2 4 2: Cơ ấu tiền gửi theo lo i tiền
40
Bi u
2 4 3: Cơ ấu tiền gửi theo kì h n
i mới, hệ thống các NHTM ở Việt N
những
ƣớc phát tri n vƣợt bậc, lớn m nh về nhiều mặt, k cả số lƣợng, qui mô và chất
lƣợng;
những
ng g p xứng
hóa nền kinh tế n i hung v
ng v
u tr nh
ông uộc công nghiệp hóa – hiện
i
i mới, phát tri n của các thành phần kinh
tế, các doanh nghiệp vá cá nhân nói riêng; thực sự là ngành tiên phong trong quá
tr nh
i mới ơ hế kinh tế Đặc biệt trong những nă
nƣớ t
ng tr ng u tr nh hội nhập vƣơn
ng ƣợc nâng cao, bên c nh
ng ƣợc
nh r thế giới với
l sự tham gia của các
thành phần kinh tế khi không ngừng ầu tƣ v ph t huy ngu n lực của mình. Cùng
với sự r
ời các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau thì ho t ộng trong
lĩnh vự ng n h ng ũng ph t tri n ngày càng m nh mẽ.
Hiện nay các ho t ộng trong ngân hàng rất ph ng ph v
tiếp tục phát huy sản phẩm truyền thống bên c nh
d ng. Với chiến lƣợc
òn ƣ r
sản phẩm phù
hợp với thị hiếu của khách hàng. Một trong những sản phẩm quan trọng của ngân
h ng ƣ r thị trƣờng là các gói sản phẩm tiền gửi bao g m tiền gửi KHCN và
KHDN.
Sản phẩm tiền gửi không những gi p h ng n h ng gi tăng về số lƣợng khách
hàng, cung ứng thê
đẩy mạnh hoạt động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu khóa luận nhằm tìm hi u về ho t
ộng tiền gửi t i NH
Techcombank và các nhân tố ảnh hƣởng ến ho t ộng tiền gửi. Mục tiêu của khóa
luận nhằm giới thiệu sản phẩm tiền gửi của Techcombank bên c nh
tình hình của doanh số bán ra của sản phẩm tiền gửi từ
nghị nâng cao chất lƣợng sản phẩ
còn r t r
ƣ r
òn ánh giá
giải pháp, kiến
Hơn hết qua nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
ƣợc bài học kinh nghiệm cho bản thân.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về sản phẩm tiền gửi tiết t i Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam
gi i
n 2012 - 2014 từ
nguyên nhân v
i sâu phân tích tìm ra những ƣu i m, h n chế,
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.1 Khái quát về NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Khi xét về khái niệ
NHTM
huyên gi thƣờng dựa vào tính chất mụ
h
ho t ộng và vai trò của nó trên thị trƣơng t i h nh. Trên thế giới có rất nhiều cách
hi u khác nhau về NHTM, chính sách kinh tế ở mỗi quốc gia khác nhau, nên tính
h h t ộng của NHTM trong nền kinh tế ũng
chất và mụ
the
ặ
i m của mỗi quố gi , d
sự khác biệt tùy
h i niệm về NHTM ƣợc hi u khác nhau
Theo pháp luật nƣớc Mỹ, bất kỳ t chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép
KH rút tiền theo yêu cầu (nhƣ ằng cách viết Séc, rút tiền iện tử) và cho và cho
v y ối với các t chức kinh doanh h y h v y thƣơng
lập các xí nghiệp
Ở Việt Nam, theo Luật các t chức tín dụng nă
2010: NHTM là lo i hình ngân
h ng ƣợc thực hiện tất cả các ho t ộng ngân hàng và các ho t ộng kinh doanh
h
the
uy ịnh của Luật nhằm mục tiêu lợi nhuận
Ho t ộng của Ngân hàng là ho t ộng kinh doanh tiền gửi và dịch vụ ngân hàng
với các nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền n y
cấp tín
dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.Trên thực tế các NHTM ở nƣớc ta ngoài việc
thực hiện các ho t ộng ƣợ
uy ịnh trong Luật các t chức tín dụng nă
còn thực hiện các ho t ộng khác nhằ
NHTM l
2010
p ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội.
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
Khi thực hiện chứ năng trung gi n t n dụng, NHTM
ng v i trò l " ầu nối" giữa
ngƣời dƣ thừa vốn v ngƣời có nhu cầu về vốn
Thông qua việ huy ộng các khoản vốn tiền tệ t m thời nhàn rỗi trong nền kinh tế,
NHTM hình thành nên quỹ h v y
năng n y, NHTM vừ
cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức
ng v i trò l ngƣời i v y vừ
ng v i trò l ngƣời cho
vay.
Với chứ năng trung gi n t n dụng, NHTM
ên th
g p phần t o lợi ích cho tất cả các
gi : ngƣời gửi tiền, ng n h ng v ngƣời i v y,
ng thời th
ẩy sự phát
tri n của nền kinh tế.
ẩy tăng
ảm bảo quá trình tái sản xuất ƣợc
mở rộng quy mô sản xuất. Với chứ năng n y, NHTM
biến vốn nhàn rỗi không ho t ộng thành vốn ho t ộng, kích thích quá trình luân
chuy n vốn, th
ẩy sản xuất kinh doanh phát tri n.
Chứ năng trung gi n t n dụng ƣợc xem là chứ năng u n trọng nhất của NHTM
vì nó phản ánh bản chất của NHTM l
iv y
cho vay, nó quyết ịnh sự t n t i
và phát tri n củ ng n h ng Đ ng thời nó cũng l
ơ sở
thực hiện các chứ năng
khác.
Ngoài ra NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu
củ
h h h ng nhƣ tr h tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
ẩy lƣu thông h ng h , ẩy nhanh tố
lƣu huy n vốn, từ
g p phần phát tri n kinh tế Đ ng thời, việc thanh toán không
dùng tiền mặt qua ngân hàng
tiết kiệ
giả
ộ thanh toán, tố
,
ộ
ƣợ lƣợng tiền mặt tr ng lƣu thông, dẫn ến
hi ph lƣu thông tiền mặt nhƣ hi ph in ấn, ếm nhận, bảo quản tiền....
Đối với NHTM, chứ năng n y g p phần tăng thê
14
lợi nhuận cho ngân hàng thông
qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó l i l
ngân hàng th hiện trên số dƣ
năng n y ũng h nh l
h h h ng dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ h n, tiền gửi có kỳ h n, tiền
gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, của t
chức và các doanh nghiệp. Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi
ến h n hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng ến rút tiền ở ngân hàng.
Tính tất yếu của việ huy ộng vốn là ngu n lực quan trọng
kinh doanh, các
NHTM bằng nhiều biện ph p
d ng hoá các hình thứ huy ộng vốn phong
phú, hấp dẫn, lãi suất linh ho t,
i mới phong cách giao dịch, ứng dụng công nghệ
thông tin vào các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, phục vụ khách hàng nhanh chóng,
h nh x
v
n t n Điều này tất yếu dẫn ến sự tăng trƣởng nhanh chóng của
ngu n vốn huy ộng Trên ơ sở ngu n vốn huy ộng d i dào, ngân hàng
kiện quản l , iều h nh
các ngu n vốn
iều
trả nợ củ
h h h ng l
ng
ụ
h,
hả năng
iều không tốt, ngân hàng sẽ mất ơ hội ầu tƣ, giảm uy
tín, khách hàng có th nghi ngờ về hiệu quả ho t ộng của ngân hàng. Ho t ộng
huy ộng vốn tiền gửi của NHTM góp phần thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế
l m phát. Thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi ng n h ng huy ộng ƣợc một
lƣợng vốn khá lớn trong nền kinh tế, giảm dần lƣợng tiền mặt tr ng lƣu thông, g p
phần giảm áp lự tăng gi
vốn tiền gửi l
ả hàng hóa, n ịnh giá trị
ơ sở cho các khoản v y
ng tiền Đ ng thời, ngu n
thực hiện các dự án khả thi, mang l i
hiệu quả kinh tế xã hội cao, phát tri n các ngành nghề mới, t o r
lấy một số tiền nh hơn
ệnh giá.
Bao thanh toán: là dịch vụ do công ty con của Ngân hàng thực hiện tr ng
hàng sẽ ứng ra mua nợ trên ơ sở h
ngƣời
n
ƣợc tiền ng y
ng n
ơn, hứng từ củ ngƣời bán hàng, nhờ
p ứng nhu cầu, hi ến h n ngƣời mua phải thanh
toán toàn bộ.
Cho thuê tài chính (Financial Leasing): là lo i hình tài trợ dƣới hình thức cho thuê
máy móc, thiết bị theo yêu cầu củ ngƣời i thuê v
16
ƣợc thực hiện qua công ty con
củ Ng n h ng thƣơng
i (công ty cho thuê tài chính).
hệ thống thanh toán quốc tế hi ƣợc NHNN cho phép.
1.2 Khái niệm tiền gửi và vai trò của tiền gửi đối với NHTM
1.2.1 Khái niệm tiền gửi
Tiền gửi là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào NHTM nhằm mụ
h
phục vụ các ho t ộng thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục
h h
L gi trị tiền tệ mà NHTM nhận ƣợc từ khách hàng là cá nhân hoặc t
chức kinh tế.
Theo luật TCTD nă
2010:
Nhận tiền gửi là ho t ộng nhận tiền của t chứ ,
nh n dƣới hình thức tiền gửi
không kỳ h n, tiền gửi có kỳ h n, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
ầy ủ tiền gố v l i h ngƣời gửi theo th a thuận
Đặ
i
ơ ản của tiền gửi là không thuộc sở hữu của NHTM. Tiền gửi chiếm tỷ
kỳ vào lúc nào mà không cần thông
Đối với khoản tiền gửi này mụ
ất
trƣớc cho ngân hàng.
h h nh ủ ngƣời gửi tiền là nhằ
ảm bảo an
toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy n thƣờng
ƣợc gọi là tiền gửi thanh toán v thƣờng xuyên biến ộng Đối với ngân hàng thì
khoản tiền gửi không kỳ h nnày ngân hàng chỉ phải chi trả lãi suất thấp,
ng thời
ũng thu ph th nh t n h h h ng thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Lo i tiền
gửi không kỳ h n ƣợ huy ộng dƣới hình thức sau:
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi phi giao dịch: ngu n vốn trên các tài khoản
tiền gửi phi giao dịch của khách hàng là những khoản tiền t m thời nhàn rỗi. Tài
khoản phi giao dị h
nhƣng hông
ặ
i
hung l ngƣời sử dụng h ng ƣợ hƣởng lãi
uyền phát hành Séc cho nhu cầu thanh toán.
và dài h n phụ thuộc vào thời h n của ti n gửi. Nếu ngu n vốn này chiếm tỷ trọng
lớn trong t ng ngu n vốn tiền gửi thì sẽ t
iều kiện thuận lợi, chủ ộng cho ngân
hàng trong quá trình kinh doanh. Hiện nay, nhằ
p ứng nhu cầu gửi tiền của
khách hàng các NHTM có các lo i kỳ h n nhƣ: 3 th ng, 6 th ng, 9 th ng, 12 th ng,
18
24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng. Với mỗi kỳ h n khác nhau, ngân hàng áp
dụng các lãi suất h
The
nh u, thông thƣờng thời h n càng dài thì lãi suất càng cao.
ng nguyên tắc khách hàng chỉ có th rút tiền gửi lo i n y the
ịnh, tuy nhiên
ng uy
nâng cao uy tín và chất lƣợng phục vụ, lôi kéo khách hàng, ngân
hàng cho phép khách hàng r t trƣớc thời h n nhƣng với iều kiện hƣởng lãi suất
không kỳ h n.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi các thu nhập nhàn rỗi của tầng lớp d n ƣ gửi
t i vì nhu cầu tiết kiệm và có th
nh, họ gửi
ần thiết sử dụng ến ở thời i m hiện
hi dùng tr ng tƣơng l i Điều họ u n t
trƣớc
hết là lợi tức họ ƣợ hƣởng, dƣới d ng tiền lãi ngân hàng trả.
Tiền gửi tiết kiệm là ngu n vốn khá n ịnh, nó cho phép các NHTM chủ ộng
trong việ
kiệ
ầu tƣ vào ho t ộng sinh lời Tuy nhiên, d
phần những món tiết
thƣờng nh , phân tán và lãi suất các ngân hàng phải trả cho chúng cao nên chi
phí thu hút ngu n vốn n y thƣờng lớn hơn s với tiền gửi thanh toán. Hiện nay, các
NHTM ũng
d ng hoá các sản phẩ
huy ộng về kỳ h n, phƣơng thức huy
ộng, về cách thức tính lãi... Các mức lãi suất tƣơng ứng với từng kỳ h n gửi ƣợc
các NHTM công bố cụ th Đ khai thác triệt
, ng n h ng
biến vốn nhàn rỗi thành vốn ho t ộng, kích thích quá trình luân chuy n vốn, thúc
ẩy sản xuất inh d nh, th
ẩy tăng trƣởng kinh tế Đ ng thời nhờ v
th
iều tiết lƣợng tiền tệ lƣu thông tr ng nền kinh tế, giúp n ịnh thị trƣờng tiền tệ và
giảm l m phát. Nền kinh tế muốn phát tri n vƣợt bậc cần có sự ầu tƣ ơ sở h
tầng, phát tri n sản xuất inh d nh, th
t ƣợ
iều
ẩy việ
u
n tr ng v ng i nƣớ ,
Ch nh phủ phải cần một ngu n Ngân sách lớn
thực hiện và
NHTM h nh l nơi giúp Chính phủ huy ộng ƣợc ngu n vốn từ mọi thành phần
trong nền kinh tế. Tiền gửi òn ƣợc sử dụng tr ng lƣu thông tiền tệ thông qua
nhiều hình thức khá nh u nhƣ huy n khoản, sé ,… từ
lực tài chính m nh mẽ và sự tin tƣởng của khách hàng vào NH, góp phần củng cố
vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trƣờng. Chính vì vậy, ngân hàng cần phải
có chính sách phù hợp trong mụ tiêu huy ộng vốn tiền gửi và nhằm nâng cao hiệu
20
quả ho t ộng huy ộng vốn tiền gửi
1.2.3.3 Đối với KH
KH của NH bao g m nhiều thành phần khác nhau: cá nhân, hộ gi
kinh tế, … rộng khắp cả nƣớc. Khách hàng muốn ng n h ng
nh,
p ứng ƣợ
t chức
ầy ủ
các nhu cầu của mình thì ngân hàng cần phải có ngu n lực lớn m nh mà ngu n lực
lớn nhất, t o ra uy tín củ ng n h ng
ng ến những tiện
l ngu n vốn. KH luôn mong muốn ƣợc
h, ảm bảo an toàn và tố
ộ trong thanh toán, ngoài ra
h h h ng òn ƣợc bảo hi m tiền gửi của mình. Khi quyết ịnh gửi tiền vào NH
thì KH luôn chú trọng ến việc sinh lãi từ phần tiền gửi
kinh doanh, ngân hàng không th thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có
vốn Nhƣ
iết, ặ trƣng ủa ho t ộng ngân hàng vốn không chỉ l phƣơng tiện
inh d nh h nh
òn l
ối tƣợng kinh doanh chủ yếu củ ng n h ng thƣơng
m i. Ngân hàng là t chức kinh doanh lo i h ng h
ặc biệt trên thị trƣờng tiền
tệ(thị trƣờng vốn ngắn h n) và thị trƣờng chứng khoán(thị trƣờng vốn dài h n).
Những ng n h ng trƣờng vốn là ngân hàng có nhiều thế m nh trong kinh doanh.
Hơn nữa, vốn lớn là lợi thế ầu tiên trong việc chấp hành pháp luật trƣớc hết là luật
ng n h ng trung ƣơng, luật các TCTD, t o thế m nh và thuận lợi trong kinh doanh
tiền tệ. Chính vì thế, có th nói vốn l
i
ngân hàng, là khâu cốt tử củ ng n h ng D
ầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của
, ng i vốn
n ầu cần thiết, tức là
ụ
u t i sản ố ịnh, dùng
i Vốn tự
h h
hi
nh u
ầu tƣ h y g p vốn liên
sẽ uyết ịnh năng lự v sự ph t tri n ủ ng n
ủ ng n h ng ƣợ h nh th nh ăn ứ v
ủ ng n h ng thƣơng
i l : ng n h ng thƣơng
thƣơng
i
phần h y ng n h ng thƣơng
Vốn tự
ột ng n h ng
D t nh hất n ịnh ủ n , ng n h ng
r
th sử dụng l u
h ng n h ng Vốn n y hiế
nh tr ng t ng ngu n vốn ủ ng n h ng s ng l i l
th nh lập
lập
ông
ơ
ng g p v
ƣợ
uy ịnh tối thi u phải ằng vốn
ứ vốn tối thi u phải
th nh lập ng n h ng
d ph p luật uy ịnh
ột phần thu nhập ròng
n nhắ
hủ ng n h ng về t h
ủ
lũy từ lợi nhuận v tiêu dùng Những ng n h ng l u nă
ngu n vốn t h lũy từ lợi nhuận sẽ
Ngu n ên ng i: L ngu n
ô h t ộng h ặ
i
hơn với vốn ủ
hủ h nh th nh
xung từ ph t h nh thê
ới tr ng thiết ị h y
22
thu nhập ròng lớn,
phiếu
n ầu
ở rộng uy
phiếu thƣờng phải hi sẻ uyền
i
i r tiền tiết iệ
ột h ản uỹ
ủ h nh thứ huy ộng n y l
ƣợ lƣợng vốn sở hữu v
l
i th
hông
ất uyền sở
nhƣng tr i phiếu vẫn l
ột
trả nợ
hông thƣờng xuyên s ng gi p ng n h ng
ần thiết
1.3.2.2 Vốn huy động
inh d nh
nh u, Ng n h ng hỉ
tr h nhiệ
h n trả
nhu ầu r t Vốn huy ộng
h i th
ột phần
ột tỷ lệ hợp l
ng n h ng inh d nh tiền tệ, n l
ả
ả
ột tr ng
i Tuy nhiên tiền gửi
h n ủ d nh nghiệp hủ yếu l ngắn h n v d nh nghiệp h t ộng
thời thừ vốn th
t
ỳ
hu ỳ,
ới gửi ng n hàng.
Mặt h : L i suất huy ộng nh hơn l i suất v y nh hơn tỷ suất lợi nhuận
nh
u n ủ nền inh tế Nếu l i suất h v y lớn hơn l i suất huy ộng: Ng n h ng
lãi. Nếu tỷ suất lợi nhuận
ộng th
nh u n ủ nền inh tế < l i suất h v y < l i suất huy
ọi ngƣời gửi hết tiền v
ngân hàng không th
h v y,
ng n h ng v
hông inh d nh nữ nhƣ vậy
iều n y ảnh hƣởng ến h t ộng ủ ng n h ng
nƣớ ng i
Ph
nh n Việt N
v
nh n
ng sinh sống v h t ộng hợp ph p t i Việt N
vi p dụng:
ng n h ng thƣơng
i, ng n h ng ph t tri n, ng n h ng ầu
tƣ, ng n h ng h nh s h, ng n h ng hợp t , uỹ t n dụng nh n d n ƣợ nhận tiền
gửi tiết iệ
ủ
ọi
nh n the
l i ỳh n h
ng n h ng ƣợ nhận tiền gửi tiết iệ
t
hứ
h t ộng ng n h ng ƣợ nhận
uy ịnh t i giấy phép h t ộng v
liên u n về tiền gửi tiết iệ
hỉ p dụng ối với
h
t
văn ản ph p luật
Việ nhận tiền gửi tiết iệ
hứ nhận tiền gửi tiết iệ
ằng ng i tệ
ƣợ phép h t ộng ng i
hối v phải phù hợp với uy ịnh hiện h nh ủ Ch nh phủ v Ng n h ng Nh nƣớ
về uản l ng i hối
T
1.5.1 Nhân tố chủ quan
1.5.1.1 Lãi suất
Lãi suất ƣợc coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính. Ngân hàng sử dụng
hệ thống lãi suất tiền gửi nhƣ
v th y
ột công cụ quan trọng trong việ huy ộng tiền gửi
i quy mô ngu n vốn Đ duy trì và thu hút thêm ngu n vốn, NH cần ấn
ịnh mức lãi suất c nh tranh, thực hiện những ƣu
i về giá cho những khách hàng
lớn, gửi tiền thƣờng xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh ho t và phù hợp với
24
với uy
ôv
ơ ấu ngu n vốn.
Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mụ
u nt
h hƣởng lãi thì lãi suất luôn là mối
h ng ầu của họ. Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất NH
xây dựng chính sách lãi suất hợp lý mang tính c nh tranh, vừ
ƣợc ngu n vốn cần thiết, vừ
h y gửi
ù ắp ƣợc các
, NH phải
ảm bả huy ộng
ảm bảo kinh doanh có lời.
1.5.1.2 Chất lƣợng tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Chất lƣợng sản phẩm mang tính chất vô h nh, ƣợ
tiêu h nhƣ: t nh hợp lý, hiệu quả, và mứ
ộ
nh gi thông u rất nhiều
p ứng nhu cầu khách hàng cùng với
những lợi ích về phía ngân hàng. Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử
dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng
gi tăng
ứ
ộ hài lòng của khách hàng. Từ
hƣơng tr nh v giải ph p ƣợc ngân hàng xây
dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm
dịch vụ củ ng n h ng C
hƣơng tr nh n y
th là những hƣơng tr nh huyến
mãi, tặng quà, quay số tr ng thƣởng hoặc cung cấp cho khách hàng những tiện ích,
25