Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Chương 1 : Ư GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH TÂY – TP HỒ CHÍ MINH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của NHTMCP Ngoại Thương chi nhánh Bình Tây là phòng giao dịch
Bình Tây thuộc chi nhánh Vietcombank TP.HCM. Ngày 10 tháng 01 năm 1998 theo
quyết định của Hội đồng Quản trị VCB-TW, Vietcombank chi nhánh Bình Tây chính
thức đi vào hoạt động.
+ Tên giao dịch bằng tiếng việt: NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh
Bình Tây.
+ Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Bank For Foreign Trade of VietNam -
Binh Tay Branch, viết tắt: Vietcombank Bình Tây (VCB - BT).
+ Trụ sở chi nhánh: 129 – 129 A Hậu Giang, phường 5, quận 6, TPHCM.
Với vị thế nằm trên địa bàn dân cư phía Tây Nam thành phố, nơi chủ yếu tập
trung dân cư là người Hoa với hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh
dịch vụ vừa và nhỏ rất phát triển, một mặt lại gần các khu vực buôn bán sầm uất như
chợ Bình Tây, chợ Kim Biên …nên sự phát triển của phòng giao dịch Bình Tây thành
chi nhánh chính thức của VCB là quyết định vô cùng hợp lý.
Trải qua hơn 12 năm hoạt động và phát triển VCB-BT với sự nổ lực không
ngừng nâng cao, phát triển cả về quy mô và chất lượng so với năm 1998, đến nay theo
số liệu năm 2010, VCB -BT có tổng nguồn vốn lên đến 2.631 tỷ đồng, doanh số xuất
nhập khẩu 250 triệu USD, doanh số mua bán ngoại tệ 280 triệu USD, thu nhập lên đến
273 tỷ đồng.
Về tổ chức mạng lưới của chi nhánh cũng đã phát triển lên 190 cán bộ nhân viên
với 11 phòng tại trụ sở chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc.
Ngoài ra, VCB-BT còn đầu tư để hình thành khu công nghiệp Vĩnh Lộc, cho
vay xây dựng và mua sắm thiết bị cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố như Bệnh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
viện Tim Tâm Đức, Phụ Sản, Trưng Vương… với những hoạt đông này VCB - BT đã
Nguyễn Tri Phương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1 Phòng nghiên cứu - tổng hợp
Nghiên cứu tổng hợp và phân tích kinh tế theo chỉ đạo của Giám đốc tất cả các
vấn đề có liên quan đến chi nhánh để tham mưu cho giám đốc trong kinh doanh nhằm
thực hiện có hiệu quả chính sách khách hàng và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
Tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo cân đối nguồn vốn cho công tác tín
dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước.
Tổng hợp, phân tích thông tin về tình hình kinh tế đối ngoại phục vụ công tác
thông tin của chi nhánh, lập báo cáo tổng hợp thống kê.
1.2.2.2 Phòng kế toán
- Kế toán tài chính:
Thực hiện chế độ kế toán, chế độ báo cáo kế toán và hoạch toán kế toán theo
quy định của Ngân hàng, Nhà nước và của Bộ tài chính.
Phối hợp với phòng nghiên cứu tổng hợp tham mưu cho Ban giám đốc về lãi
suất huy động sử dụng vốn.
Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng tổng kết tài
sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Chi nhánh.
Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc áp dụng các phương thức hoạch toán mới
trong hệ thống VCB.
- Kế toán giao dịch:
Quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng. Phục vụ thanh toán cho
khách hàng trong và ngoài hệ thống VCB.Theo dõi và quản lý dư nợ tín dụng, lãi tiền
gửi đúng theo chế độ quy định.
Tổ chức công tác phục vụ mở tài khoản thanh toán Séc cá nhân theo quy định
của NHNN, mở rộng mạng lưới các cơ sở thu nhận Séc VCB tại địa bàn TP.HCM.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
đầu mối giải quyết các vướng mắc, các yêu cầu của khách hàng, là đầu mối chuẩn bị tài
liệu và thu xếp thực hiện quy trình phê duyệt tín dụng theo quy định.
+Cung cấp kịp thời các thông tin có liên quan đến các khách hàng, DAĐT theo
yêu cầu của các phòng ban khác.
+Đàm phán ký kết các hợp đồng cung ứng dịch vụ đến khách hàng, cấp tín dụng
ĐTDA cho khách hàng.
Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, tiếp nhận và xử lý, theo dõi việc xử lý nhu
cầu rút vốn vay theo HĐTD, nhu cầu sử dụng tài trợ thương mại, thấu chi bao thanh
toán và các nhu cầu tín dụng khác của khách hàng.
+Đề xuất cung ứng các loại sản phẩm - dịch vụ tín dụng phù hợp, giá trị của
từng loại sản phẩm - dịch vụ, lãi suất vay, phí áp dụng đối với từng loại khách hàng.
+Cho điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định của VCB-TW
+Thẩm định tín dụng (GHTD, cấp tín dụng) và đánh giá các loại rủi ro trong
giao dịch tín dụng với khách hàng, bao gồm tính pháp lý, năng lực tài chính của khách
hàng, tính khả thi hiệu quả của từng khoản cấp tín dụng, thẩm định đánh giá TSBĐ.
+Thực hiện ký kết các loại hợp đồng cam kết đối với khách hàng, DAĐT trong
phạm vi quy định.
+Kiểm tra các điều kiện rút vốn vay và chỉ thị các phòng tác nghiệp có liên quan
thực hiện việc giải ngân cho khách hàng.
+Thực hiện quản lý tín dụng khách hàng trong quy trình cấp tín dụng, bao gồm
kiểm tra vốn vay, TSBĐ, đôn đốc khách hàng trả nợ, phối hợp với các phòng liên quan
thu nợ vay đầy đủ và đúng hạn.
+Thực hiện quản lý và xử lý các khoản tín dụng, khoản ĐTDA có vấn đề.
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục khách hàng.
+Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng của VCB-TW
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
+Đảm bảo dư nợ theo từng nhóm khách hàng, theo ngành, lĩnh vực đầu tư, theo
cơ cấu thời hạn vay…khoản vượt quá tổng mức giới hạn đã được duyệt.
giới hạn tín dụng, hợp đồng vay, tiến hành cập nhật các nội dung sửa đổi với các khoản
tín dụng đang được quản lý trên hệ thống, các thông tin chủ yếu nêu tại HĐTD và các
hợp đồng bảo đảm tín dụng.
Nhận và lưu trữ HSTD
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn
+Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thủ tục rút vốn vay theo chỉ định của cấp phê
duyệt
+Mở tài khoản vay, chỉ thị bộ phận kế toán, ngân quỹ, tài trợ thương mại thực
hiện giải ngân theo yêu cầu.
+Đầu mối thực hiện các tác nghiệp phát sinh khác liên quan đến việc giải ngân.
Lập báo cáo dữ liệu các tài khoản vay.
+In báo cáo định kỳ về khoản vay (hạn mức, dư nợ, ngày đáo hạn, thời điểm
kiểm tra sử dụng vốn vay định kỳ…)
+Là đầu mối trong việc lập báo cáo, tờ trình về phân loại nợ, trích lập dự phòng
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng.
+Lập báo cáo định kỳ theo yêu cầu của NHNN và VCB, cung cấp thông tin
khác theo yêu cầu của phòng khách hàng và ban Giám đốc.
Tham gia vào quá trình thu nợ gốc, nợ lãi của các HĐTD.
+Định kỳ in phiếu tính lãi gửi phòng khách hàng nhằm nhắc nợ khách hàng và
phòng kế toán để tiến hành thu lãi của các khoản vay.
+Gửi thông báo đến phòng khách hàng về các món nợ đến hạn, theo dõi quá
trình trả nợ của khách hàng.
+Lấy phiếu hoạch toán thu nợ lãi, gốc, phí lưu vào bộ HSTD.
+Chủ động phối hợp các phòng ban liên quan.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Tham gia góp ý sửa đổi chương trình quản lý nợ vay phù hợp với yêu cầu tín
dụng. Xác nhận số dư tiền vay theo yêu cầu khách hàng.
1.2.2.5 Phòng thanh toán quốc tế
Lập và gửi báo cáo thống kê về nghiệp vụ PMD theo định kỳ.
Nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, tiết kiệm VNĐ, ngoại tệ phát hành kỳ phiếu VNĐ
và ngoại tệ.
1.2.2.7 Phòng ngân quỹ
Quản lý xuất nhập kho quỹ an toàn tuyệt đối, thu chi VNĐ, ngoại tệ, giấy tờ có
giá.
Tổ chức thực hiện thu chi ngoại tệ, VNĐ, giấy tờ có giá tại quỹ trung tâm và các
quầy giao dịch. Các món thu chi bắt buộc phải có bảng kê phân loại tiền và chữ ký của
khách hàng.
Cung cấp số liệu, dự kiến lượng nộp tiền, rút tiền mặt ở NHNN để phòng nghiên
cứu tổng hợp, kinh doanh ngoại tệ xây dựng kế hoạch tiền mặt hàng tháng, quý, năm.
Nghiên cứu đặc điểm séc giả, bạc giả, phối hợp với bộ phận quan hệ quốc tế cập
nhật hoá thông báo séc mất cắp, séc giả kịp thời để tránh thu nhầm ngoại tệ giả, séc
giả, séc mất cắp gây thiệt hại cho công quỹ.
Cất giữ và bảo quản chìa khoá, chìa khoá két, lập phiếu đổi ngân phiếu thanh
toán lấy tiền VNĐ và đổi VNĐ lấy ngân phiếu.
1.2.2.8 Phòng thanh toán thẻ
Phát hành thẻ: Nhận và thẩm định hồ sơ xin sử dụng thẻ, riêng thẻ Mastercard
thì trình ban giám đốc duyệt hạn mức, rồi làm thủ tục phát hành thẻ cho khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Thanh toán: cho tất cả các đơn vị và các ngân hàng đại lý chấp nhận thẻ Visa
Master và thẻ thanh toán. Chi trả tiền mặt cho chủ thẻ, thu lãi, các khoản phí có liên
quan.
Công tác khách hàng: ký kết hợp đồng và hướng dẫn các nghiệp vụ cho đơn vị
chấp nhận thẻ, các ngân hàng đại lý, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng…
1.2.2.9 Phòng Vi tính
Quản lý mạng lưới vi tính toàn chi nhánh để tổng hợp thông tin chính xác, kịp
thời phục vụ công tác chỉ đạo của lãnh đạo, đảm bảo thanh toán nhanh an toàn chính
của VCB- TW về nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và thu chi tài chính nhằm đảm bảo an
toàn tài sản của nhà nước và của Ngân hàng trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, hoạt động
tín dụng, thanh toán, kế toán và ngân quỹ.
Kiểm soát thường xuyên tại chổ việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp
luật của nhà nước, thể lệ chế độ của ngành.
Kiểm soát bảng cân đối kế toán theo định kỳ, báo cáo thu nhập, chi phí theo kỳ
tháng, quý, năm, báo cáo quyết toán năm tài chính của chi nhánh.
Kiểm soát thường xuyên về công tác kế toán, thánh toán trong nước và thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi tiêu mua sắm tài sản, sửa chữa lớn xây dựng cơ
bản, công tác tín dụng bảo lãnh, phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn, sử dụng vốn,
thiết lập và sử dụng các quỹ của chi nhánh, công tác an toàn và bảo vệ kho quỹ.
Kiến nghị với giám đốc về biện pháp khắc phục, sửa chữa những thiếu sót và
việc xử lý những cá nhân, đơn vị sai phạm. Tiếp nhận và đề xuất hướng giải quyết các
khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, công nhân viên của chi nhánh. Làm đầu mối
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
cung cấp tài liệu cho các cơ quan thanh tra, tập hợp các báo cáo định kỳ theo quy định
của Thanh tra NHNN
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH
TÂY – TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank – Chi nhánh Bình Tây
– Tp Hồ chí minh
2.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Bình Tây -
Tp Hồ chí minh
Bảng 2.1: Tóm tắt tình hình tài chính
(QuyUSD)
25.983 19.765 19.010 -23,93% -3,82%
Thẻ ATM (thẻ) 22.751 20.965 17.010 -7,85% -18,86%
Thu nhập 247.854 200.014 273.465 -19,30% +36,72%
Chi phí 205.113 129.082 200.327 -37.07% +55,19%
Lợi nhuận 42.741 70.932 73.138 +65,96% +3,11%
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
(Nguồn: Bảng báo cáo thường niên Chi nhánh Vietcombank - Bình Tây- Tp Hồ chí
minh trong năm 2009 và 2010)
Thông qua bảng tóm tắt trên chúng ta có thể thấy được sự phát triển của Chi
nhánh qua từng năm hoạt động, và điều đáng chú ý là thu từ mua bán ngoại tệ cũng
ngày một gia tăng cả về tỷ trọng lẫn số lượng. Tuy năm 2009 có giảm đi đáng kể, kết
quả là -9,22%, nhưng năm 2010 đã tăng lên +8,84%. Tình hình hoạt động kinh doanh
của VCB - BT năm 2010 tăng trưởng khá. Cụ thể:
* Tổng nguồn vốn của Vietcombank Bình Tây tính đến 31/12/2010 đạt
2.630.627 triệu đồng tăng 18,45% so với cuối năm 2009
* Lợi nhuận năm 2010 đạt 73.138 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 3,11% .
* Huy động vốn từ khách hàng bằng VNĐ tăng trưởng tương đối tốt, tăng
19,10% so với năm trước. Từ đó tạo điều kiện cho Vietcombank Bình Tây đạt hiệu quả
trong việc kinh doanh vốn. Vietcombank Bình tây luôn thực hiện nghiêm túc các mức
lãi xuất tối đa về huy động vốn và các quy định về tỉ giá theo sự chỉ đạo của NHNN.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
* Vietcombank Bình Tây đã linh hoạt và kiên quyết trong việc điều hành công
tác tín dụng, từ đó có thể dễ hiểu khi dư nợ cho vay năm 2010 của chi nhánh tăng
27,74% so với năm 2009 - xứng đáng là chi nhánh của một trong những ngân hàng
thực hiện tốt chỉ đạo của NHNN và đảm bảo được các yếu tố thanh khoản và hiệu quả
T 1.720.654 2.220.968 2.630.627 +409.659 +18,45%
Vốn Huy động
(Quy VND)
1.551.819 1.974.019 2.351.037 +377.018 +19,10%
*Từ thị trường
LNH
- - - - -
*Từ nền kinh tế 1.551.819 1.974.019 2.351.037 +377.018 +19,10%
+ Phân theo loại
tiền
VND 998.752 1.457.982 1.632.000 +174.018 +11,94%
USD 30.827 28.763 37.980 +9.217 +32,05%
+ Phân theo đối
tượng
TCKT,TCTD 740.027 1.027.914 1.271.564 +243.650 +23,70%
Dân cư 811.792 946.105 1.079.473 +133.368 +14,10%
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Trong năm 2010, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt
giữa các NHTM, ngay từ đầu năm ban lãnh đạo Vietcombank Bình Tây đã chỉ đạo xem
công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và xuyên
suốt trong năm. Kết quả cụ thể như sau:
* Vốn huy động từ nền kinh tế: đạt 2.351 tỷ đồng tăng so với năm 2009 là 377 tỷ
đồng tương ứng tăng 19,10%; trong đó: Tiền gửi TCKT,TCTD đạt 1.272 tỷ đồng, tăng
23,7% so với năm 2009. Tiền gửi dân cư đạt 1079 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm
2009.
* Về cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền: Nguồn vốn huy động VND
đạt 1.632 tỷ đồng, tăng 174 tỷ đồng (tăng 11,94%) so với năm 2009. Nguồn vốn huy
động ngoại tệ đạt 37,98 triệu USD tức là tăng 9,217 triệu USD (tăng 32,05%) so với
100% +332.689 +27,74%
Cho vay ngắn
hạn
808.885 67,45% 1.042.360 68,04% +233.475 +28,86%
Cho vay trung
hạn
112.419 9,38% 159.707 10,43% +47.288 +42,06%
Cho vay dài
hạn
277.868 23,17% 329.794 21,53% +51.926 +18,69%
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Trong năm 2010, dư nợ tín dụng của Vietcombank Bình Tây là 1532 tỷ đồng, tăng
333 tỷ đồng ( 27,74 %) so với năm 2009. Cho ta thấy được sự tăng trưởng đáng kể của
năm 2010.
Trong đó, cơ cấu dư nợ cho vay được phân bổ như sau: cho vay ngắn hạn đạt
được 1042 tỷ đồng tăng 233 tỷ đồng (tăng 28,86%) so với năm 2009 và đây cũng là
loại dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất 68,04% trong tổng dư nợ tín dụng; cho vay trung
hạn cũng tiếp tục tăng nhanh vượt trội 42,06% trong năm 2010; dư nợ cho vay dài hạn
của chi nhánh cũng có sự tăng trưởng khá cụ thể là tăng 51,9 tỷ đồng (tăng 18,69%).
Những con số biểu hiện sự tăng trưởng của chi nhánh được đánh giá là hợp lý nhằm
đảm bảo được sự cân bằng về an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chính
● Cá nhân:
Tài khoản
Thẻ Tiết kiệm & đầu tư
Chuyển & Nhận tiền
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietcombank – Chi nhánh Bình
Tây – Tp Hồ Chí Minh
2.2.1 Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
2.2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu và mua sắm
tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư, bao gồm cá nhân và hộ gia
đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu
nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y
tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
2.2.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho
vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại và công nghiệp.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh
tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay
tiêu dùng lại càng cao. Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượng các
khoản vay cũng tăng lên.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập
và trình độ học vấn. Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay
tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ.
- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài
chính thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay
tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy
đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến
động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của
chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Cho vay gián tiếp thường đươc thực
hiện thông qua các phương thức sau: tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế,
tài trợ miễn truy đòi, tài trợ có mua lại.
- Cho vay trực tiếp (direct consumer loan): là các khoản CVTD trong đó ngân
hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
2.2.1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng:
Đối với ngân hàng, ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho
vay tiêu dùng có những lợi ích sau:
+ Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho NH.
+ Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà
mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng
đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn
trong mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức
chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới
những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện
cuộc sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều.
+ Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, giúp mở rộng
quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi trong NH.
Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi
tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính
ngân hàng đó. Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao
thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Thu Ngân
Đối với người tiêu dùng:
tăng thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển
các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
2.2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của
NHTM
Nhân tố thuộc về chủ quan:
Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng.
Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận
tiện giao dịch với khách hàng hay không. Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ
ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.
Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính
sách, quy định của ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi
cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay
thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy
định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và
thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ
vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không
muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác.
Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định
thành công của hoạt động cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có trình độ, có đạo
đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, tư vấn khách hàng các thủ
tục cần thiết.
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng
cần có chính sách marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông
tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng
cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích,
chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay
tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục
SVTH: Nguyễn Thị Kim Bình
25