BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN
THUẬN – PGD. PHÚ XUÂN
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Ngô Đình Tâm
Sinh viên thực hiện:
Phùng Thị Ngọc Anh
MSSV: 1154020073
Lớp: 11DTNH16
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. HCM, ngày…… tháng …...năm 2015
Sinh viên thực hiện
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô
trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM, quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân
Hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn là Thạc Sỹ Ngô Đình Tâm đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên làm việc tại
NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân đã tạo điều kiện cho sinh
viên chúng em có môi trường thực tập chuyên nghiệp, được học hỏi, tiếp cận và nắm bắt
được công việc thực tế. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến anh Nguyễn Phúc Minh Thư –
Giám đốc PGD. Phú Xuân đã luôn quan tâm và tạo điều kiện cho em học hỏi, chị Trần
Bình Linh Thoa cùng các anh chị ở phòng giao dịch đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em
tìm hiểu và đi sâu vào với thực tiễn. Nụ cười và sự hướng dẫn hết sức tâm tình của tất cả
anh chị không những là động lực cho em trong những ngày bỡ ngỡ bước vào ngân hàng
mà còn giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Cảm ơn gia đình và bạn bè gần xa đã luôn ủng hộ, động viên và góp ý cho em suốt
thời gian qua.
Một lần nữa, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng tập thể cán bộ, nhân viên tại
PGD. Phú Xuân chi nhánh Tân Thuận và các bạn sinh viên luôn dồi dào sức khỏe, hạnh
phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Không đạt
2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
Thường xuyên
Ít liên hệ
Không
3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
TP. HCM, ngày…… tháng…… năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG
TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG............................................................................................................................... 3
1.4.1.1 Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững ................................ 12
1.4.1.2 Tỷ lệ đảm bảo quỹ khả năng thanh toán ................................................... 12
1.4.1.3 Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người ............................................ 13
1.4.1.4 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động .......................................... 13
1.4.1.5 Một số chỉ tiêu khác .................................................................................. 13
1.4.2 Biện pháp tạo vốn ............................................................................................. 14
1.4.2.1 Biện pháp kinh tế ...................................................................................... 14
1.4.2.2 Biện pháp kỹ thuật .................................................................................... 14
1.4.2.3 Biện pháp tâm lý ....................................................................................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN THUẬN – PGD.
PHÚ XUÂN...................................................................................................................... 16
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG ............................................................................................ 16
2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) ................................................ 16
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu (ACB) ............... 16
2.1.1.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................. 16
2.1.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng Á Châu .............................. 17
2.1.1.1.3 Quy mô của Ngân hàng Á Châu ........................................................ 17
2.1.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Tân Thuận – PGD.
Phú Xuân ........................................................................................................................... 18
2.1.1.2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Á Châu – PGD. Phú Xuân ............. 19
2.1.1.2.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận .............................................. 19
2.1.1.2.3 Tình hình nhân sự của PGD. Phú Xuân ............................................ 19
2.1.1.2.4 Địa bàn kinh doanh ............................................................................ 20
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây .................................... 21
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH .................................................. 21
2.1.2.2 Huy động vốn ............................................................................................ 24
2.1.2.3 Hoạt động tín dụng.................................................................................... 25
2.1.2.4 Các hoạt động kinh doanh khác ................................................................ 26
3.1.4.3 Giải pháp về lãi suất ................................................................................. 47
3.1.4.4 Công nghệ ................................................................................................. 47
3.1.4.5 Đào tạo nguồn lực nhân sự ....................................................................... 48
3.1.4.6 Cơ sở vật chất ........................................................................................... 48
3.1.4.7 Marketing ngân hàng ................................................................................. 48
3.2 KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 49
3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................... 49
viii
3.2.1.1 Chính sách lãi suất .................................................................................... 49
3.2.1.2 Chính sách tỷ giá ....................................................................................... 49
3.2.1.3 Mở rộng mức bảo hiểm tiền gửi ............................................................... 49
3.2.1.4 Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn .................................................... 49
3.2.1.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra .................................................... 50
3.2.1.6 Các công tác cơ bản khác .......................................................................... 50
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam ................................. 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 52
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 53
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ATM
HĐV
Huy động vốn
KH
Khách hàng
KP
Khu phố
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNNVN
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NH
Ngân hàng
NHTW
Ngân hàng trung ương
PGD
Bảng 2.2: Số lượng nhân viên theo trình độ học vấn
20
Bảng 2.3: Tổng hợp BCKQKD của PDG. Phú Xuân 2012 - 2014
22
Bảng 2.4: Số dư huy động của PGD. Phú Xuân 2012 - 2014
25
Bảng 2.5: Quy mô tín dụng của PGD. Phú Xuân 2012 - 2014
26
Bảng 2.6: Quy mô và mức tăng trưởng nguồn vốn huy động của
27
ACB - PGD. Phú Xuân trong 3 năm gần nhất: 2012, 2013, 2014
Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng
29
Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền gửi
32
23
2012 - 2014
Biểu đồ 2.2: Tổng nguồn vốn huy động của ACB – PGD. Phú
27
Xuân
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng
29
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn gửi
31
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền
33
xii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tình hình kinh tế ngày càng khó khăn như hiện nay, với vai trò là xương
sống của toàn bộ nền kinh tế, ngành ngân hàng cần phát huy tối đa vai trò của mình đối
với nền kinh tế và sự phát triển của đất nước.
Với vai trò là trung gian tài chính, điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, vốn
còn có các phương pháp so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn để từ đó đưa ra ưu
nhược điểm và giải pháp, ngoài ra còn sử dụng thêm phương pháp toán dưới sự hỗ trợ
của máy tính, phương pháp biểu đồ, đồng thời cũng sử dụng phương pháp luận.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Từ các số liệu trong bảng BCKQKD của NH TMCP Á Châu – PGD. Phú Xuân
trong 3 năm 2012 đến 2014, các sản phẩm tiền gửi của NH đang được triển khai tại PGD,
tình hình hoạt động chung của một số NH trên địa bàn Nhà Bè.
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và công tác huy động vốn
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu – chi nhánh Tân Thuận – PGD. Phú Xuân.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Để đưa ra được định nghĩa về ngân hàng thương mại, người ta thường phải dựa
vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp
tính chất mục đích và đối tượng hoạt động.
Ngân hàng được hình thành và phát triển qua một quá trình lâu dài với nhiều hình
thái kinh tế xã hội khác nhau. Vào khoảng thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII các NH hoạt động
độc lập với nhau và cùng thực hiện một chức năng như nhau là trung gian tín dụng, trung
Khi nhắc tới vai trò của NHTM thì không thể không nhắc tới vai trò cung ứng vốn
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế. Để có thể tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh điều đầu tiên chủ doanh nghiệp cần quan tâm đến là vốn. Nếu
không có vốn thì doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư, mất đi lợi nhuận mà lẽ ra có thể thu
được.
NHTM tiến hành khai thông vốn cho nền kinh tế, đưa nguồn vốn nhàn rỗi của mọi
cá nhân, tổ chức, mọi thành phần kinh tế… Thông qua hình thức cấp tín dụng, NH đã đưa
nguồn vốn nhàn rỗi huy động được vào nền kinh tế, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp,
các chủ thể kinh tế tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó
nâng cao năng suất lao động, tạo ra được lợi nhuận. NHTM đã trở thành một trong những
điểm khởi đầu cho sự phát triển của mỗi quốc gia.
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được yếu tố đầu
vào quan trọng nhất của một DN, đó là vấn đề về vốn, đây là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà kinh doanh vì nó đặt nền tảng cho mọi hoạt động của DN. Ngân hàng chính là
cầu nối đưa doanh nghiệp đến với thị trường, giúp DN tìm kiếm được đầu vào, bôi trơn
hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho DN phát huy một cách tốt nhất trên thị trường,
giúp DN và thị trường gần nhau hơn cả về không gian lẫn thời gian.
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hệ thống NHTM, NHTW tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế, qua
chính sách tiền tệ thông qua các công cụ như: thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất…
Bên cạnh đó, thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế,
mọi thông tin liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại
NHTW, giúp NHTW có thể hoạch định các chính sách vĩ mô phù hợp trong từng thời kì.
4
1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Hệ thống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ như: thanh toán quốc tế, kinh doanh
5
được nguồn tiền nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế… Nhưng để có được uy tín đó,
trước hết các NH phải luôn có khả năng sẵn sàng chi trả các khoản tiền gửi cho KH.
Nguồn vốn lớn sẽ giúp cho NH có khả năng chống đỡ với việc rút tiền số lượng
lớn vì dự trữ sơ cấp của họ lớn. Vốn lớn NHTM còn có thể quyết định dự trữ thứ cấp lớn,
tức đầu tư vào giấy tờ có giá có tính lỏng cao, vốn lớn thể hiện NH lớn mạnh nên khả
năng đi vay chống đỡ rủi ro cũng dễ dàng hơn.
1.2.2.3 Vốn huy động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NH trên thị
trường
Một khi NH có nguồn vốn lớn sẽ có cơ hội cạnh tranh và dành ưu thế so với các
NH khác trên thị trường cả về giá lẫn chất lượng dịch vụ. Cụ thể khi có nguồn vốn lớn,
NH có thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của KH,
từ đó thu hút được KH đến với NH ngày càng đông. Bên cạnh đó khi có nguồn vốn lớn
có thể đẩy lãi suất đầu vào của NH lên cao và giảm lãi suất cho vay xuống thấp hơn so
với các NH khác. Các NHTM đều hiểu được rằng kinh doanh trong cơ chế thị trường thì
sức mạnh cạnh tranh mang ý nghĩa sống còn, vì vậy bất kỳ NH nào cũng cố gắng tìm mọi
cách để nâng cao khả năng này.
1.2.3 Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1 Huy động vốn dưới hình thức tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng của NHTM. Khi một NH bắt đầu hoạt
động, nghiệp vụ hoạt động đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán
hộ cho khách hàng, bằng cách đó NH huy động tiền từ DN, tổ chức và dân cư. Để gia
tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày
càng cao, các NH đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau do đó cũng
có nhiều loại tiền gửi khác nhau bao gồm:
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền mà khách hàng gửi vào NH nhờ NH giữ hộ và thanh toán hộ.
Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của DN và cá nhân đều được NH thực
doanh của mình
1.2.3.2 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do NH phát hành để huy động vốn trên thị
trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó. Lãi suất
của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi
suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường. Một số hình thức huy động thông qua giấy tờ có
giá:
Chứng chỉ tiền gửi (CDs): CDs là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi
với lãi suất nhất định và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán. Người sở hữu CDs
7
có thể được hoàn trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán CDs trên thị
trường thứ cấp.
Trái phiếu: Thông qua phát hành trái phiếu ngân hàng có thể thu hút được nguồn
vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh đầu tư. Việc phát hành trái
phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong dài hạn, do vậy phát hành trái phiếu chỉ
được thực hiện khi NH thực sự cần một lượng vốn lớn hoặc khi NH đã có kế hoạch sử
dụng vốn để cho vay trung dài hạn.
Kỳ phiếu: Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãi
suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau.
1.2.3.3 Huy động dưới hình thức khác
Vay tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động Ngân hàng có thể vay các
TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên Ngân hàng, chi phí này thường cao và thời
hạn lại ngắn, các NH thường cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn,
hợp đồng gia hạn…
Vay Ngân hàng nhà nước: NHNN thường cho NHTM vay dưới hình thức chiết
khấu giấy tờ có giá, chi phí cho vay này cao hay thấp tùy thuộc vào chính sách tiền tệ của
NHNN.
tiền gửi tiết kiệm giảm xuống. Chẳng hạn vào dịp Tết Nguyên đán chẳng những tiền gửi
tiết kiệm không tăng mà còn có thể giảm do dân chúng rút tiền để tiêu dùng và mua sắm
Tết.
Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu và
kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ NH mà còn là căn cứ để hình thành hệ
thống phân phối của NH. Đồng thời môi trường dân số là cơ sở để xây dựng và điều
chỉnh hoạt động huy động vốn của NH. Môi trường dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động vốn của NH do đó NH phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa
ra chiến lược huy động vốn để có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của
NH về chất lượng, số lượng và thời hạn.
Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia
và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nông
thôn… tùy từng khu vực địa lý mà Ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động
vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân và điều
kiện khác nhau.
9
Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội. Hoạt
động ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ,
không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang lại
cho NH nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách thức mới. Công nghệ
mới cho phép NH đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển
các sản phẩm mới … nhờ có công nghệ mà hoạt động huy động vốn được cải tiến, phát
triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác… giúp NH có khả
Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn NH sẽ khai thác được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
và đạt hiệu quả cao.
Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suất
cạnh tranh cho vay, đây là một chính sách quan trọng của NH. Việc duy trì lãi suất cạnh
tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối cao.
Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các tổ chức
tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn. Đặc biệt trong
thời kỳ khan kiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy
những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm và
đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác.
Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, NH thường chia KH ra làm nhiều nhóm để có cách
phục vụ phù hợp. Với những KH lâu năm, giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn,
gây được tín nhiệm với NH thì NH sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất…
Đồng thời, có chính sách chăm sóc KH, cung cấp dịch vụ hoàn hảo mang lại sự hài lòng
cho khách hàng.
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động
vốn của NH. Hình thức huy động ngày càng đa dạng, phong phú, linh hoạt bao nhiêu thì
khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu. Điều này xuất phát từ sự khác
nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân cư. Mức độ đa dạng của các hình thức
huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của dân cư, và họ
đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp mà lại an toàn. Do vậy các NHTM
thường cân nhắc kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới.
Các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các NH khác.
Trong điều kiện kinh tế thị trường các NH phải phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và
11
động không cao, thường xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản.
1.4.1.2 Tỷ lệ đảm bảo quỹ khả năng thanh toán
𝑫ự 𝒕𝒓ữ đả𝒎 𝒃à𝒐 𝒌𝒉ả 𝒏ă𝒏𝒈 𝒕𝒉á𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒗ố𝒏 𝒉𝒖𝒚 độ𝐧𝒈
12
x 100%
(1.1)