Tình hình huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh bình tây - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BAN TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

PHẠM HỒNG THÔNG
MSHS : 1000500603
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK-Chi nhánh Bình Tây)
BÁO CÁO THỰC TẬP
NGÀNH : Ngân Hàng
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BAN TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

PHẠM HỒNG THÔNG
MSHS : 1000500603
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK-Chi nhánh Bình Tây)
BÁO CÁO THỰC TẬP:
NGÀNH : NGÂN HÀNG
LỚP: NH10C4
GV HƯỚNG DẪN: PHAN NGỌC THÙY NHƯ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự Ký hiệu Diễn giải
1 VCB_BT Vietcombank Bình Tây
2 VCB_TW Vietcombank Trung ương
3 NHNN Ngân hàng nhà nước

28
12 Biểu đồ 2.5.1(c) Tiền gửi thanh toán trên tổng nguồn vốn năm
2010
28
13 Bảng 2.5.1 Tỷ trọng từng phương thức thanh toán từ tiền gửi
tiết kiệm
29
14 Biểu đồ 2.5.1 Tỷ trọng từng phương thức thanh toán tiền gửi
tiết kiệm trên tổng nguồn
30
15 Bảng 2.5.2 Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu 31
16 Bảng 2.5.3 Tỷ suất doanh lợi trên VCSH 31
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Toàn thể thầy/cô giáo Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, trong suốt
thời gian 3 năm học vừa qua thầy/cô đã tận tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ cho
em trong suốt quá trình học tập và nhân đây em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành
nhất đến Phan Ngọc Thuỳ Như, em xin cám ơn cô đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ cho
em trong suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Tiếp theo em cũng xin gửi lời cám ơn phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh,
Vietcombank Chi nhánh Bình Tây TP.HCM, cô Dương Thị Thu Hương,anh Trần
Trung Kính đã tạo điều kiện cho em được đến và thực tập thực tế tại Ngân hàng. Qua
thời gian gần hai tháng thực tập tại phòng giao dịch của ngân hàng em đã được anh/chị
truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ của chuyên ngành tài chính ngân
hàng mà em đã học, em cám ơn anh/chị rất nhiều vì dù bận rộn với công việc nhưng
anh/chị vẫn tận tình và dành thời gian để chỉ dạy, giúp đỡ em trong quá trình hoc tập.
Một lần nữa em xin cám ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể thầy/cô
Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, chúc trường sẽ luôn là sự lựa chọn và
là nền tảng cho toàn bộ sinh viện trước khi bước ra cuộc sống. Chúc ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam luôn là niềm tin cho khách hàng trong và ngoài nước và ngày

TP.HCM.
_ Về thời gian: giai đoạn (2008_2011).
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong bài báo cáo thực tập em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
_ Nghiên cứu tư liệu: sử dụng báo chí, internet và các bài viết có liên quan đến
đề tài.
_ Nghiên cứu thực địa: thực tập tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt Nam
Ngoài lời mở đầu, kết luận, bố cục đề tài được chia làm 3 chương:
_ Chương I: giới thiệu chung về NH TMCP ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh
Bình Tây TP.HCM.
_ Chương II: thực trạng tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tại NH TMCP
ngoại thương Việt Nam_chi nhánh Bình Tây TP.HCM.
_ Chương III: một số giải pháp và kiến nghị nhằn nâng cao tình hình huy động
vốn tại Vietcombank-chi nhánh Bình Tây TP.HCM.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH TÂY TP.HCM 1
1.1 Giới thiệu chung về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.1.2 Mạng lưới hoạt động 1
1.1.3 Những thành tựu đạt được 2
1.2 Giới thiệu về Vietcombank Chi nhánh Bình Tây TP.HCM 2
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2.2 Những thành tựu đạt được 3
1.2.3 Cơ cấu nhân sự 3
1.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 3
1.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NH TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH TÂY TP.HCM 13
2.1 Các loại hình tiền gửi hiện nay của NH Vietcombank chi nhánh Bình Tây

3.3 Một số kiến nghị 35
3.3.1 Kiến nghị đối với NH Vietcombank-Chi nhánh Bình Tây TP.HCM 35
3.3.1.1 Kiến nghị về chính sách huy động vốn 35
3.3.1.2 Kiến nghị về chính sách lãi suất và điều hành vốn 36
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 36
3.3.2.1 Điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ dự trữ bắt buộc 36
3.3.2.2 Chính sách lãi suất phù hợp trong từng thời kỳ 36
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (Vietcombank) _ CHI
NHÁNH BÌNH TÂY_TP.HCM
1.1 Giới thiệu chung về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Vào ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại thương (NHNT – Vietcombank) được
thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ
Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
Ngày 01/04/1963 chính thức khai trương hoạt động NHNT như một NH đối
ngoại độc quyền.
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện
thí điểm cổ phần hóa. Ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần
hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Vietcombank chính thức
hoạt động với tư cách là một NH TMCP.
Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoáng VCB) đã chính thức
được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
1.1.2 Mạng lưới hoạt động:
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có khoảng
11.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại
diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao
dịch, 74 chi nhánh và gần 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt
Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên

Trãi qua hơn 12 năm hoạt động và phát triển VCB_BT đã không ngừng nổ lực
để nâng cao và phát triển về quy mô và sản xuất, chất lượng so với năm 1998. Theo số
liệu năm 2010, VCB_BT có tổng nguồn vốn lên đến 2.631 tỷ đồng, doanh số xuất
nhập khẩu 250 triệu USB, doanh số mua bán ngoại tệ 280 triệu UCD, thu nhập lên đến
237 tỷ đồng. Hình thức huy động của NH gồm có (huy động bằng các loại kinh tiền
gửi, huy động vốn từ thị trường chứng khoán, huy động vốn từ công ty, doanh nghiệp)
Về mạng lưới tổ chức của chi nhánh cũng đã phát triển lên 190 cán bộ nhân viên
với 11 phòng tại trụ sở chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc.
Ngoài ra, VCB_BT còn đầu tư xây dựng khu công nghiệp Vĩnh Lộc, cho vay
xây dựng và mua sắm thiết bị cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố như Bệnh viện.
SVTH: Phạm Hồng Thông 2
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
Tim Tâm Đức, Phụ sản, Trưng Vương với những hoạt động trên VCB_BT đã góp
phần quan trọng trong việc thực hiện các chương trình phát triển của TP.HCM
1.2.2 Những thành tựu đạt được:
Về doanh thu,chi phí và lợi nhuận:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu 8.940 9.287 11.525 12.447
Chi phí 2.592 3.494 4.544 5.384
Lợi nhuận 6.348 5.793 6.981 7.640
(Nguồn: Bảng báo cáo thường niên NH Vietcombank Chi nhánh Bình Tây TP.HCM từ
năm 2008_2011)
Bảng 1.2.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận năm 2008_2011
_ Doanh thu tăng liên tục từ năm 2008 đến năm 2011.
_ Lợi nhuận từ năm 2008 đến 2009 giảm, từ năm 2009 đến năm 2011 tăng.
1.2.3 Cơ cấu nhân sự:
1.2.3.1 Sơ đồ tổ chức:
SVTH: Phạm Hồng Thông 3
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

Phòng Ngân Quỹ:
Quản lý xuất nhập kho quỹ an toàn tuyệt đối, thu chi VNĐ, ngoại tệ, giấy tờ có
giá.
Tổ chức thực hiện thu chi ngoại tệ, VNĐ, giấy tờ có giá tại quỹ trung tâm và các
quầy giao dịch. Các món thu chi bắt buộc phải có bảng phân loại tiền và chữ ký của
KH.
Cung cấp số liệu, dự kiến khoản nộp tiền, rút tiền mặt ở NHNN để phòng nghiên
cứu tổng hợp, kinh doanh ngoại tệ, xây dựng kế hoạch tiền mặt hàng tháng, quý, năm.
Nghiên cứu đặc điểm séc giả, bạc giả, phối hợp với bộ phận quan hệ quốc tế cập
nhật hóa thông báo séc mất cắp, séc giả kịp thời để tránh thu nhằm ngoại tệ giả, séc
giả, séc mất cắp gây thiệt hại cho công ty.
Cất giữ và bảo quản chìa khóa, chìa khóa két, lập phiếu đổi ngân phiếu lấy tiền
VNĐ và đổi VNĐ lấy ngân phiếu.
Phòng thanh toán thẻ:
Phát hành thẻ: nhân và thẩm định hồ sơ xin sử dụng thẻ. Riêng thẻ Mastercard
thì trình ban giám đốc duyệt hạn mức rồi làm thủ tục phát hành thẻ cho khách hàng.
Thanh toán cho tất cả các đơn vị và các ngân hàng đại lý chấp nhận thẻ Visa
Master và thẻ thanh toán. Chi trả tiền mặt cho chủ thẻ, thu lãi, các khoản phí có liên
quan.
Công tác KH: ký kết hợp đồng và hướng dẫn các nghiệp vụ cho đơn vị chấp
nhận thẻ, các ngân hàng đại lý, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của KH.
Phòng quản lý nợ:
SVTH: Phạm Hồng Thông 5
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
*Chức năng:
Quản lý và thực hiện trực tiếp tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay,
hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp
đúng số liệu trên hồ sơ.
Lưu giữ và quản lý HSTD an toàn và đầy đủ.
Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản cấp tín

+ Gửi thông báo đến khách hàng về các món nợ đến hạn, theo dõi quá trình trả
nợ của KH.
+ Lấy phiếu hoạch toán thu nợ, lãi gốc, phí lưu vào bộ hồ sơ tín dụng
+ Chủ động phối hợp với các phòng ban liên quan.
_ Tham gia góp ý sửa đổi chương trình quản lý nợ vay phù hợp với yêu cầu tín
dụng.
_ Xác nhận số dư tiền vay theo yêu cầu của KH.
Phòng kế toán:
*Kế toán tài chính:
+ Thực hiện chế độ kế toán, chế độ báo cáo kế toán và hoạch toán theo quy định
của NHNN và của bộ tài chính.
+ Phối hợp với phòng nghiên cứu tổng hợp tham mưu cho ban giám đốc về lãi
suất huy động vốn.
+ Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng tổng kết
tài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm của chi nhánh.
+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc áp dụng các phương thực hoạch toán mới
trong hệ thống VCB.
*Kế toán giao dịch:
+ Quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng. Phục vụ thanh toán cho
khách hàng trong và ngoài hệ thống VCB. Theo dõi và quản lý dư nợ tín dụng, lãi suất
tiền gửi đúng theo chế độ quy định.
+ Tổ chức công tác phục vụ mở tài khoản thanh toán Séc cá nhân theo quy định
của NHNN, mở rộng mạng lưới các cơ sở thu nhận Séc VCB tại địa bàn TP.HCM.
Phòng khách hàng:
*Chức năng:
+ Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt các
hoạt động, tiếp thị, bán sản phẩm, dịch vụ.
+ Phân tích rủi và thẩm định GHTD, cấp tín dụng đối với khách hàng.
SVTH: Phạm Hồng Thông 7
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như

SVTH: Phạm Hồng Thông 8
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
+ Đề xuất cung ứng các loại sản phẩm – dịch vụ tín dụng phù hợp, giá trị của
từng loại sản phẩm – dịch vụ, lãi xuất vay, phí áp dụng đối với từng loại KH.
+ Cho điểm và xếp hạng tín dụng KH theo quy định của VCB-TW.
+ Thẩm định tín dụng (gia hạn tín dụng, cấp tín dụng) và đánh giá các loại rủi ro
trong giao dịch tín dụng với KH, bao gồm tính pháp lý, năng lức tài chính của KH,
tính khả thi hiệu quả của từng khoản cấp tín dụng, thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo.
+ Thực hiện ký kết các loại hợp đồng cam kết đối với KH, DAĐT trong phạm vi
quy định.
+ Kiểm tra các điều kiện rút vốn vay và chỉ thị các phòng tác nghiệp có liên
quan thực hiện giải ngân cho KH.
+ Thực hiện quản lý tín dụng cho KH trong quy trình cấp tín dụng, bao gồm
kiểm tra vốn vay, tài sản đảm bảo, đôn đốc KH trả nợ, phối hợp với các phòng liên
quan thu nợ vay đầy đủ và đúng hạn.
+ Thực hiện quản lý và xử lý các khoản tín dụng, khoản ĐTDA có vấn đề.
_ Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục KH.
+ Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng của VCB-TW.
+ Đảm bảo dư nợ theo từng nhóm KH, theo ngành, lĩnh vực đầu tư, theo cơ cấu
thời hạn vay khoản vượt quá tổng mức giới hạn đã được duyệt.
+ Kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro, nhóm KH, ngành, các lĩnh vực đầu tư
có vấn đề, điều chỉnh tổng gia hạn tín dụng đối với các khoản mục nếu cần thiết.
_ Cung cấp thông tin về kH, khoản ĐTDA cho phòng quản lý nợ để thực hiện
báo cáo và tờ trình phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
_ Giao đầy đủ, cập nhật hồ sơ tín dụng theo quy định tại quy trình tín dụng cho
phòng quản lý nợ để lưu trữ và cập nhật thông tin trên hệ thống.
_ Chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận được giao đối
với KH. Đối với DAĐT chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình cấp tín dụng
ĐTDA và chỉ tiêu lợi nhuận mà khoản ĐTDA mang lại cho NH.
Phòng thanh toán quốc tế:

VNĐ và ngoại tệ.
Phòng vi tính:
Quản lý mạng lưới vi tính toàn chi nhánh để tổng hợp thông tin chính xác, kịp
thời phục vụ công tác chỉ đạo của lãnh đạo, đảm bảo thanh toán nhanh, an toàn chính
xác.
SVTH: Phạm Hồng Thông 10
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
Quản lý và bảo mật chương trình ứng dụng, bảo quản máy và hệ thống mạng
máy tính, thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc chấp hành của tất cả các bộ phận, đảm
bảo tuyệt đối, an toàn, kỹ thuật, an toàn số liệu phản ánh hoạt động kinh doanh.
Chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật trong mua sắm máy móc, thiết bị vi tính, bảo
trì máy móc, thiết bị có trong chi nhánh.
Phòng hành chính nhân sự:
Thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ cho phòng nghiệp vụ.
Quản lý và cung cấp tài sản, văn phòng phẩm, ấn chỉ cho nhu cầu hoạt động
kinh doanh. Thực hiện đăng ký bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên, bảo hiểm tài sản
cơ quan, tham mưu cho ban giám đốc chương trình bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa
cháy.
Thực hiện toàn bộ công tác văn thư, lưu trữ thông tin, liên lạc, in ấn tài liệu, lễ
tân, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành Fax, Telex của cơ quan.
Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, quản lý nhân sự, tuyển dụng,
đào tạo, đề bạc, nâng lưng, khen thưởng, kỹ thuật và thực hiện chính sách đối với cán
bộ theo quy định của nhà nước, của ngành, tham mưu cho ban giám đốc về việc sắp
xếp, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực.
Thực hiện đảm bảo quyền lợi của cán bộ, nhân viên trong chi nhánh theo quy
định hiện hành như: hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, hưu trí, nghỉ mất sức
lao động, nghỉ việc, nghỉ ốm các chế độ đãi ngộ khác đối với người lao động.
Xây dựng kế hoạch, đào tạo cán bộ trong và nước ngoài, gắng với quy hoạch
đào tạo đội ngũ kế thừa.
Tổ kiểm tra nội bộ:

không kỳ hạn.
Hình thức: Số tiền Khách hàng yêu cầu được chuyển tự động theo định kỳ từ
tài khoản không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm tự động với lãi suất cao hơn.
Tài khoản tiết kiệm tự động: là tài khoản có kỳ hạn do Khách hàng đăng ký
để định kỳ chuyển tiền vào.
Loại tiền: VND, USD.
Lãi suất: Theo biểu lãi suất hiện hành.
Số tiền chuyển: Là bội số của 3.000.000 VND hoặc 300 USD
Chu kỳ chuyển tiền: là kỳ hạn của tài khoản tiết kiệm tự động do Khách hàng
đăng ký.
Ngày dừng chuyển tiền tự động: Là ngày Khách hàng lựa chọn dừng chuyển
tiền tự động, hoặc là ngày tất toán, đóng tài khoản tiết kiệm tự động. Trong trường hợp
này, tính năng chuyển tiền tự động giữa các tài khoản tự động hết hạn hiệu lực.
Đặc tính khác:
+ Khách hàng được quyền thay đổi: tài khoản không kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm
tự động, số tiền chuyển, chu kỳ chuyển, ngày dừng chuyển.
+ Đến kỳ chuyển tiền: nếu tài khoản không kỳ hạn có đủ số dư, NHNT tự động
chuyển số tiền Khách hàng yêu cầu vào tài khoản tiết kiệm tự động. Nếu tài khoản
không kỳ hạn không có hoặc không đủ tiền, tài khoản tiết kiệm tự động không bị tất
toán trước hạn, không bị phạt lãi.
+ Khách hàng có thể rút vốn trước hạn.
SVTH: Phạm Hồng Thông 13
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
Hồ sơ đăng ký sản phẩm:
+ CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Giấy gửi tiền tiết kiệm.
+ Giấy đăng ký sử dụng sản phẩm tiết kiệm tự động.
2.1.1.1.2 Tiết kiệm trả lãi định kỳ:
Đối tiện khách hàng: Khách hàng cá nhân có nhu cầu nhận khoản tiền lãi theo
định kỳ để chi trả các nhu cầu tiêu dùng.

Lợi ích sản phẩm:
+ Lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh.
+ Kỳ hạn gửi đa dạng.
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng.
+ Có thể sử dụng sổ tiết kiệm để thế chấp cầm cố vay vốn.
Tính năng sản phẩm:
+ Loại tiền gửi: VND, USD, ngoại tệ khác (theo quy định của NHNT trong
từng thời kỳ).
+ Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND, 10USD (ngoại tệ khác có giá trị tương
đương).
+ Lãi suất:
SVTH: Phạm Hồng Thông 15
Huy động tiền gửi tiết kiệm GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
Biểu lãi suất ban hành 21/06/2012
Kỳ hạn VND EUR USD
3 tháng 8.93 % 0.59 % 1.99 %
6 tháng 8.83 % 0.79 % 1.99 %
9 tháng 8.74 % 0.89 % 1.98 %
12 tháng 9.11 % 0.99 % 1.98 %
18 tháng 8.91 %
24 tháng 8.72 % 1.96 %
36 tháng 8.38 %
60 tháng 7.79%
Bảng 2.1.1.1.3: Lãi suất tiền gửi tiền tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ hàng tháng
+ Kỳ hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng.
+ Phương thức trả lãi: Trả lãi định kỳ hàng tháng.
+ Được rút trước hạn khi có nhu cầu rút vốn.
+ Khi đến hạn thanh toán, nếu Khách hàng không đến lĩnh, phần lãi sẽ tự động
nhập gốc và chuyển sang kỳ tiếp theo với cùng kỳ hạn.
Hồ sơ đăng ký sản phẩm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status