(Báo cáo thực tập) Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Nam Việt Chi nhánh Hà Nội - Pdf 37

Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-CHI NHÁNH HÀ
NỘI ................................................................................................................................1
1.1 Lịch sử hình thành của chi nhánh ........................................................................... 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.............................................................1
1.3 Cơ cấu và mô hình tổ chức....................................................................................... 3
1.4. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng............................................................................ 3
1.4.1. Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng ..............................................................3
1.4.2. Các sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng ...................................................... 4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NH
TMCP NAM VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI..............................................................6
2.1 Hoạt động huy động vốn .......................................................................................... 6
2.2 Hoạt động sử dụng vốn ............................................................................................7
2.3 Hoạt động kinh doanh .............................................................................................9
2.4. Đánh giá kết quả động kinh doanh năm 2010.....................................................11
2.4.1 Những thành tựu đạt được...................................................................................11
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại .................................................................................12
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................... 13
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG
CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-CHI
NHÁNH HÀ NỘI ....................................................................................................... 14
3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu cụ thể năm 2011:............................................ 14
3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn của ngân hàng ....................15
3.3 Một số kiến nghị..................................................................................................... 15
KẾT LUẬN .....................................................................................................................


Phần 1: Khái quát về NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-CHI NHÁNH
HÀ NỘI
Phần 2: Thực trạng công tác huy động vốn NGÂN HÀNG TMCP NAM
VIỆT-CHI NHÁNH HÀ NỘI



Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

Phần 3: Định hướng phát triển và một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cường huy
động vốn tại NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-CHI NHÁNH HÀ NỘI
Đề tài nghiên cứu trên là 1 lĩnh vực rộng lớn và phức tạp nhưng thời gian
nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, ban
giám đốc ngân hàng và mọi người để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn




Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm
PHẦN 1:

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-CHI
NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hình thành của chi nhánh


GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

-Chức năng chung của Khối tổng hợp là đóng vai trò bộ phận tham mưu, có chức
năng lập kế hoạch kinh doanh, triển khai các chính sách tiếp thị; tham mưu cho ban
lãnh đạo trong việc ra các quyết định về tín dụng; quản lý về tài chính, quản lý rủi ro,
và kiểm soát nội bộ các hoạt độngcủa chi nhánh, đơn vị sự nghiệp.
*) . Khối Tác nghiệp
-Chức năng chung của Khối Tác nghiệp là xử lý, thực hiện các nghiệp vụ ngân
hàng(thanh toán, chuyển tiền, giải ngân, thu nợ, thu chi tiền mặt, xử lý chứng từ…)
để thực hiện các hợp đồng, các giao dịch mà Ngân hàng đã ký kết, thỏa thuận với
khách hàng.
*) . Khối Hỗ trợ- Kỹ thuật
-Chức năng chung của khối Hỗ trợ- Kỹ thuật là đóng vai trò bộ phận hậu cần, có
chức năng thực hiện các công việc hành chính nhân sự, kỹ thuật, công nghệ thông tin,
tư vấn pháp lý… hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh.
*) . Các phòng giao dịch chi nhánh Hà Nội
- Các phòng giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng như thực
hiện mở, đóng tài khoản; thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền, thanh toán không dùng
tiền mặt; cung cấp các dịch vụ ngân hàng; tư vấn cho khách hàng khi sử dụng các
dịch vụ của ngân hàng. Phòng giao dịch đồng thời cũng thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Ngoài ra, phòng giao dịch còn có chức năng:
- Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư theo chế độ và thể lệ quy định
hiện hành.
- Cho vay đối với các thành phần kinh tế theo đúng chế độ, thể lệ quy định và hướng
dẫn của Navibank.
- Tổ chức hạch toán, kế toán kịp thời, đầy đủ chính xác các nghiệp vụ phát sinh về
tiền tệ, tín dụng, thanh toám theo đúng chế độ hiện hành và hướng dẫn của Navibank.
- Đảm bảo an toàn công tác thu chi tiền mặt và quản lý các loại chứng từ, ấn chỉ có


Phòng KH tiếp thị

Phòng DV KH

Phòng HC-NS

Phòng QHKH CN

Phòng phân tích TD

Phòng xử lý C.từ

Phòng CNTT

Phòng TC-KT

Phòng thẻ

Phòng pháp chế

Phòng kiểm soát NB

Phòng Ngân quỹ

Quỹ tiết kiệm

Các phòng giao dịch

1.4. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

-Tiền gửi thanh toán
-Tiền gửi bậc thang
-Tiền gửi tiết kiệm
-Tiền gửi tích lũy giá trị
-Tiền gửi hoạt kỳ
B. Sản phẩm thanh toán
-Thanh toán trong nước
-Thanh toán ngoài nước
-Dịch vụ kiều hối
C. Sản phẩm tín dụng
NAVIBANK cam kết là nhà tài trợ hàng đầu cho các nhu cầu vốn ngắn hạn cũng như
trung dài hạn. Ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng của mình những sản phẩm
tín dụng với thủ tục nhanh gọn và chính xác, lãi suất cạnh tranh. Các sản phẩm bao
gồm :
-Cho vay mua xe ô tô


4


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

-Cho vay mua bất động sản
-Cho vay mua nhà,đất dự án
-Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
-Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh
-Cho vay trung hạn hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh
-Cho vay đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị

Nhánh Hà Nội ổn định và phát triển. Chi nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng
phục vụ, áp dụng các công nghệ dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, đổi mới phong
cách giao dịch có uy tín với khách hàng. Điều này được thể hiện qua kết quả huy
động vốn dưới đây :
-Trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh, tiền gửi dân cư luôn chiếm phần
lớn và tăng đều qua các năm. Nguồn vốn huy động từ đối tượng khách hàng cá nhân
gia tăng là một tín hiệu tốt chứng tỏ uy tín thương hiệu của Ngân hàng vững mạnh,
tầm ảnh hưởng ngày càng lớn. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm một tỷ lệ thấp
hơn so với tiền gửi dân cư, nhưng đang tăng tỷ trọng trong tổng vốn huy động.



6


Báo cáo thực tập
Bả ng2.1: Kế t quả

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm
huy độ ng vố n củ a Navibank Chi Nhánh Hà Nộ i năm 2008-2010
ĐVT: Tỷ đồng,

Chỉ tiêu

Năm
2008

1.Theo thành phần kinh tế
1.1 Tiền gửi cá nhân
4.977

%

6.564
10.200

9.030 1.587 31,89
7.689 5.603 121,9

2.466
-2.511

37,57
-24,62

14.387
2.377

13.829 6.884 91,75
2.890
306 14,77

-558
513

-3,88
21,58

15.462
1.302
16.764

7


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

vay USD từ 6,5% trong năm 2009 lên 12,65% trong 2010 để giảm bớt áp lực lên
VND; khống chế tốt tỷ trọng cho vay liên quan đến lĩnh vực chứng khoán và bất động
sản để tập trung qua lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà
Nước.Theo đó cơ cấu dư nợ cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Kết quả sử dụng vốn của Navibank Chi Nhánh Hà Nội năm 2008-2010
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
2008

Năm
2009

1. Nợ ngắn hạn

1.961

2.Nợ trung và
dài hạn
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu

Năm

43,84

-452

-8,95

5.474

9.959 10.766

4.485

81,93

807

8,10

-Qua bảng trên ta thấy doanh số cho vay qua các năm đều tăng trưởng rất cao đã
cho thấy nỗ lực của ngân hàng trong việc tích cực mở rộng hoạt động của mình, thu
hút thêm nhiều khách hàng.Ngân hàng cũng được ngân hàng Nhà Nước đánh là một
trong những ngân hàng thương mại thực hiện tốt nhiệm vụ cho vay theo dự án
JICA(cho vay từ nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản nhằm giúp cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ phát triển tại Việt Nam
-Năm 2010,Ngân hàng tiếp tục thực hiện hàng loạt các biện pháp mạnh,kiên quyết
và liên tục nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng,trong đó các biện pháp đôn đốc thu
hồi nợ đến han,tập trung sử lý các khoản nợ xấu phát sinh,tái đánh giá chất lượng các
khoản vay…được ngân hàng đặc biệt quan tâm.Với những nỗ lực đó,tính đến thời
điểm 31/12/2010 tỷ lệ nợ xấu của Navibank chỉ chiếm 2,24% tổng dư nợ,giảm nhẹ so
với năm 2009 và vẫn nằm trong tỷ lệ an toàn mà nhà nước cho phép(nhỏ hơn 3%)

chủ yếu từ nghiệp vụ liên quan đến L/C và chuyển tiền
-Dịch vụ thẻ
Năm 2010 là năm chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của sản phẩm thẻ
Navicard.Ngân hàng phát hành them được 12.685 thẻ Navicard (gồm 12.386 thẻ
Debit,299 thẻ Credit) nâng tổng số thẻ trên thị trường lên 36.180 thẻ, tăng 54% so
với năm 2009. Doanh thu hoạt động thẻ của toàn Ngân hàng đạt 1.199 triệu đồng,
tăng ấn tượng so với mức 262 triệu đồng so với 2009 (tương đương 357%).
-Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng


9


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

Dưới tác động của khủng hoảng kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
bị sụt giảm nghiêm trọng đã kéo theo sự sụt giảm về nhu cầu mua bán ngoại tệ. Tổng
doanh số mua bán ngoại tệ trong 2010 của Ngân hàng chỉ đạt 250 triệu USD, giảm
10% so với năm trước, chỉ đóng góp 2.129 triệu đồng vào lợi nhuận năm 2010.
Thu nhập từ hoạt động vàng giảm đáng kể sau khi Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam chỉ đạo sàn giao dịch vàng từ ngày 30/03/2010. Tổng doanh số mua bán vàng
trong năm đạt gần 183 nghìn lượng vàng, giảm 52 nghìn lượng vàng (-22,13%) so với
năm 2009, đồng thời lợi nhuận cũng giảm theo từ 4.521 triệu đồng năm 2009 còn
2.566 triệu đồng năm 2010
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng chủ yếu dừng lại phục vụ
nhu cầu của khách hàng,chưa triển khai được các nghiệp vụ phát sinh tiền tệ cũng
như các hoạt động khác có hiệu quả nhằm đóng góp vào lợi nhuận chung của Ngân
hàng.


1.287

1.647

2.067

360 27,97

420 25,50

2.Tổng chi phí

1.213

1.458

1.858

245 20,20

400 27,43

74

189

209

3.Lợi nhuận trước

chức năng kinh doanh ra khỏi chức năng quản lý của Hội sở chính bằng việc thành lập
và đưa vào hoạt động Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Nam Việt(16/9/2010).Việc tách
bạch chức năng kinh doanh ra khỏi chức năng quản lý tại Hội sở chính nhằm nâng cao
hơn nữa chất lượng công tác điều hành quản trị để hỗ trợ tốt nhất cho công tác kinh
doanh
- Năm 2010 còn đánh đấu sự trưởng thành của Ngân hàng sau chặng đường 15 năm
hình thành và phát triển.Sự kiện quan trọng này được thực hiện nhân dịp kỷ niệm 15
năm thành lập là cổ phiếu ngân hàng với mã giao dịch NVB đã chính thức được niêm
yết giao dịch chưng khoán hà nội (HNX)vào ngày 13/09/2010 vừa qua.Sự kiện trên là
bước ngoặt quan trọng,khẳng định sự trưởng thành của thương hiệu Navibank tại thị
trường tài chính Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe của Ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam,của HNX đối với 1 cổ phiếu niêm yết
Thực hiện tốt hoạt động tín dụng:
- Không vi phạm kế hoạch dư nợ, hạn mức dư có.
- Cung ứng vốn kịp thời cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống, doanh
nghiệp vừa và nhỏ- Dư nợ đạt kế hoạch giao, tỷ lệ nợ xấu thấp dưới mức cho phép
của Nhà Nước Việt Nam.
- Chú trọng công tác thẩm định nên đã nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của
việc đầu tư tín dụng.


11


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

- Chú trọng cho vay đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm tăng tổng số doanh
nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh.


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

-Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chưa được đầu tư đúng mức,chưa
phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng.Chưa có chính sách giá độc lập mà chủ
yếu dựa vào chính sách giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
-Công tác nghiên cứu thị trường chưa được quan tâm đúng mức để phân khúc,lựa
chon thị trường phù hợp dẫn đến chính sách chăm sóc khách hàng còn hạn chế
-Là ngân hàng mới so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường nên chi phí hoạt động của
Ngân hàng đặc biệt là chi phí khấu hao tài sản còn cao dẫn đến kém cạnh tranh trong
chính sách giá
2.4.3. Nguyên nhân
Là một Ngân hàng mới so với đối thủ cạnh tranh đặc biệt là sản phẩm thẻ ATM
nên chi phí hoạt động của Ngân hàng đầu tư cho sản phẩm thẻ còn thấp. Hiện nay hệ
thống ATM của NAVIBANK Chi Nhánh Hà Nội chưa phát triển, toàn chi nhánh chỉ
có 3 máy ATM của chính ngân hàng, ngoài ra việc rút tiền thông qua hệ thống ATM
chủ yếu dựa vào hệ thống liên minh liên kết qua các ngân hàng khác như liên minh
thẻ smartlink, ebanknet…
Danh mục sản phẩm còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào những sản phẩm truyền
thống, chưa có sự đầu tư đúng mức vào công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm
mới phù hợp với nhu cầu từng thời kỳ cũng như nhóm khách hàng riêng biệt.
Do chi nhánh trực thuộc NAVIBANK nên các vấn đề về chi phí cho các hoạt
động của chi nhánh bị hạn chế vì thế một số hoạt động phục vụ nhu cầu của khách
hàng so với các Ngân hàng khác còn thấp



13

trường tập trung giải quyết các vấn đề đa dạng hóa kênh phân phối(bao gồm kênh
phân phối truyền thống lẫn các kênh phân phối ứng dụng công nghệ thông tin hiện
đại) tại các thị trường mới nhằm đón đầu và chiếm lĩnh thị trường.Tiếp tục phát triển



14


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

mạng lưới 1 cách chọn lọc trên các địa bàn trọng điểm đông dân cư,có tiềm năng phát
triển mạnh về công nghiệp,dịch vụ
Chiến lược phát triển sản phẩm
-Tạo sự khác biệt cho các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng bằng việc ứng dụng công
nghệ hiện đại để tăng tính chính xác,an toàn,bảo mật,nhanh chóng trong quá trình
giao dịch.Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khảo sát nhu cầu và thị hiếu của khách
hàng để phục vụ cho công tác thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra những sản phẩm chủ
đạo,nổi bật dẫn đầu cho từng nhóm khách hàng.Sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân
hàng phải được thiết kế theo hướng mở,đảm bảo tính linh hoạt cần thiết nhằm đáp
ứng các nhu cầu khác biệt của khách hàng
3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn của ngân hàng
-Mở rộng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn,áp dụng cơ chế lãi suất linh
hoạt,tiếp tục mở rộng các hình thức tiết kiệm bậc thang,tiết kiệm gửi góp,tiết kiệm trả
lãi lũy tiến theo số tiền gửi,tiết kiệm có thưởng…
-Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn từ dân
cư,đặc biệt nguồn vốn ngoại tệ,quản trị tốt rủi ro lãi suất,giảm thấp lãi suất đầu
vào,tiết kiệm chi phí,nâng cao năng lực tài chính.

không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Triển khai dịch vụ thẻ tín dụng, máy rút tiền tự
động ATM đa năng. Như vậy sẽ thu hút thêm nhiều bộ phận dân cư sử dụng các
phương tiện thanh toán của ngân hàng.

Thứ năm: Hoàn thiện chính sách phục vụ khách hàng. Không như hoạt
động sản xuất kinh doanh khác, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì quan hệ
giữa khách hàng và ngân hàng mang tính thường xuyên và gắn bó lâu dài. Khả năng
tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào chữ “Tín” đối với khách
hàng. Điều đó khẳng định rằng xây dựng và hoàn thiện chính sách khách hàng là một
giải pháp quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Một trong những nội dung quan trọng của chính sách khách hàng trong công
tác huy động vốn là tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu đặc điểm, khả năng, động cơ và
đặc biệt là nhu cầu của họ. Sau đó phân nhóm khách hàng để có thể dễ dàng đáp ứng
nhu cầu của họ.
Cần có chính sách đối với người gửi tiền vào ngân hàng thường xuyên hoặc có
số dư tiền gửi cao:
+ Được miễn phí sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
+ Cung cấp thông tin cho khách hàng định kỳ về các vấn đề liên quan đến tiền tệ tín
dụng và dịch vụ ngân hàng.


16


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

+ Có chính sách động viên, khuyến khích bằng vật chất như: tặng quà và thiệp chúc
mừng vào ngày tết cổ truyền dân tộc, ngày sinh nhật của khách hàng, tổ chức hội nghị


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm

và ngân hàng hiện đại…Để đảm đương nhiệm vụ quản lý điều hành kinh doanh ngân
hàng trong giai đoạn mới.

Thứ chín: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền quảng cáo. Trên các
phương tiện thông tin đại chúng ngày nay tràn ngập quảng cáo về hàng tiêu dùng,
trong khi đó quảng cáo về các hoạt động của ngân hàng thì lại rất ít, chỉ khi nào cần
thu hút vốn thì mới quảng cáo nhiều. Trong khi đó sự hiểu biết về các hoạt động ngân
hàng của người dân là nhân tố cần thiết tạo nên sự tin tưởng lẫn nhau giữa người dân
và ngân hàng. Do vậy, ngân hàng cần làm cho người dân hiểu thông qua nhiều hình
thức khác nhau.



18


Báo cáo thực tập

GVHD:Võ Thị Tú Cẩm
KẾT LUẬN

Vốn là yêu cầu cấp thiết và không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội, là chìa khóa mở ra sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Còn đối với ngân
hàng vốn là đối tượng kinh doanh của ngân hàng, là nguyên liệu để ngân hàng kinh
doanh tìm ra lợi nhuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status